Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ở việt nam - Pdf 39

i

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

NGUYễN THị BìNH YếN

Nghiên cứu Hệ ThốNG TàI KHOảN Kế TOáN áP DụNG TRONG CáC
DOANH NGHIệP SảN XUấT KINH DOANH ở VIệT NAM

Hà nội, năm 2013


ii

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân

NGUYễN THị BìNH YếN

Nghiên cứu Hệ ThốNG TàI KHOảN Kế TOáN áP DụNG TRONG CáC
DOANH NGHIệP SảN XUấT KINH DOANH ở VIệT NAM

Chuyên ngành: Kế toán (Kế toán, Kiểm toán và Phân tích)
tích)
Mã số: 62.34.30.01

Ngi hng dn khoa hc:

1. GS.TS. nguyễn văn công
2. PGS.TS. trần quý liên

6. Những ñóng góp mới của ñề tài.......................................................................................12
7. Kết cấu của ñề tài.............................................................................................................13
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................................14
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN DOANH
NGHIỆP..............................................................................................................................14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................................................26
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................27
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ
TOÁN ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - KINH DOANH.27
2.1. Kế toán, khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp .............27
2.1.1. Mô hình kế toán .........................................................................................................27
2.1.2. Khuôn khổ pháp luật và các quy ñịnh về kế toán doanh nghiệp ...............................32
2.2. Tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ..........................................................................................................................34
2.2.1. Tài khoản kế toán.......................................................................................................34
2.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán trong doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh.....................37
2.2.3. Nguyên tắc, yêu cầu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh .........382.3. Kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện hệ
thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh của các nước trên thế
giới và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam .......................................................44
2.3.1. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới ....................................................................44
2.3.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam.............................................................53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................................54
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................55
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN HIỆN HÀNH
ÁP DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT - KINH DOANH Ở VIỆT
NAM....................................................................................................................................55
3.1. Quá trình hình thành và phát triển hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các
doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh ở Việt Nam..............................................................55
3.1.1. Giai ñoạn từ năm 1954 ñến năm 1995 .......................................................................55
3.1.2. Giai ñoạn từ năm 1995 ñến tháng 3/2006..................................................................60

4.2.5. Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 4 "Nguồn vốn chủ sở hữu" ..................120
4.2.6. Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 5 “Doanh thu và thu nhập khác” .........124
4.2.7. Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 6 “Chi phí hoạt ñộng”..........................130
4.2.8. Xây dựng và hoàn thiện các tài khoản loại 7 “Kết quả hoạt ñộng” .........................138
4.2.9. Loại bỏ các tài khoản ngoài bảng cân ñối kế toán ...................................................139
4.3. ðiều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp
dụng trong các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh ở Việt Nam ..............................139
4.3.1. Về phía Nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước..............................................139
4.3.2. Về phía các doanh nghiệp ........................................................................................142
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ................................................................................................143
KẾT LUẬN CHUNG.......................................................................................................144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.................................147
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................148
PHỤ LỤC..........................................................................................................................155


