i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nhu cầu thông tin càng trở nên bức thiết và quan trọng trong
điều kiện xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh càng
được mở rộng và mang tính chất đa dạng, phức tạp. Để tổ chức hệ thống
thông tin một cách khoa học cần tiếp cận cách phân loại thông tin dựa vào đối
tượng tiếp nhận thông tin kinh tế về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp qua hai bộ phận kế toán doanh nghiệp. Theo đó, kế toán tài chính chủ
yếu cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, kế toán
quản trị chủ yếu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị bên trong doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, việc quản lý
tốt chi phí luôn được doanh nghiệp quan tâm và đặt lên hàng đầu. Rõ ràng,
một nhà quản trị doanh nghiệp tốt là người có thể kiểm soát được chi phí của
doanh nghiệp mình. Kiểm soát được chi phí sẽ giúp cho việc định giá sản
phẩm sát với thực tế hơn, từ đó có thể đưa ra được phương án kinh doanh hợp
lý và hiệu quả. Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí là rất cần
thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương
trường.
Trong ngành công nghiệp dệt - may ở Việt Nam hiện nay, may mặc là
lĩnh vực tập trung và có khả năng cạnh tranh xuất khẩu cao nhất. Lực lượng
lao động rẻ, dồi dào đang là một lợi thế so sánh quan trọng của ngành may
mặc Việt Nam. Không những thế, nhu cầu tiêu dùng trong nước của hơn 80
triệu dân cũng là một tiềm năng lớn cho sự phát triển của ngành này. Chính
vì vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh hàng may mặc ngày càng phát triển
mạnh mẽ và sự phát triển của Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên
cũng không nằm ngoài xu thế đó. Sự cần thiết hoàn thiện kế toán quản trị chi
phí tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên sẽ hỗ trợ đắc lực cho
iii
phương pháp thống kê, so sánh và các phương pháp khác để làm rõ đối tượng
nghiên cứu.
5. Những đóng góp của đề tài
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp sản xuất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại công
ty Cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên.
- Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phục vụ cho nhà quản trị doanh
nghiệp đưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả trong kinh doanh.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh
nghiệp sản xuất.
Chương II: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần may
xuất khẩu Thái Nguyên.
Chương III: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần may
xuất khẩu Thái Nguyên.
iv
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái quát chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
sản xuất
1.1.1. Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Là phương pháp thu thập, tính toán, phân tích, thiết kế các thông tin kinh
tế - tài chính thành dạng có thể so sánh được nhằm giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn.
* Phân loại chi phí (Nhận diện chi phí) đáp ứng mục tiêu quản lý
Là phương pháp sắp xếp những chi phí khác nhau vào từng nhóm, từng
loại theo những đặc trưng nhất định của chi phí nhằm tạo lập các thông tin
thích hợp cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
* Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kế toán theo dạng phương
trình
Là phương pháp trình bày thông tin theo mối quan hệ ràng buộc giữa các
biến số trong phương trình nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tính toán
lập kế hoạch, phân tích và dự báo.
* Trình bày các thông tin dưới dạng đồ thị
Là phương pháp đồ thị hoá các thông tin thu thập được nhằm phản ánh
mối quan hệ và xu hướng biến thiên mang tính quy luật của thông tin.
1.2. Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Chi phí và phân loại chi phí
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao
động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
1.2.1.1. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
vi
* Biến phí
Biến phí là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động của đơn
vị. * Định phí
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động
thay đổi.
theo lương của những lao động trực tiếp chế tạo sản phẩm.
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác để sản xuất sản
phẩm, ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí lao động trực tiếp.
* Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí cần thiết để đẩy mạnh quá trình lưu
thông hàng hoá và đảm bảo việc đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí liên quan tới việc
tổ chức hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp.
* Các chi phí khác
Là dòng chi phí liên quan đến hoạt động tài chính và hoạt động khác.
Dòng chi phí này thường nhỏ, thậm chí trong những doanh nghiệp có qui mô
nhỏ, dòng chi phí này có thể bằng không.
1.2.1.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với các khoản
mục trên Báo cáo tài chính.
* Chi phí sản phẩm
Chi phí sản phẩm là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm hoàn
thành, đang tồn kho hoặc đã được bán.
