Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty khai thác cảng hàng không miền Bắc - Pdf 39

i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hoạt động có hiệu quả là yếu tố
góp phần không nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả quản lý, tăng cường khả năng
cạnh tranh, đứng vững và phát triển trong quá trình hội nhập của doanh
nghiệp. Từ đó, có thể thấy việc xây dựng hệ thống KSNB trở thành một vấn đề
cấp thiết trong quản lý tại các tổng công ty (TCT) nhà nước nói chung và TCT
Khai thác Cảng hàng không Miền Bắc (HKMB) nói riêng.
TCT Khai thác Cảng HKMB là doanh nghiệp nhà nước (DNNN) hoạt
động công ích được thành lập trên cơ sở Cụm Cảng HKMB. Nhiệm vụ của
TCT là cung cấp các dịch vụ tại các Cảng hàng không thuộc khu vực Miền
Bắc, phục vụ cho các chu‎yến bay an toàn và hiệu quả. Để đảm bảo sử dụng có
hiệu quả vốn và tài sản của Nhà nước, đảm bảo sự phát triển bền vững và thích
ứng với quá trình hội nhập kinh tế của đất nước, TCT cần hoàn thiện hơn nữa
cơ chế quản lý tài chính, đặc biệt là hệ thống KSNB.
Với kiến thức đã học và xuất phát từ yêu cầu của đơn vị, tác giả đã chọn
Đề tài “Hoàn thiện hệ thống KSNB với việc tăng cƣờng quản lý tài chính
tại TCT Khai thác Cảng hàng không Miền Bắc” làm luận văn thạc sỹ.
2 Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Trên cơ sở những vấn đề lý‎ luận về KSNB, hệ thống KSNB và thực
trạng hệ thống KSNB tại TCT Khai thác Cảng HKMB, Luận văn đưa ra những
giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống KSNB nhằm tăng cường hiệu quả
quản lý‎tài chính tại TCT
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của Đề tài
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài là hệ thống KSNB tại TCT Khai thác


ii

DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
1.1. Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.1. Kiểm tra - kiểm soát trong quản lý
Quản lý là quá trình định hướng và tổ chức thực hiện các hướng đã
định trên cơ sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Quá
trình này bao gồm chuỗi các công việc có liên hệ với nhau : Lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện kế hoạch, cung cấp các nguồn lực để thực hiện kế hoạch, điều
hành thực hiện kế hoạch và xác định kết quả.
Kiểm tra – kiểm soát không phải là một giai đoạn hay một pha của quản
lý mà nó được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quản lý, là một chức năng
của quản lý gắn liền với hoạt động quản lý. Tuy nhiên chức năng này được
thực hiện khác nhau tuỳ thuộc vào cơ chế kinh tế và cấp quản lý, vào loại hình
hoạt động, vào truyền thống văn hoá và điều kiện kinh tế, xã hội trong từng
thời kỳ lịch sử cụ thể. Hoạt động kiểm soát bao gồm nhiều loại:
Theo nội dung kiểm soát, kiểm soát gồm kiểm soát tổ chức (hành chính)
và kiểm soát kế toán;
Theo phạm vi và đối tượng kiểm soát, kiểm soát gồm kiểm soát tổng
quát và kiểm soát chuyên đề;
Theo quan hệ với quá trình tác nghiệp, kiểm soát gồm kiểm soát ngăn
ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát điều chỉnh;
Theo quan hệ chủ thể - khách thể: kiểm soát gồm KSNB (nội kiểm) và
kiểm soát từ bên ngoài ( ngoại kiểm).
Trong quản lý, một qui trình kiểm soát bao gồm tám bước cơ bản là:
Xác định và triển khai các mục tiêu; Xác định các tiêu chí, chuẩn mực, định


iv

mức cho các nghiệp vụ; Đo lường kết quả thực hiện; So sánh thực tế với mục
tiêu; Phân tích nguyên nhân chênh lệch; Xác định hành động quản lý thích