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCðKT

Bảng cân ñối kế toán

BCTC

Báo cáo tài chính

BCLCTT

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ


Ngân sách Nhà nước

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TKKT

Tài khoản kế toán

TK

Tài khoản

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP

Trái phiếu

TSCð

Tài sản cố ñịnh

Danh mục 9 loại tài khoản kế toán ban hành theo Quyết

61

ñịnh số 1141-TC/CðKT năm 1995
Bảng 3.4

Danh mục 9 loại TKKT ban hành theo Quyết ñịnh số

64

15/2006/Qð - BTC ngày 20/3/2006

DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1

Phân loại doanh nghiệp ñã khảo sát theo tiêu chí sở hữu

67

và thành phần kinh tế
Biểu ñồ 3.2

Phân loại doanh nghiệp ñã khảo sát quy mô vốn

67

Biểu ñồ 3.3

Chế ñộ kế toán áp dụng tại nhóm doanh nghiệp khác ñã

ñược ñặt lên hàng ñầu.
Ở phần lớn các nước ñã và ñang phát triển (trừ các nước Pháp, Tiệp Khắc,
Nga, …), Nhà nước không quy ñịnh hệ thống TKKT ñể doanh nghiệp phải áp dụng
thống nhất. Ở các nước này, Nhà nước thường ban hành Luật Kế toán, các văn bản
hướng dẫn Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán (CMKT). Các doanh nghiệp
phải tự thiết kế và thực hiện hệ thống TKKT cho phù hợp với ñặc ñiểm kinh doanh
và yêu cầu quản lý ñể có thể cung cấp ñầy ñủ thông tin cho ñiều hành, quản lý của


2

doanh nghiệp (theo yêu cầu của kế toán quản trị) và có ñủ thông tin cho việc lập và
trình bày BCTC (theo yêu cầu của Luật Kế toán, CMKT). Có những nước như Mỹ,
Singapore, Malaixia, các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu (EU),… CMKT
không phải do cơ quan Nhà nước ban hành mà do các tổ chức nghề nghiệp về kế
toán, kiểm toán ban hành. Theo quy ñịnh của EU, tất cả các doanh nghiệp là ñơn vị
có lợi ích công chúng như công ty niêm yết, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo
hiểm bắt buộc phải áp dụng các CMKT quốc tế. ðồng thời, ở các nước phát triển,
hoạt ñộng nghề nghiệp kế toán rất phát triển do các doanh nghiệp (ñặc biệt là các
doanh nghiệp nhỏ và vừa) có nhu cầu ñược cung cấp dịch vụ kế toán như ghi sổ và
lập BCTC ngày càng tăng ñể tiết kiệm chi phí và ñảm bảo chất lượng của BCTC.
Các tổ chức, cá nhân phải ñủ ñiều kiện hành nghề chuyên nghiệp mới ñược cung
cấp dịch vụ ghi sổ và lập BCTC. Các tập ñoàn lớn trên thế giới ñều thuê các hãng
phần mềm quốc tế xây dựng phần mềm kế toán ñể áp dụng thống nhất ở công ty mẹ
và các công ty con trong tập ñoàn cho phù hợp với ñặc thù kinh doanh của từng lĩnh
vực. Với tình hình trên, trên thế giới chưa có các ñề tài, các nghiên cứu về hệ thống
TKKT.
Ở Việt Nam, qua các thời kỳ, Bộ Tài chính ñã có rất nhiều cố gắng trong
việc nghiên cứu và ñã xây dựng ñược hệ thống TKKT áp dụng cho các doanh
nghiệp. ðây là cơ sở pháp lý ñể hướng dẫn và triển khai Chế ñộ kế toán (CðKT)

nghiệp xây dựng phần mềm kế toán cũng phải mất nhiều thời gian trong quá trình
nghiên cứu, thiết kế phần mềm do có nhiều hệ thống TKKT và có sự khác biệt về hệ
thống TKKT cho từng loại hình doanh nghiệp. ðối với cán bộ trong các cơ quan
Nhà nước khi thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra kế toán, kiểm toán tại các doanh
nghiệp phải mất nhiều tư duy ñể nhớ do có nhiều hệ thống TKKT khác nhau. Bên
cạnh ñó, các cơ sở ñào tạo cũng gặp không ít khó khăn trong việc ñào tạo và hướng
dẫn thực hành kế toán cho học viên, sinh viên về hệ thống kế toán hiện hành ñể có
thể ñáp ứng ñược nhu cầu về nhân lực của các doanh nghiệp.
Mặt khác, việc bắt buộc phải thực hiện hệ thống TKKT các cấp như hệ thống
TKKT ñang áp dụng cho các doanh nghiệp hiện nay chưa linh hoạt và chưa tăng
cường tính tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp do chưa cho phép doanh nghiệp
ñược chủ ñộng mở chi tiết TKKT các cấp, chưa yêu cầu doanh nghiệp phải tự thiết
kế và thực hiện hệ thống TKKT và phương pháp kế toán trên cơ sở ñảm bảo tuân


