TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO TRẠM CHỦ ĐỀ “CÁC LỰC CƠ HỌC” - VẬT LÍ 10 NÂNG CAO - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ KIM LIỄU

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO TRẠM CHỦ ĐỀ
“CÁC LỰC CƠ HỌC” - VẬT LÍ 10 NÂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẶNG THỊ KIM LIỄU

TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO TRẠM CHỦ ĐỀ
“CÁC LỰC CƠ HỌC” - VẬT LÍ 10 NÂNG CAO

Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN VĂN BIÊN

đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu làm luận văn.
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Đại Từ, các thầy cô giáo
giảng dạy bộ môn Vật lí của các trường THPT Đại Từ, THPT Nguyễn Huệ, THPT Lưu
Nhân Chú của tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực nghiệm sư phạm và hoàn
thành luận văn này.
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Sư Phạm - Đại học
Thái Nguyên.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Người viết luận văn

ĐẶNG THỊ KIM LIỄU

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................. 3
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................ 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................................... 3

1.3.2. Các biểu hiện của năng lực sáng tạo của HS trong học tập vật lí .............. 21
1.3.3. Các biện phát phát triển năng lực sáng tạo của HS trong dạy học vật lí ............. 22
1.4. Thực trạng dạy học theo phương pháp dạy học theo trạm ................................... 23
1.4.1. Thực trạng .................................................................................................. 23
1.4.2. Nguyên nhân ............................................................................................... 25
1.5. Kết luận chương 1 ................................................................................................. 25
Chương 2. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO TRẠM CHỦ
ĐỀ CÁC LỰC CƠ HỌC VẬT LÍ 10 - NÂNG CAO............................................... 26
2.1. Nội dung kiến thức ............................................................................................... 26
2.1.1. Đặc điểm của chủ đề các lực cơ học ........................................................... 26
2.1.2. Chuẩn kiến thức, Chuẩn kĩ năng của chủ đề các lực cơ học ....................... 26
2.1.3. Cấu trúc lại chủ đề các lực cơ học .............................................................. 27
2.2. Sơ đồ cấu trúc logic của chủ đề các lực cơ học. ................................................... 28
2.3. Nội dung của hệ thống các trạm ........................................................................... 28
2.3.1. Hệ thống trạm 1: Sự tồn tại của các lực cơ học .......................................... 28
2.3.2. Hệ thống trạm 2: Tìm hiểu tính chất của các lực cơ học: Lực đàn
hồi, lực ma sát, lực hấp dẫn ................................................................................... 29
2.3.3. Hệ thống trạm 3: Sự vận dụng, biểu hiện của các lực cơ học trong
đời sống và trong kỹ thuật ..................................................................................... 29
2.4. Bảng tổng quan các trạm trong chủ đề lực cơ học................................................ 30
2.5. Hệ thống các trạm ................................................................................................. 31
2.6. Xây dựng các trạm ................................................................................................ 31
2.6.1. Hệ thống trạm 1: Sự tồn tại của các lực cơ học .......................................... 31
2.6.2. Hệ thống trạm 2: Tính chất của các lực cơ học ........................................... 35
2.6.3. Hệ thống trạm 3: Vận dụng của các lực cơ học .......................................... 41

iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

DHTT

Dạy học theo trạm

2

ĐC

Đối chứng

3

GV

Giáo viên

4


TN

Thực nghiệm

10

TNSP

Thực nghiệm sư phạm

11

VL

Vật lí

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các đặc tính của hệ thống trạm ................................................................. 8
Bảng 1.2. Các bước xây dựng hệ thống trạm .......................................................... 11
Bảng 1.3. Đánh giá tính tích cực của các nhóm ....................................................... 15
Bảng 1.4. Các tiêu chí đánh giá tính tự lực của nhóm ............................................. 15
Bảng 1.5. Tiêu chí đánh giá sự sáng tạo .................................................................. 16
Bảng 1.6. Đánh giá hoạt động nhóm........................................................................ 16
Bảng 3.1. Đặc điểm chất lượng học tập của các lớp TN và ĐC .............................. 61