* Chi phí thời kỳ
Chi phí thời kỳ là chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh (theo thời
gian) có thể liên quan đến nhiều đối tượng, sản phẩm khác nhau.
1.2.1.4. Phân loại chi phí theo yêu cầu sử dụng chi phí trong việc lựa
chọn dự án đầu tư
* Chi phí chênh lệch
viii
Chi phí chênh lệch là những chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có
Đơn giá
ix
trực tiếp
phẩm cần sản
hao cho 1 đơn vị
xuất trong kỳ
sản phảm
NVL
1.2.3.2. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp dự kiến được xác định theo công thức sau:
Sản lượng sản
Chi phí
nhân công
=
trực tiếp
phẩm cần sản
Chi phí sản xuất chung = Biến phí sản xuất chung + Định phí sản xuất chung
1.2.3.4. Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tương tự như dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng không lập chi tiết theo từng khoản mục
chi phí riêng biệt, mà được lập dựa trên cơ sở biến phí và định phí của chi phí
bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.4. Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (C-V-P)
* Số dư đảm phí: là phần còn lại của doanh thu sau khi đã trừ đi chi phí
khả biến tạo nên doanh thu đó.
* Tỷ lệ số dư đảm phí: là lệ phần trăm giữa số dư đảm phí và doanh thu
tiêu thụ sản phẩm.
* Đòn bẩy kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí
của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có cơ cấu chi phí với phần định phí cao
x
hơn thì doanh nghiệp đó được gọi là có đòn bẩy kinh doanh lớn hơn và ngược
lại.
* Điểm hoà vốn: là điểm mà tại đó doanh thu tiêu thụ vừa đủ bù đắp chi
phí hoạt động trong điều kiện giá bán dự kiến hoặc giá bán được thị trường
chấp nhận.
1.2.5. Thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định
1.2.5.1. Quyết định ngắn hạn
Quyết định ngắn hạn là những quyết định liên quan đến việc sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong khoảng thời gian dưới 1 năm.
Xét về mặt kinh tế, tiêu chuẩn chọn quyết định ngắn hạn là thu nhập cao
nhất (hoặc chi phí thấp nhất) của phương án lựa chọn.
1.2.5.2. Quyết định dài hạn
Quyết định dài hạn là các quyết định mang tính chất kế hoạch dài hạn,
1.3.3. Bài học kinh nghiệm và hướng vận dụng kế toán quản trị chi
phí vào các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam
- Nên tổ chức bộ máy kế toán quản trị theo mô hình của Mỹ, nghĩa là kết
hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị trong cùng bộ máy kế toán.
- Mỗi phần hành kế toán nên phân công, phân nhiệm rõ ràng, cụ thể.
- Chú trọng đến việc xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống định mức
kinh tế kỹ thuật và dự toán quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học,
hợp lý.
- Kế toán tài chính nên sử dụng các tài khoản tổng hợp, các báo cáo tài
chính, còn kế toán quản trị nên sử dụng các tài khoản chi tiết, các báo cáo bộ
phận.
xii
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU THÁI NGUYÊN
2.1. Các đặc điểm của Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên có
ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may
xuất khẩu Thái Nguyên
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên là công ty được thành lập
dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo
quyết định số 3744/QĐ-UB ngày 16/12/2002 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Thái
Nguyên, tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh theo Luật doanh nghiệp và
các Luật khác có liên quan, có tên giao dịch đối ngoại là Thainguyen Export
Garment Joint Stock Company, viết tắt là THAIGACO.JSC, trụ sở chính đặt
tại số 160 Đường Minh Cầu - Phường Phan Đình Phùng - Thành phố Thái
cao, quản lý cấp trung và quản lý cấp cơ sở.
Quản lý cấp cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng
quản trị vàTổng giám đốc Công ty. Những nhà quản trị cấp trung gian là các
Phó giám đốc Công ty, Giám đốc các xí nghiệp và trưởng các phòng ban chức
năng. Những nhà quản trị cấp cơ sở là các tổ trưởng sản xuất, quản lý kho.
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán áp
dụng tại Công ty
2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên là một đơn vị hạch toán
độc lập, toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế toán từ khâu
nhập số liệu, ghi sổ kế toán, đến khâu lập báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ...
xiv
2.1.5.2. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để tổ chức hệ thống
sổ sách phục vụ công tác kế toán tài chính và kế toán quản trị. Phần mềm kế
toán áp dụng tại Công ty là phần mềm Adsoft của Công ty cổ phần công nghệ
Vĩnh Hưng. Phần mềm này được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế
toán Nhật ký chung.