4

thủ CMKT và các quy ñịnh có liên quan ñến lập và trình bày BCTC cũng như ñáp
ứng yêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp. Việc quy ñịnh ñể áp dụng
thống nhất TKKT và phương pháp kế toán sẽ không còn phù hợp khi thực tế các
chính sách, chế ñộ kinh tế, tài chính, thuế luôn ñược ban hành mới hoặc sửa ñổi, bổ
sung hoặc hoạt ñộng kinh doanh ña dạng trong xu thế hội nhập kinh tế.
Ở Việt Nam, cũng ñã có khá nhiều công trình nghiên cứu về tài khoản (TK)
và hệ thống TKKT nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu này chỉ dừng ở mức
nghiên cứu tình hình vận dụng hệ thống TKKT tại một công ty hay tổng công ty mà
chưa có một công trình nghiên cứu nào mang tầm quốc gia về hệ thống TKKT áp
dụng trong các doanh nghiệp SXKD. Do vậy, ñể có ñược một hệ thống TKKT làm
cơ sở pháp lý áp dụng thống nhất cho tất cả các doanh nghiệp SXKD thuộc mọi lĩnh
vực, không phân biệt quy mô và loại hình doanh nghiệp, ñồng thời cho phép doanh
nghiệp ñược hoàn toàn chủ ñộng, linh hoạt trong việc mở chi tiết các TKKT ñể có

4. Câu hỏi nghiên cứu
ðể ñạt ñược mục tiêu nghiên cứu ñề ra, luận án tập trung giải ñáp câu hỏi
tổng quát: Hệ thống TK kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở
Việt Nam có ảnh hưởng như thế nào ñến kết quả và hiệu quả hoạt ñộng kế toán nói
chung và chất lượng thông tin kế toán nói riêng của doanh nghiệp?
Từ ñó, luận án phải giải ñáp ñược các câu hỏi cụ thể sau:
- Những ñặc trưng của TK và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh
nghiệp SXKD?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng ñến hệ thống TKKT áp dụng trong các
doanh nghiệp SXKD?
- Những giải pháp và ñề xuất nào thích hợp ñể hoàn thiện và xây dựng hệ
thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD?

5. Phương pháp nghiên cứu
Công trình nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng
với phương pháp ñịnh tính. Phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng ñược luận án vận
dụng từ cách thức tiếp cận diễn giải, còn phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược
vận dụng từ cách thức tiếp cận qui nạp.
Phương pháp ñịnh lượng ñược tác giả sử dụng trong luận án thông qua việc
tính toán, ño lường về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và số lượng các doanh
nghiệp SXKD hiện ñang áp dụng nhằm thực hiện các phân tích thống kê dựa trên cơ
sở dữ liệu thu thập ñược số hóa. Bằng cách sử dụng hệ thống bảng hỏi (phiếu ñiều
tra) ñược chuẩn bị trước, tập trung chủ yếu vào những tồn tại, những khiếm khuyết
và bất tiện của hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành, luận án ñã tiến hành
thu thập thông tin sơ cấp từ 58 chuyên gia và từ 105 doanh nghiệp thuộc các loại