Hình 3.9. Biểu đồ % số lượng HS giỏi, khá, trung bình, yếu - kém của lớp ĐC ....... 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, mở cửa và hội
nhập quốc tế. Để đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và thị trường
lao động, giáo dục nước ta cần phải đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện để có thể
đào tạo cho đất nước những con người lao động hoạt động có hiệu quả trong hoàn cảnh
mới. Nghị quyết trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo xác định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện
đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của
người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy
cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi
mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
các hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu
khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và
học”[9]. Trong chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo
Quyết định 711/QĐ TTg ngày 13/6/2012 của thủ tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi
mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy
tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học”[11].
Đứng trước những yêu cầu đổi mới đó, giáo dục phổ thông nước ta cần thiết
phải thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận
năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì
đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo được điều

lực của người học đang được áp dụng như: dạy học phân hóa, dạy học dự án, dạy học
theo tình huống, dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” ... Có một phương pháp
tổ chức dạy học mới đã và đang được một số nước trên thế giới như Đức, Thụy sĩ,
Anh… sử dụng trong dạy học nhằm tăng cường các hoạt động tự lực, sáng tạo của học
sinh đó là phương pháp tổ chức dạy học theo trạm.
Dạy học theo trạm là một phương pháp tổ chức dạy học mở, trong đó học sinh
được tự lực,sáng tạo, tích cực hoạt động, tham gia giải quyết các nhiệm vụ học tập ở
các trạm, học sinh có cơ hội nâng cao kỹ năng làm việc theo nhóm, các kỹ năng tranh
luận, các kỹ năng giải quyết vấn đề và đặc biệt phương pháp tổ chức dạy học này rất
hiệu quả trong việc kích thích hứng thú học tập của học sinh. Tuy nhiên việc áp dụng
phương pháp tổ chức dạy học theo trạm vào trường phổ thông ở Việt Nam chưa được
triển khai. Mặc dù ở cấp giáo dục mầm nom và tiểu học, phương pháp tổ chức dạy
học này đã và đang được biểu hiện, nhưng chưa trở thành một phương pháp tổ chức
cụ thể. Vì vậy việc nghiên cứu lí luận và triển khai thực nghiệm xuống trường phổ
thông là một vấn đề cấp thiết [1].
2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Trong chương trình Vật lý phổ thông chủ đề “CÁC LỰC CƠ HỌC” có nội
dung kiến thức gắn liền với thực tiễn, có nhiều ứng dụng trong đời sống và kỹ thuật.
Hơn thế nữa các “Lực cơ học” gồm: Lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát tương đối
độc lập với nhau, chính vì vậy phần kiến thức về chủ đề “Các lực cơ học” phù hợp
với phương pháp tổ chức dạy học theo trạm nhằm phát huy tính tích cực, tự lực,
sáng tạo của học sinh.
Xuất phát từ các lí do trên, tôi xét thấy cần thiết phải phát triển phương pháp tổ
chức dạy học theo trạm và tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "TỔ CHỨC DẠY HỌC


7. Ý nghĩa của đề tài
- Xây dựng quy trình tổ chức dạy học theo trạm một chủ đề Vật lí cụ thể.
- Vận dụng các kiến thức về lí luận dạy học, tổ chức dạy học theo trạm chủ đề
“CÁC LỰC CƠ HỌC” - Vật lí 10 nâng cao.
- Bước đầu đánh giá tính khả thi của phương pháp tổ chức dạy học theo trạm
trong dạy học vật lí ở trung học phổ thông.
- Bổ sung vào nguồn tài liệu tham khảo cho giáo viên phổ thông.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận luận văn có ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận.
Chương 2: Xây dựng tiến trình dạy học theo trạm chủ đề “CÁC LỰC CƠ
HỌC” Vật lí 10-Nâng cao.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP
DẠY HỌC THEO TRẠM MÔN VẬT LÍ
1.1. Cơ sở lí luận về dạy học theo trạm
1.1.1. Khái niệm về dạy học theo trạm
Khái niệm “học tập vòng tròn” (Circuit training) thường được nhắc đến trong
cách đào tạo một số môn thể thao. Những năm 1952, hình thức đó được phát triển

yêu cầu về kiến thức, kĩ năng của bài học, GV có thể tổ chức cho HS hoạt động học
tập tự lực tại các vị trí không gian học để giải quyết các vấn đề trong học tập. Hệ
thống các trạm được thiết kế có thể bố trí theo hình thức các vòng tròn khép kín trong
không gian lớp học [1].

Trạm 1

Trạm 4

Chủ đề

Trạm 2

Trạm 3

Hình 1.1. Sơ đồ một vòng tròn học tập
Dạy học mở thể hiện ở rất nhiều khía cạnh khác nhau: Mở về nội dung bài học,
mở về các phương pháp dạy học, mở về các phương tiện học tập, mở về không gian
học tập…Hoạt động của HS tại các trạm là hoàn toàn tự do, dưới sự định hướng của
GV, HS phải tự lực để vượt qua các trạm. Do đó, dạy học theo trạm tập trung vào “tự
chủ và tự học”, rèn luyện thói quen tự lực giải quyết vấn đề cho HS[1].
Dạy học theo trạm là một phương pháp tổ chức dạy học trong đó người học
tích cực, chủ động thực hiện những nhiệm vụ học tập độc lập có liên quan đến nội
dung bài học. Thông qua quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập tại các trạm, ngoài
mục tiêu truyền đạt kiến thức, dạy học theo trạm còn kích thích hứng thú say mê
nghiên cứu, rèn luyện năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, gắn lí thuyết với thực
hành, tư duy và hành động, rèn luyện năng lực cộng tác làm việc theo nhóm [1].