2.2. Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần
may xuất khẩu Thái Nguyên
2.2.1. Chi phí sản xuất kinh doanh và phương pháp phân loại chi phí
Để phục công tác kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần
may xuất khẩu Thái Nguyên được phân loại theo chức năng của chúng như:
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp...
2.2.2. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí
2.2.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên xác định đối tượng tập hợp
Về mặt giá trị, đối với lĩnh vực sản xuất gia công để xuất khẩu của Công
ty, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ bao gồm chi phí vận chuyển nguyên
vật liệu vì nguyên vật liệu đã được khách hàng cung cấp đầy đủ theo hợp
đồng. Đối với lĩnh vực sản xuất hàng tiêu thụ nội địa, chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp chính là giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp sản xuất
sản phẩm tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Kế toán theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên Sổ chi tiết tài
khoản 621. Cuối tháng tiến hành lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
2.2.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp ở Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái
Nguyên bao gồm: Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất trả theo sản phẩm
và các khoản trích theo lương gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
xvi
công đoàn. Hình thức trả lương cho công nhân sản xuất là lương theo sản
phẩm.
Cuối tháng, căn cứ vào Bảng thanh toán lương tại các xí nghiệp chuyển
lên, kế toán tiền lương tại phòng kế toán Công ty tiến hành lập Bảng doanh
thu chia lương để tính ra quỹ lương cho từng mã hàng, ghi Sổ chi tiết tài
khoản 622 và lập Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
xvii
2.2.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
* Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng
Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm tiền lương và các khoản trích
hàng theo sản lượng quy đổi.
2.2.3.4. Tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm
Tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên, đối tượng tính giá
thành được xác nhận là từng mã hàng, kỳ tính giá thành là cuối mỗi tháng,
phương pháp tính giá thành là phương pháp hệ số.
Do Công ty thực hiện việc tính lương theo sản phẩm, khi có sản phẩm
hoàn thành đạt tiêu chuẩn chất lượng nhập kho mới được tính và thanh toán
lương nên đã khuyến khích công nhân nỗ lực sản xuất nhằm tạo ra số sản
phẩm hoàn thành lớn nhất và đạt chất lượng cao nhất. Chính vì vậy, sản phẩm
làm dở cuối kỳ hầu như không có nên Công ty không tổ chức công tác đánh
giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
Số liệu tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp được thể hiện trên Sổ chi tiết
tài khoản 154 chi tiết cho từng loại hàng. Cuối tháng, kế toán tiến hành lập
Bảng tính giá thành sản phẩm để tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị
của từng mã hàng sản xuất hoàn thành trong kỳ.
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
2.2.4.1. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng ở Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên là các
chi phí về vật liệu, bao bì; chi phí về dụng cụ, đồ dùng; chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí xuất nhập khẩu, tiền hoa hồng, tiền môi giới... phục vụ hoạt
động tiêu thụ sản phẩm của Công ty, trong đó chí phí xuất nhập khẩu chiếm tỷ
trọng tương đối lớn trong tổng chi phí bán hàng phát sinh vì đặc thù của Công
ty là sản xuất gia công hàng xuất khẩu.
Hàng ngày, khi phát sinh chi phí bán hàng, kế toán theo dõi trên Sổ chi
tiết tài khoản 641 được chi tiết theo yếu tố chi phí.
xix
2.2.4.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
quản lý chi phí được thuận lợi hơn, đảm bảo được yêu cầu cung cấp các thông
tin chi phí trên báo cáo tài chính theo quy định của Nhà nước.
- Việc sử dụng ngay đơn giá gia công sản phẩm của mã hàng nhận gia
công làm hệ số tính giá thành thể hiện sự vận dụng sáng tạo và đem lại kết
quả chính xác cao vì sản phẩm càng phức tạp, yêu cầu cao thì đơn giá gia
công phải cao. Do đó việc xác định hệ số tính giá thành như vậy là hợp lý.
- Hệ thống chứng từ về cơ bản được tổ chức hợp lý, chặt chẽ trong toàn
bộ quá trình luân chuyển. Các chứng từ đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và linh
hoạt để phục vừa phục vụ công tác kế toán tài chính, vừa phục vụ công tác kế
toán quản trị một cách kịp thời, chính xác.