7

hình doanh nghiệp khác nhau. Trên cơ sở các số liệu ñiều tra thực tế theo phương

8

Việc kết hợp sử dụng cả 2 phương pháp nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng
trong luận án sẽ làm tăng ñộ tin cậy của các phân tích và ñánh giá vì có ñược các
minh chứng từ nhiều nguồn, tạo cách nhìn ña chiều về cùng một vấn ñề, có thể bổ
trợ cho nhau và phục vụ hiệu quả cho mục tiêu nghiên cứu. Mặt khác, việc sử dụng
kết hợp cả 2 phương pháp này trong nghiên cứu sẽ làm cho kết quả nghiên cứu ñáp
ứng tốt hơn mục tiêu của ñề tài, giải ñáp ñược câu hỏi nghiên cứu một cách ñầy ñủ,
rõ ràng, bảo ñảm cho kết quả nghiên cứu vừa có tính khái quát nhờ phương pháp
ñịnh lượng, vừa có tính cụ thể nhờ phương pháp ñịnh tính với các trường hợp
nghiên cứu ñiển hình. Nhờ ñó, các kết luận mà ñề tài ñưa ra sẽ bảo ñảm cơ sở khoa
học và mang tính khả thi cao.
Quá trình nghiên cứu của luận án ñược chia làm 3 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: Nghiên cứu, hệ thống hóa và tổng hợp cơ sở lý luận về TKvà
hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và sự ñánh giá thực trạng nghiên cứu hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD áp dụng trong các doanh nghiệp.
- Giai ñoạn 2: Khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD
và tình hình vận dụng hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh
nghiệp ở Việt Nam.
- Giai ñoạn 3: Phân tích, xử lý số liệu; trên cơ sở ñó, rút ra các kết luận về
các nội dung nghiên cứu.
Sau khi hoàn tất giai ñoạn 1, giai ñoạn tiếp theo luận án tiến hành giai ñoạn
khảo sát thực tiễn về hệ thống TKKT doanh nghiệp SXKD và tình hình vận dụng hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành tại doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên
cạnh việc thu thập dữ liệu thứ cấp (các chế ñộ kế toán, chế ñộ TKKT doanh nghiệp
SXKD do Bộ Tài chính ban hành), có thể nói, việc thu thập dữ liệu sơ cấp hết sức
khó khăn và tốn nhiều công sức. Dữ liệu sơ cấp là nguồn dữ liệu chưa qua xử lý,
ñược thu thập lần ñầu và thu thập trực tiếp từ các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam
thông qua các cuộc ñiều tra. Mặc dầu nguồn dữ liệu sơ cấp ñáp ứng tốt yêu cầu
nghiên cứu nhưng do phạm vi của luận án và số lượng doanh nghiệp các doanh

các ñịa bàn khảo sát. Việc tiếp cận trực tiếp qua các cán bộ kế toán trong các doanh

1

Niên giám Thống kê 2012.


10

nghiệp ñược tác giả luận án căn cứ vào danh sách cán bộ kế toán tại các doanh
nghiệp, vào sự giới thiệu của người quen.
Ban ñầu, các doanh nghiệp ñược lựa chọn tiếp cận ñề tài thông qua trao ñổi
trực tiếp qua ñiện thoại hoặc trao ñổi qua người quen nhằm làm rõ mục tiêu, phạm
vi nghiên cứu, ñộ tin cậy của thông tin ñược cung cấp, ... Kết quả có 98 doanh
nghiệp trong số 150 doanh nghiệp dự ñịnh khảo sát (tỷ lệ 65,3% doanh nghiệp)
ñồng ý tham gia phỏng vấn và 07 doanh nghiệp ñồng ý tham gia dưới hình thức trả
lời phiếu ñiều tra (chiếm 4,7%). Các cuộc phỏng vấn ñược thực hiện theo hai cách
tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với 01 (một) hoặc 02 (hai) cán bộ kế toán có kinh
nghiệm ở mỗi ñơn vị khảo sát. Thông tin về các doanh nghiệp tham gia khảo sát,
nội dung phiếu ñiều tra doanh nghiệp và kết quả khảo sát ñược kèm theo tại các phụ
lục ở cuối luận án (Phụ lục 1: Phiếu khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 2: Tổng hợp kết
quả khảo sát doanh nghiệp; Phụ lục 5: Danh sách các doanh nghiệp tham gia phỏng
vấn; Phụ lục 6: Tổng hợp kết quả các doanh nghiệp tham gia phỏng vấn; Phụ lục 7:
Danh sách các doanh nghiệp gửi phiếu ñiều tra). Kết quả khảo sát doanh nghiệp
ñược luận án sử dụng ñể minh chứng thực tế về hệ thống TKKT hiện hành áp dụng
trong các doanh nghiệp. Một số kết quả ñược sử dụng ñể làm căn cứ ñề ra các giải
pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống TKKT.
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài là nghiên cứu ñể hoàn thiện và xây dựng hệ
thống TKKT doanh nghiệp SXKD hiện hành nên ñối tượng tham gia khảo sát còn
bao gồm cả các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính, kế toán và kiểm toán. Tất cả có