7



- Định trước chuỗi các trạm học tập.
- Thứ tự hoạt động tại các trạm đã
được sắp xếp cố định.
- Luôn bắt đầu tại một trạm định trước.

- Tự do lựa chọn thứ tự hoạt động
tại các trạm.
- Có thể bắt đầu hay kết thúc tại một
trạm bất kì nào đó.
Hệ thống
trạm mở

8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Hệ thống
trạm kép

- Có hai hệ thống trạm được bố trí
song song với nhau.
- Các trạm bắt buộc được bố trí ở
vòng ngoài.
- Các trạm bổ sung cho các trạm bắt
buộc được bố trí ở vòng trong.


9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Trạm đệm: là trạm hỗ trợ làm việc cho một trạm chính nào đó. Trạm đệm
thường được bố trí sát ngày cạnh trạm chính. Mỗi HS có thể thực hiện nhiệm vụ ở
trạm đệm trước, sau đó thực hiện nhiệm vụ ở trạm chính.
1.1.4.2. Phân loại theo mức độ yêu cầu nhiệm vụ
Trạm bắt buộc: Trên trạm bắt buộc có các nội dung kiến thức bắt buộc, trọng
tâm của bài học. Trạm này sẽ hình thành cho người học các kiến thức và kĩ năng tối
thiểu của bài.
Trạm tự chọn:
Các trạm tự chọn để HS tùy ý lựa chọn theo các trình độ khác nhau, các phong
cách học tập khác nhau, HS có thể là việc cá nhân hay theo nhóm. Các trạm này vẫn
có tính chất bắt buộc đối với HS, vẫn yêu cầu HS thực hiện nhưng có thể theo các cấp
độ khác nhau, hình thức khác nhau.
Trạm tự chọn cũng có thể hiểu là các trạm có nội dung mở rộng, nội dung vui
để tạo hứng thú cho người học. Các trạm này HS có thể thực hiện hay bỏ qua đều
được, tuy nhiên cần phải quy định cho người học nhất thiết phải thực hiện đủ một số
lượng trạm có nội dung tự chọn nào đó, tùy theo từng chủ đề bài học.
1.1.4.3. Phân loại theo các pha xây dựng kiến thức.
- Trạm khởi đầu: Tạo tình huống có vấn đề, ôn tập kiến thức cũ và đề xuất vấn
đề mới cần nghiên cứu.
- Trạm thực hiện giải pháp, xây dựng các gải thuyết.
- Trạm thực hiện các bài toán hệ quả logic.
- Trạm thí nghiệm kiểm tra.
Các trạm có trong vòng tròn học tập trên có tính đóng, tức là thứ tự các trạm


2

Bước

Các khía cạnh

Các gợi ý thực hiện

- Mục tiêu của từng hệ
thống trạm.
Lựa chọn
- Mục đích của từng trạm
hệ thống
trong hệ thống
trạm cho
- Tính đa dạng về phương
chủ đề
tiện dạy trong hệ thống trạm.
- Nội dung trọng tâm của
từng trạm đề là gì?
Xác định - Dựa trên sự nhận thức
chủ đề của của HS.
từng trạm

3

Cấu trúc
nội dung


- Đánh giá khả năng của HS và dự
kiến mức độ hoàn thành công việc.
- Học bằng nhiều phương tiện, học
đa kênh.
- Nhiều hình thức học.
- Sự khác biệt giữa các HS khác nhau.
- Đáp ứng được các mục tiêu học
tập một cách phù hợp.
- Trạm cố định.
- Trạm bên ngoài.
- Trạm tùy chọn.
- Trạm đệm.
- Trạm giám sát, dịch vụ.



5

6

7

8

9

Tìm kiếm
nguồn
tài liệu
Dự kiến

- Kiểm tra địa điểm lớp - Lịch trình tiến hành trên các trạm
học, không gian phòng học. như thế nào cho phù hợp?
Cách bố - Thành lập một môi - Bố trí vị trí các trạm phù hợp, có
trí vị trí hệ trường học tập tích cực, không gian hoạt động riêng của
thống trạm chủ động.
trạm, có lối đi thuận tiện, tránh ùn
tắc khi di chuyển từ trạm này sang
trạm khác.