- Hệ thống tài khoản để tổ chức kế toán chi phí dựa trên hệ thống tài
khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyết định số 15/2006-QĐ/BTC
ngày 20/3/2006 và được chi tiết tương đối hợp lý nhằm cung cấp thông tin
cần thiết về chi phí phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp.
- Hệ thống sổ kế toán chi tiết và tổng hợp đảm bảo đúng quy định của Bộ
tài chính, mang tính khoa học, giúp nhà quản trị doanh nghiệp có thể kiểm
soát chi phí góp phần phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán quản trị một
cách kịp thời.
- Các báo cáo chi phí được lập định kỳ đảm bảo quản lý được các yếu tố
chi phí và cung cấp một số thông tin chi phí cần thiết cho các nhà quản trị
doanh nghiệp.
2.3.2. Tồn tại và những nguyên nhân chủ yếu
- Việc phân loại chi phí ở Công ty mới chỉ dừng lại ở cách phân loại theo
mục đích, công dụng của chi phí hoặc theo mối quan hệ của chi phí với các
khoản mục trên báo cáo tài chính mà chưa thực hiện phân loại chi phí theo
cách ứng xử của chi phí thành biến phí và định phí.
xxi
thông tin cho phòng kế toán xử lý và cung cấp, chưa biết sử dụng kế toán
quản trị như một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc điều hành, kiểm soát hoạt
động kinh doanh và chiến lược sản phẩm cho doanh nghiệp mình.
xxiii
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG
TY
CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU THÁI NGUYÊN
3.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên
3.1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công
ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên
Mặc dù kế toán quản trị nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng có
vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh
nghiệp ra các quyết định kinh doanh nhưng Công ty cổ phần may xuất khẩu
Thái Nguyên vẫn chưa nhận thức được đầy đủ điều đó. Rõ ràng, công tác kế
toán quản trị ở Công ty còn nhiều hạn chế cần khắc phục, hoạt động kế toán ở
Công ty mới chỉ chủ yếu tập trung vào kế toán tài chính đáp ứng yêu cầu quản
lý theo quy định của Nhà nước là chính mà chưa có sự quan tâm đúng mức tới
kế toán quản trị. Do đó, để Công ty ngày càng phát triển và đứng vững trong
nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt thì việc hoàn thiện kế toán quản trị
chi phí ở Công ty hiện nay là hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa thực tế.
3.1.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công
ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên
- Kế toán quản trị chi phí phải phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất,
quy trình công nghệ sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý của Công ty, phù
3.2.2. Phân loại chi phí phục vụ cho kế toán quản trị
Với đặc thù ngành may mặc, Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái
Nguyên cần phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để phục vụ cho
xxv
quá trình phân tích, đánh giá, sử dụng thông tin phục vụ cho việc ra quyết
định của nhà quản trị.
Cách phân loại này là căn cứ để thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong
mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận, giúp cho nhà quản trị xác
định được phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí.
3.2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán quản trị chi phí
Xuất phát từ cách phân loại chi phí trong kế toán quản trị, hệ thống Sổ
chi tiết chi phí của Công ty cũng cần được thiết kế chi tiết thành biến phí và
định phí của từng xí nghiệp và từng đơn hàng để có thể cung cấp thông tin
phục vụ việc lập báo cáo chi phí và phân tích chi phí của kế toán quản trị.
Bên cạnh đó, để phù hợp với tình hình thực tế của Công ty, phù hợp với
yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của kế toán quản trị
chi phí, Công ty nên sử dụng phương pháp xác định chi phí theo công việc
nghĩa là tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt
hàng. Theo đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định lại là từng
đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng mã sản phẩm hoàn thành.
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí và lập dự toán chi phí
3.2.4.1. Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí
Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Nguyên đã nhận thức được vị trí,
vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng các định mức chi phí, tuy nhiên mới chỉ
là những vận dụng bước đầu mà chưa thành hệ thống và thiếu sự thống nhất.
Chính vì vậy, hệ thống định mức chi phí của Công ty cần phải được hoàn
thiện trên cả hai nội dung là định mức chi phí sản xuất và định mức chi phí