mà công ty ñang áp dụng (áp dụng chế ñộ kế toán ban hành theo quyết ñịnh nào;
hình thức tổ chức công tác kế toán; ñánh giá chất lượng hoạt ñộng kế toán của công
ty hiện nay; hệ thống TKKT sử dụng; các TK ñặc thù; thuận lợi, khó khăn khi áp
dụng hệ thống TKKT hiện hành; giải pháp hoàn thiện; kiến nghị; ...). ðây là những
câu hỏi ñược xây dựng nhằm trả lời cho việc thực hiện các mục tiêu nghiên cứu của
luận án; trong ñó, một số câu hỏi nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ hai về
phân tích và ñánh giá thực trạng hệ thống TKKT doanh nghiệp hiện hành. Các câu
hỏi còn lại nhằm trả lời cho mục tiêu nghiên cứu thứ ba về ñề xuất các giải pháp cơ
bản ñể hoàn thiện hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD hiện
hành ở Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng kế toán và thông tin kế toán
trong các doanh nghiệp SXKD.


12

Các câu hỏi ñược trình bày logic, bảo ñảm sự kết nối giữa câu hỏi phỏng vấn
với câu hỏi nghiên cứu và ñịnh hướng của mệnh ñề nghiên cứu thông qua các chủ
ñề ñược tổng kết từ nghiên cứu lý luận và khung lý thuyết ñã ñược phát triển của ñề
tài.
Kết quả ñiều tra, phỏng vấn ñược sự cho phép của những người tham gia chỉ
sử dụng ñể phục vụ cho nghiên cứu và ñược công bố dưới hình thức một công trình
nghiên cứu khoa học.
Giai ñoạn 3 của quá trình nghiên cứu bao gồm các công việc như phân tích,
xử lý số liệu; trên cơ sở ñó, rút ra các kết luận về các nội dung nghiên cứu. Sau khi
dữ liệu ñã ñược thu thập, tác giả luận án tiến hành xử lý nhằm tổng hợp, phân loại,
sàng lọc, lựa chọn và tóm lược dữ liệu ñể có thể sử dụng ñược. Quá trình xử lý dữ
liệu thu thập bao gồm các công việc như: phê chuẩn dữ liệu, hiệu ñính dữ liệu, lập
bảng tính, xác ñịnh và tính toán các ñặc trưng của dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy
tính và sử dụng các phần mềm thích hợp ñể xử lý và phân tích dữ liệu nhằm ñáp
ứng mục tiêu nghiên cứu. ðối với các dữ liệu thu thập qua ñiều tra trực tuyến ñược

dựng hệ thống TKKT hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt
Nam.

7. Kết cấu của ñề tài
Với tên gọi “Nghiên cứu hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các
doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh ở Việt Nam", ngoài mở ñầu, kết luận, danh
mục bảng biểu, sơ ñồ, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận án ñược chia làm
4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp;
Chương 2: Cơ sở lý luận về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng
trong các doanh nghiệp SXKD;
Chương 3: Kết quả nghiên cứu về hệ thống tài khoản kế toán hiện hành áp dụng
trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam;
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và ñề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống
tài khoản kế toán hiện hành áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam.