1.1.6. Các bước xây dựng các trạm học tập
1.1.6.1. Chuẩn bị
- Lựa chọn các chủ đề dựa vào mục tiêu giáo dục chung của kiến thức cần
truyền đạt cho HS.
- Xác định nội dung trọng tâm của chủ đề để từ đó xây dựng các trạm sao cho
phù hợp với nhận thức của HS.
- Cấu trúc nội dung thông qua bằng nhiều hình thức học, sự hỗ trợ của phương
tiện trên cơ sở các khía cạnh của chủ đề.
- Thiết lập hệ thống trạm theo loại hình nào cho phù hợp với chủ đề lựa chọn.
- Dựa vài các hình thức hoạt động ở mỗi trạm để tìm kiếm nguồn tư liệu qua
Internet, báo chí, thư viện, sách tham khảo,…
- Dự kiến sản phẩm hoạt động của mỗi trạm: Sản phẩm thật; Thông tin thu
thập; Kết quả các bài báo cáo.
- Xác định thời gian thực hiện theo hình thức tổ chức vòng tròn học tập định trước.
12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





trạm có thể gây mệt mỏi cho HS.
13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




- Ngoài các nhiệm vụ bắt buộc ta cần xây dựng các trạm với các nhiệm vụ tự
chọn với mức độ khó, dễ khác nhau để cá biệt hóa năng lực HS, đồng thời tránh sự
ùn tắc trong học tập, tạo hứng thú cho các em HS trong học tập.
- GV nên cung cấp đáp án hoặc hệ thống trợ giúp khi cần tương ứng với các
nhiệm vụ HS để HS tự kiểm tra và đánh giá kết quả bản thân.
- HS được phát phiếu học tập tương ứng với các trạm để tối ưu hóa thời gian
làm việc của từng cá nhân, tứng nhóm.
- GV cần sinh hoạt, thống nhất với HS nội quy làm việc tại các trạm.
1.1.7. Các bước để tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học theo trạm
- Bước 1: Thống nhất nội quy học tập theo trạm. Giáo viên giới thiệu nội dung
học tập tại các trạm, số lượng trạm, các trạm bắt buộc và tự chọn. Giới thiệu phiếu
học tập và cách làm việc trên các phiếu học tập, những yêu cầu trợ giúp,…
- Bước 2: Chia nhóm. Có thể cho HS tự chia nhóm hoặc được quy định ngay
từ trước để việc học được thuận lợi và tránh mất thời gian.
- Bước 3: HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hay theo nhóm tùy theo yêu
cầu nhiệm vụ học tập ở mỗi trạm. Bước này GV quan sát và trợ giúp cho HS khi gặp
phải khó khăn khi giải quyết nhiệm vụ.
- Bước 4: Tổng kết kết quả học tập. GV yêu cầu HS các nhóm trình bày kết quả
thu được ở các trạm học tập, nhóm khác có thể bổ sung. Sau đó GV hệ thống hóa lại
kiến thức của bài, tổng kết tiết học và nhấn mạnh những kiến thức quan trọng của bài.
Nội quy giờ học đối với học sinh
- HS làm việc theo nhóm được phân công. Tự sắp thời gian làm việc ở mỗi

1. Hứng thú,
nhiệt
tình
thông qua hành
vi học tập.

- Làm theo - Làm việc tại
tiến trình một các trạm nhưng
cách bắt buộc, không sôi nổi,
mệt mỏi.
không có sự bàn
- Không làm hoặc tán, tranh luận.
không tập trung.
2. Hoàn thành - Chưa hoàn - Chỉ làm đủ các
các phiếu học thành các trạm trạm bắt buộc.
tập.
bắt buộc.
3. Báo cáo - Không báo cáo - Gọi lên báo
tổng kết
được hoặc gọi cáo kết quả theo
lên báo cáo kết chỉ định
quả một cách - Báo cáo tốt
bắt buộc
Tổng cộng

Tối đa

- Nhiệt tình, sôi
nổi làm việc ở tất
cả các trạm, có

làm nhiều lần
nghiệm thật.
mới thành công.

3. Đọc tài liệu

Không tự lực thực
hiện được nhiệm
vụ cần sự hướng
dẫn tỉ mỉ nhiều lần
của GV

20 điểm

30 điểm

- Tự sử dụng - Tự sử
và sử dụng thành thạo.
được.
Tự làm
được
thí
nghiệm. Các
thao tác chưa
nhuần nhuyễn.
- Tự thực hiện
nhiệm vụ rên
phiếu học tập
có sự trợ giúp
của phiếu trợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status