cả hai xu hướng quá tập trung hoặc quá phân tán.
- Nguyên tắc bất kiêm nhiệm qui định sự cách ly trách nhiệm thích hợp
về việc thực hiện một loại nghiệp vụ cụ thể. Ba sự cách li quan trọng gồm:
Cách li quyền phê chuẩn với việc thực hiện nghiệp vụ kinh tế, cách li việc bảo
quản tài sản với kế toán, cách li chức năng thực hiện nghiệp vụ với kiểm soát .
- Nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Quyền hạn của người lãnh đạo
cao nhất cần được ủy nhiệm cho các cấp dưới quyết định và giải quyết một số
công việc một cách hợp lý. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn
đúng đắn bởi nhà quản lý hoặc người được uỷ quyền.
Kiểm toán nội bộ: Bộ phận kiểm toán nội bộ là một nhân tố cơ bản
trong hệ thống KSNB, cung cấp sự đánh giá thường xuyên về toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành
chính sách và thủ tục kiểm soát. Để kiểm toán nội bộ hoạt động hiệu quả cần
quan tâm các mặt sau: Đào tạo đội ngũ kiểm toán viên nội bộ, thiết kế qui
trình kiểm toán, thiết lập bộ phận quản lý kiểm toán nội bộ.
1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ với công tác quản lý tài chính trong doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng không
Ngoài các đặc điểm chung của dịch vụ, các dịch vụ hàng không còn có
một số đặc điểm sau: Các dịch vụ được cung ứng bởi cảng hàng không rất đa
dạng có đặc tính kinh tế kỹ thuật và mang tính đặc thù rất cao; Dịch vụ tại các
cảng hàng không có xu hướng bị độc quyền; Dịch vụ tại cảng hàng không được
thực hiện trên một mặt bằng thường có sự hạn chế về không gian.
Phương thức cung ứng dịch vụ chủ yếu tại cảng hàng không gồm: Trực
tiếp cung ứng dịch vụ; liên doanh, liên kết và nhượng quyền.
Dịch vụ tại các cảng hàng không được chia thành: Dịch vụ hàng không,
dịch vụ phi hàng không và dịch vụ thiết yếu khác.


vi


CHƢƠNG II
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI
CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY
KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN BẮC
2.1. Đặc điểm của Tổng công ty Khai thác Cảng hàng không Miền Bắc với
kiểm soát nội bộ
Chức năng, nhiệm vụ của TCT bao gồm:
Một là, Quản lý và khai thác các cảng hàng không theo quy định của
pháp luật; Thực hiện thu các khoản phí, giá theo quy định của Nhà nước;
Hai là, Làm chủ đầu tư các công trình, đề án nâng cấp hoặc xây dựng
mới theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục Hàng không Việt Nam;
Ba là, Cung ứng hoặc tổ chức cung ứng các dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không theo đơn đặt hàng của Nhà nước;
Bốn là, Quản lý và khai thác mặt đất, mặt nước và các công trình khác
thuộc kết cấu hạ tầng thuộc quyền quản lý sử dụng của TCT;
Năm là, Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc bảo đảm an
ninh, an toàn cho tàu bay;
Sáu là, Xây dựng các phương án khai thác, kế hoạch phát triển cơ sở hạ
tầng, phát triển nguồn nhân lực trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt;
Bảy là, Tổ chức kiểm tra, giám sát việc bảo vệ môi trường tại cảng;
Tám là, Đảm bảo an toàn cho hành khách và tàu bay trong khu vực.
Thực hiện mỗi chức năng, nhiệm vụ nêu trên đều gắn chặt với yêu cầu KSNB
Cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh
TCT Khai thác Cảng HKMB là một trong ba doanh nghiệp trực thuộc
Cục Hàng không Việt Nam. TCT lấy Cảng Hàng không quốc tế Nội Bài làm
nòng cốt và là nơi đặt trụ sở chính. Cơ cấu tổ chức của TCT gồm:


