Lợi nhuận và biện pháp chủ yếu góp phần tăng lợi nhuận của Công ty TNHH ALOHANAM Hà Nội - Pdf 13

Lời nói đầu
Trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng hiện nay
đòi hỏi các doanh nghiệp phải lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi, từng bớc cải
thiện đời sống ngời lao động. Chính vì thế hiệu quả sản xuất kinh doanh là
vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp, trong đó biểu hiện
của hiệu quả là số lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Nếu doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay nói cách cách
khác có lợi nhuận cao thì tạo điều kiện cho doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Ngợc lại nếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả không tạo ra đợc
lợi nhuận, thu nhập không bù đắp nổi chi phí thì dẫn đến khả năng thất bại
trong kinh doanh.
Nh vậy lợi nhuận có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nhận thức đợc điều đó
trong thời gian thực tập tại Công ty ALPHANAM Hà Nội, đợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của lãnh đạo Công ty, kết hợp kiến thức đợc trang bị trong quá
trình học tập tại trờng, em đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Lợi nhuận và biện
pháp chủ yếu góp phần tăng lợi nhuận của Công ty TNHH
ALPHANAM Hà Nộilàm luận văn tốt nghiệp .
Ngoài lời nói đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
- Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
trong cơ chế thị trờng .
- Chơng II: Phân tích tình hình lợi nhuận và hiệu quả sản xuất
kinh doanh của công ty ALPHANAM Hà Nội.
- Chơng III: Một số giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận ở công ty
ALPHANAM Hà Nội.
1
Chơng I
Một số vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
I. Khái niệm và vai trò của lợi nhuận Doanh trong nền
kinh tế thị trờng.

2.2.Đối với Doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế
thị trờng Doanh nghiệp có tồn tại và phát triển đợc hay không thì điều quyết
định là Doanh nghiệp có tạo ra đợc lợi nhuận hay không. Nó là mục tiêu, là
động lực cơ bản thúc đẩy các Doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết
kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lợng của quá trình
sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả của
quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, kinh doanh tốt sẽ cho lợi
nhuận cao tạo điều kiện tái sản xuất mở rộng, tăng quy mô kinh doanh. Ng-
ợc lại, làm ăn kém hiệu quả sẽ dẫn đến khả năng thất bại trong kinh doanh.
Vì vậy, việc tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng kích thích ngời lao động đẩy
mạnh sản xuất nâng cao năng suất lao động.Vai trò đòn bẩy kinh tế đợc thể
hiện thông qua quá trình hình thành, phân phối và sử dụng lợi nhuận. Qua
quá trình đó giải quyết giữa ba mặt lợi ích: lợi ích Nhà nớc, lợi ích tập thể và
lợi ích của ngời lao động nhằm nâng cao đời sống vật chất cho ngời lao
động, từ đó kích thích họ quan tâm hơn nữa đến hoạt động kinh doanh, tích
cực sáng tạo trong lao động .
3. ý nghĩa của lợi nhuận .
3
Lợi nhuận Doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động
của Doanh nghiệp vì: lợi nhuận tác động đến tất cả mọi hoạt động của Doanh
nghiệp, có ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tài chính của Doanh nghiệp, việc
thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài
chính của Doanh nghiệp đợc ổn định, vững chắc.
Lợi nhuận còn là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp nói lên kết quả của
toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh làm tăng doanh thu và hạ giá thành

Trị giá vốn hàng bán đối với Doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản
xuất của khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp: các chi phí này
phát sinh trong các Doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh còn có thể đợc xác định :
Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu - Gía thành toàn bộ của sản phẩm, hàng
kinh doanh thuần hoá và dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
1.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
Là số chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chi phí về
hoạt động tài chính và các khoản thuế gián thu( nếu có):
Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu từ hoạt - Chi phí về hoạt - Thuế
Tài chính động tài chính động tài chính ( nếu có)
1.1.3.Lợi nhuận bất thờng.
Là số chênh lệch giữa doanh thu bất thờng với chi phí bất thờng và
khoản thuế gián thu (nếu có):
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí - Thuế
bất thờng bất thờng bất thờng ( nếu có)
5
Nh vậy, tổng hợp lại ta có lợi nhuận trớc thuế thu nhập Doanh nghiệp
đợc tính nh sau:
Lợi nhuận trớc
thuế thu nhập
Doanh nghiệp
=
Lợi nhuận từ
hoạt động kinh
doanh
+
Lợi nhuận từ
hoạt động tài

hoạt động
khác
Chi phí
hoạt động
khác
Gía vốn
hàng bán
Lợi nhuận gộp hoạt động
kinh doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
-Chi phí bán
hàng
-Chi phí quản lý
Doanh nghiệp
Lợi nhuận
hoạt động
kinh
doanh
Lợi nhuận
hoạt động
khác
Lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu nhập
Doanh nghiệp
Lợi
nhuân
sau thuế
2.Những nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận của Doanh nghiệp.