viii



toán năm trước.
- Về Ủy ban Kiểm soát: TCT mới chỉ có Ban Thanh tra nhân dân.
- Về môi trường bên ngoài bao gồm: chính sách của Nhà nước và các
hãng hàng không, các tổ chức hàng không quốc tế mà Việt Nam là thành viên .
Hệ thống kế toán với quản lý tài chính của Tổng công ty
Công tác tài chính kế toán (TC – KT) thực hiện theo Quyết định
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán
doanh nghiệp. TCT thực hiện hạch toán tập trung, toàn bộ quyết định về tài
chính kế toán được tập trung thống nhất tại Phòng TC - KT.
Về hình thức kế toán: TCT áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
và một số phần mềm kế toán như: Kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng…
Về Hệ thống Tài khoản kế toán: TCT thực hiện theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
Về hệ thống sổ kế toán: TCT sử dụng cả hai loại sổ là sổ kế toán tổng
hợp và sổ kế toán chi tiết, bao gồm: Sổ cái và các sổ chi tiết các tài khoản…
Về hệ thống báo cáo kế toán gồm: Bảng cân đối kế toán; Bảng tổng kết
tài sản; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Báo cáo thu chi…
Các thủ tục kiểm soát tài chính của Tổng công ty
Về nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Tại TCT mỗi bộ phận, phòng,
ban, mỗi nhân viên được qui định chức năng, nhiêm vụ theo Điều lệ TCT.
Về nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn: Trên cơ sở nhiệm vụ của từng
đơn vị Tổng giám đốc ủy quyền cho giám đốc các trung tâm được quyền
quyết định và ký kết với các đối tác bên ngoài trong một giới hạn nhất định.
Về nguyên tắc bất kiêm nhiệm: TCT đã cách ly trách nhiệm giữa người
phê chuẩn nghiệp vụ và người thực hiện nghiệp vụ: Thủ quĩ không kiêm kế
toán quĩ hoặc kế toán thanh toán; Thủ kho không kiêm kế toán hàng tồn kho.
Kiểm toán nội bộ của Tổng công ty




xi

2.2.2.3. Kiểm soát nội bộ tài sản cố định
Thứ nhất, Lập kế hoạch, dự toán tài sản cố định (TSCĐ) vào cuối mỗi
niên độ kế toán TCT căn cứ vào nhu cầu sử dụng của các đơn vị để lập kế
hoạch cho năm tài chính kế tiếp.
Thứ hai, Thực thi các thủ tục đầu tư, mua sắm TSCĐ: Căn cứ vào đề
nghị của các đơn vị, các phòng ban chức năng của TCT sau khi xem xét nhu
cầu và giá cả thiết bị cần mua, trình Tổng giám đốc phê duyệt. Sau khi thực
hiện việc mua bán có biên bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn bán hàng, các loại
giấy tờ kèm theo.
Thứ ba, Quản lý TSCĐ tại nơi sử dụng: TSCĐ được giao cho các đơn
vị trực tiếp sử dụng quản lý và bảo dưỡng, hàng năm phải có báo cáo tính
trạng của TSCĐ.
Thứ tư, Thực hiện thủ tục thanh lý, nhượng bán TSCĐ: TCT thực hiện
theo kế hoạch từ đầu năm.
Thứ năm , Xây dựng hệ thống sổ kế toán chi tiết TSCĐ: TCT mở sổ chi
tiết TSCĐ cho từng loại TSCĐ và từng bộ phận sử dụng.
Thứ sáu, Định kỳ kiểm kê TSCĐ: Hàng năm TCT đều tiến hành kiểm
kê TSCĐ nhằm đánh giá thực trạng tài sản, năng lực sản xuất của TSCĐ để có
kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, thanh lý nhượng bán TSCĐ.
Thứ bảy, Thủ tục tính khấu hao TSCĐ: TCT trích khấu hao theo Quyết
định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 về Ban hành Chế độ Quản lý, Sử
dụng và Trích khấu hao TSCĐ. Hàng năm căn cứ vào tỉ lệ trích khấu hao
TSCĐ đã đăng ký khi đưa tài sản vào hoạt động để trích khấu hao.
2.2.3. Đánh giá tổng quát về hệ thống kiểm soát nội bộ với quản lý tài
chính tại Tổng công ty
Có thể đánh giá chung là hiện nay tại TCT chưa hình thành hệ thống
KSNB, chức năng kiểm soát chưa được qui định và thể hiện rõ ràng các biểu

bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt. Tuy nhiên do cơ chế quản


xiii

lý và đặc thù của ngành Hàng không, hiện nay TCT vẫn chưa hình thành một
hệ thống KSNB hữu hiệu và các thủ tục kiểm soát vẫn chưa được quan tâm
đúng mức. Trong quản lý tài chính vẫn tồn tại một số vấn đề làm ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của đơn vị như sau:
Thứ nhất: Do chưa có qui trình chuẩn trong kiểm soát tài chính nên
việc phê chuẩn còn phụ thuộc vào năng lực của cán bộ kế toán theo dõi đơn vị
và chưa nhất quán trong TCT dẫn đến tình trạng cùng một mặt hàng nhưng
các đơn vị được phê duyệt mua với giá khác khau.
Thứ hai: Do chưa có hệ thống kiểm soát nội bộ nên việc kiểm tra trước
và sau khi tài sản, vật tư được mua sắm và đưa vào sử dụng chủ yếu dựa trên
các báo cáo của từng đơn vị do đó có thể dẫn đến tình trạng lãng phí trong sử
dụng, có đơn vị thì thừa trong khi đó đơn vị khác lại thiếu.
Thứ ba: Hiện nay vẫn tồn tại tình trạng chồng chéo trong quản lý điều
hành, TCT cần hoàn thiện, thống nhất hệ thống qui chế như: Qui chế phân cấp
quản lý tài chính, Qui chế quản lý tiền mặt, Qui chế quản lý và sử dụng tài
sản… đảm bảo nguyên tắc phân công, phân nhiệm.
Thứ tư: TCT cần xây dựng hệ thống thông tin quản lý điều hành nhằm
giúp các đơn vị cập nhật thông tin quản lý, chia sẻ thông tin về tài sản, vật tư
tồn kho… mang lại hiệu quả cao trong sử dụng trang thiết bị.
CHƢƠNG III
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỚI VIỆC TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI TỔNG CÔNG TY KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN BẮC
3.1. Tính tất yếu và nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ với
tăng cƣờng quản lý tài chính tại Tổng công ty

nhiệm,và nghĩa vụ của nhân viên, chế độ tiền lương, nâng bậc lương…;