vô cùng quan trọng đối với Doanh nghiệp. Khi thị trờng hàng hoá phong phú,
đa dạng và có cạnh tranh, để tiêu thụ đợc sản phẩm, các Doanh ngiệp buộc
phải nâng cao chất lợng sản phẩm và mặt khác phải tìm biện pháp giảm chi
phí hạ giá thành. Nếu giá thành sản phẩm thấp sẽ tạo ra lợi thế cho Doanh
nghiệp trong môi trờng cạnh tranh, tiết kiệm các chi phí, do đó sẽ trực tiếp
làm tăng lợi nhuận cho Doanh nghiệp.
2.4. Giá bán đơn vị sảnphẩm.
8
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá và xoay quanh giá trị
của hàng hoá. Giá cả phải bù đắp chi phí đã tiêu hao và tạo nên lợi nhuận để
thực hiện tái sản xuất mở rộng. Nếu giá bán hàng hoá, dịch vụ hợp lý mà ng-
ời tiêu dùng chấp nhận thì doanh thu bán hàng sẽ tăng, dẫn tới lơị nhuận của
Doanh nghiệp tăng. Bên cạnh đó chúng ta có thể áp dụng những biện pháp
giảm giá, chiết khấu bán hàng để kích thích nhu cầu của khách hàng.
2.5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Đây là nhân tố có quan hệ tỷ lệ nghịch với lợi nhuận. Nếu chi phí tăng
thì lợi nhuận giảm và ngợc lại. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, các Doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí,
bởi lẽ một đồng chi phí không hợp lệ đều làm giảm lợi nhuận của Doanh
nghiệp. Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra cho nhà quản lý của Doanh nghiệp
là phải kiểm soát đợc tình hình chi phí sản xuất kinh doanh và đặc biệt là chi
phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp.
Ngoài năm nhân tố trên, lợi nhuận còn chịu ảnh hởng của một số nhân
tố khác nh chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc, kết cấu mặt hàng kinh
doanh của Doanh nghiệp.
3. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh. Nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố có những nhân tố
thuộc về chủ quan, có những nhân tố thuộc về khách quan và có sự bù trừ lẫn
nhau. Để đánh giá đợc chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của các

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng
tham gia tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng hay là đa lại bao nhiêu đồng
lãi thực.
3.4 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.
10
Là mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu sử dụng
trong kỳ, đợc xác định theo công thức sau :
Tỷ suất lợi nhuận vốn = Lợi nhuận sau thuế trong kỳ . 100%
chủ sở hữu trong kỳ Vốn chủ hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả mỗi đồng vốn sở hữu ở trong kỳ có thể
thu đợc bao nhiêu lợi nhuận ròng. Hiệu quả vốn chủ sở hữu một mặt phụ
thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử
dụng vốn, mặt khác phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn, mặt khác phụ thuộc
vào cơ cấu nguồn vốn hay trình độ tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp.
3.5 Tỷ suất lợi nhuận gía thành
Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận sau thuế . 100%
giá thành Giá thành toàn bộ sản phẩm
Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy rõ hiệu quả của chi phí hoặc giá
thành toàn bộ bỏ vào hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Nó cho biết cứ
mỗi đồng hoặc giá thành thì thu đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
II- Các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp
1. Biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm:
Trong cơ chế thị trờng, giá cả hàng hoá đợc hình thành theo qui luật
cung cầu, giá cả xoay quanh giá trị. Để có thể tăng đợc lợi nhuận thì một
trong những phơng pháp cơ bản là giảm chi phí hoạt động kinh doanh và hạ
giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Hạ giá thành trớc hết là tiết kiệm chi
phí vật t, chi phí quản lí tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất
sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và giảm bớt đợc nhu cầu vốn lu động. Mặt khác,
hạ giá thành sẽ trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp. Để hạ giá thành

hiệu quả.
Lợi nhuận của doanh nghiệp có đợc và nâng cao chỉ khi nào có một cơ
cấu vốn phù hợp và đợc sử dụng có hiệu quả. Vậy muốn đạt đợc điều đó
chúng ta cần:
- Xác định nhu cầu vốn lu động có ý nghĩa vô cùng quan trọng và tác
động thiết thực vì tránh đợc trình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lí và tiết
kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc bình thờng và liên tục.
- Huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải lựa chọn các phơng pháp, hình
thức thích hợp huy động nguồn vốn bên trong và bên ngoài, đáp ứng kịp thời
các nhu cầu cho hoạt động của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp
hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn ở mức thấp.
- Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả.
- Tăng công suất sử dụng TSCĐ giảm chi phí khấu hao trong một đơn
vị sản phẩm phát huy chức năng giám đốc tài chính trong việc quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
2. Tăng thêm doanh thu và nâng cao chất lợng sản phẩm
Để tăng thêm doanh thu trớc hết doanh nghiệp phải tăng khối lợng sản
phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ. Đây là biện pháp quan trọng nhằm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp vì nó có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Khả năng tăng thêm sản lợng sản phẩm tiêu thụ của các doanh nghiệp
ở nớc ta còn rất lớn vì đại đa số các doanh nghiệp cha sử dụng hết công suất
máy móc thiết bị của mình. Nếu chúng ta biết tận dụng công suất máy móc
thiết bị thì việc tăng sản lợng ngay từ nội lực của doanh nghiệp là một khẳ
năng hoàn toàn có thể thực hiện đợc. Đi đôi với tăng sản lợng sản phẩm các
13
doanh nghiệp còn phải chú ý nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịnh
vụ cung ứng. Bởi vì chất lợng đợc nâng cao sẽ giữ chữ tín đối với ngời tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status