xv

Bốn là, Công tác kế hoạch: Qui định cụ thể về các loại kế hoạch,
phương pháp lập kế hoạch, trách nhiệm của từng đơn vị;
Năm là, Qui chế kiểm toán nôi bộ Qui định chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi của kiểm toán nội bộ, thời gian tiến hành kiểm toán.
Đối với hoạt động thu - chi tài chính của các đơn vị trực thuộc cần phải
xây dựng qui trình duyệt chi và giám sát thu - chi của các đơn vị theo kế
hoạch đã được thông qua. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn,
định mức kinh tế kỹ thuật nhằm sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực.
3.2.2. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát với việc tăng cƣờng quản lý tài chính
Về nguyên tắc phân công, phân nhiệm: TCT cần cụ thể hóa việc phân
công công tác trong lĩnh vực tài chính, trong đó: Qui định nhiệm vụ, quyền
hạn, phạm vi giải quyết của Tổng giám đốc, của Kế toán trưởng, của cán bộ
kế toán chuyên trách công tác quản lý theo dõi đơn vị và của cán bộ kế toán
tại Phòng Kế toán các đơn vị trực thuộc.
Về nguyên tắc ủy quyền, phê chuẩn: TCT cần cụ thể hóa bằng văn bản
các Qui định về thẩm quyền phê duyệt đầu tư, mức đầu tư; phân cấp việc phê
duyệt theo tổng mức và qui mô mua sắm; xây dựng qui trình và trách nhiệm
kiểm tra giám sát trong mua sắm trang thiết bị và đầu tư xây dựng cơ bản; Qui
định trách nhiệm và quyền hạn của từng cấp quản lý tài chính tại TCT.
Về nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Cần thể hiện trong Điều lệ Tổ chức và
Hoạt động hoặc trong Qui chế KSNB của TCT những qui định cụ thể về
nguyên tắc không kiêm nhiệm các chức vụ liên hoàn trong mỗi qui trình từ
phê duyệt, thực hiện đến kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đặc biệt
cần tôn trọng tuyệt đối nguyên tắc này trong công tác quản lý tiền mặt, vật tư,
trong duyệt chi mua sắm công cụ, dụng cụ đảm bảo hoạt động và phê duyệt

Giai đoạn 1 : Khảo sát thực trạng tại các đơn vị, lập ban chỉ đạo thực
hiện. Đào tạo xây dựng văn bản, lập kế hoạch chi tiết.
Giai đoạn 2: Viết tài liệu hệ thống, phê duyệt và công bố áp dụng.


xvii

Giai đoạn 3: Đào tạo chuyên gia đánh giá nội bộ, đánh giá chất lượng
nội bộ lần 1 và khắc phục phòng ngừa cải tiến, đánh giá chất lượng nội bộ lần
2 và khắc phục phòng ngừa cải tiến.
Giai đoạn 4: Tiếp xúc, làm thủ tục chứng nhận. Đánh giá trước chứng
nhận, đánh giá chính thức và nhận chứng chỉ.
Khi hệ thống ISO-9001 được áp dụng trong toàn bộ các phòng kế toán
TCT sẽ chuẩn hóa được mọi qui trình công việc liên quan đến công tác tài
chính. Việc này sẽ giúp cho công tác đối chiếu, thanh toán, quyết toán và hạch
toán kế toán giữa các phòng Kế toán thống kê các đơn vị và Phòng Tài chính
Kế toán của TCT theo đúng qui trình đã đề ra, từ đó hoạt động KSNB trong
lĩnh vực tài chính thuận lợi và chính xác hơn.
3.2.5. Xây dựng hệ thống thông tin điều hành của Tổng công ty
Hiện nay, tất cả các bộ phận, phòng, ban, đội sản xuất ở TCT đã được
trang bị máy tính. Tuy nhiên hệ thống máy tính này hoạt động rời rạc không
kết nối, cơ sở dữ liệu chủ yếu là việc điều hành các chuyến bay đi và đến, xử
lý văn bản, các chương trình ứng dụng đơn giản như word, excel, Các chương
trình kế toán hoạt động độc lập theo mục đích của người sử dụng và chưa
thống nhất. Để khắc phục vấn đề trên TCT cần xây dựng một hệ thống thông
tin quản lý với mục tiêu và định hướng sau:
Về mục tiêu: Để hoạt động KSNB phát huy hiệu quả cao TCT Cần đảm
bảo hệ thống thông tin điều hành có thể tự động cập nhật thông tin phối hợp
hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước và các doanh nghiệp kinh doanh
dịch vụ tại Cảng. Mạng thông tin quản lý điều hành sẽ hỗ trợ cho kiểm soát

hoạt động một cách hữu hiệu.
Với kiến thức và thời gian có hạn, những vấn đề và giải pháp mà Luận
văn đã nêu ra có thể chưa đầy đủ. Kính mong nhận được sự nhận xét và góp ý
của các thầy, cô giáo để Luận văn được hoàn thiện hơn.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status