14

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
DOANH NGHIỆP
Trong ñiều kiện kinh tế thị trường ñịnh hướng XHCN và trước xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật ñòi hỏi Nhà nước
và các doanh nghiệp phải ñổi mới và hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý tài chính,
trong ñó có hệ thống kế toán. Một hệ thống kế toán doanh nghiệp là sự kết hợp của
nhiều thành phần, yếu tố khác nhau, trong ñó hệ thống TKKT có thể ñược coi như
là thành phần quan trọng của hệ thống kế toán doanh nghiệp, có ảnh hưởng chi phối
tới các thành phần khác của hệ thống kế toán ñó. Hệ thống TKKT giúp cho người
làm kế toán tại doanh nghiệp có thể phân loại và hệ thống hóa ñược thông tin về

1.494, Pacioli công bố cuốn sách “Summa de Arithmetica, Geometria, Proportioni
et Proportionalita” (Everything About Arithmetic, Geometry and Proportion); trong
ñó liệt kê và hướng dẫn các hiểu biết ñương ñại về toán học và kế toán chỉ là một
trong 5 chủ ñề ñược ñề cập ñến. Chủ ñề kế toán gồm 36 chương ngắn với tiêu ñề
"De Computis et Scripturis" ("Of Reckonings and Writings").
Hệ thống TKKT kép ra ñời giúp cho việc lưu giữ và phản ánh các bản bullae
có hệ thống hơn, nó buộc các nghiệp vụ phát sinh phải ñược ghi 2 lần vào tài khoản:
một lần ghi bên Nợ (debit) và một lần ghi bên Có (credit). Nhờ có sự ra ñời của hệ
thống TKKT kép mà ngành kế toán ñã phát triển vượt bậc. Hệ thống kế toán kép ñã
trở thành nguyên tắc kế toán cơ bản. Về sau, có thêm các nghiên cứu khác như
"How To Keep a Perfect AcCompte Of Debitour and Creditour" của James Peele
năm 1553, "English System Of Book Keeping" của Edward Jones năm 1795. Cho
ñến nay, các ý tưởng cơ bản của kế toán kép vẫn còn nguyên giá trị và ñược vận
dụng hết sức khoa học kết hợp với các phương tiện tính toán hiện ñại.
Trên thế giới hiện nay tồn tại hai xu hướng xây dựng hệ thống TKKT. Xu
hướng thứ nhất là các quốc gia xây dựng và ban hành một hệ thống TKKT thống
nhất áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Xu hướng thứ hai là các quốc
gia không xây dựng và ban hành hệ thống TKKT mà các doanh nghiệp tự xây dựng
hệ thống TKKT riêng áp dụng cho ñơn vị của mình với ñiều kiện phải ñảm bảo tuân


16

thủ pháp Luật Kế toán, CMKT và các quy ñịnh có liên quan do Nhà nước hoặc cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành.
Việt Nam ñi theo xu hướng xây dựng hệ thống TKKT thống nhất áp dụng
cho các doanh nghiệp SXKD. Theo ñó, mỗi TKKT có mã hiệu riêng, tên riêng và
ñược sắp xếp theo từng nhóm, từng loại ñể tiện cho việc theo dõi thông tin, tổng
hợp thông tin và mã hóa thông tin kế toán. Mỗi TKKT ñược quy ñịnh nội dung
phản ánh, các TKKT chi tiết, phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu,

hành, áp dụng và không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung cho thích ứng với yêu cầu
quản lý và sự phát triển ña dạng và ñổi mới của các hoạt ñộng kinh doanh trong nền
kinh tế thị trường. Tuy nhiên, khi vận dụng trong thực tế, hệ thống TKKT theo quy
ñịnh hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp SXKD vẫn bộc lộ những ñiểm yếu
cần khắc phục và hoàn thiện phù hợp với thông lệ các nước nhằm ñáp ứng ngày một
tốt hơn nhu cầu kế toán của doanh nghiệp cũng như những yêu cầu quản lý của Nhà
nước về tài chính, kế toán. ðã có khá nhiều công trình trong nước nghiên cứu về
TKKT và hệ thống TKKT áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ñược công bố,
trong ñó, chủ yếu là giáo trình của các trường ñại học như Học viện Tài chính, ðại
học Kinh tế Quốc dân, ðại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, ðại học Thương
mại, ðại học Mở Hà Nội, … Ngoài ra, các nghiên cứu về hệ thống TKKT doanh
nghiệp còn ñược ñăng tải trên trên một số tạp chí chuyên ngành (Tạp chí kế toán,
Tạp chí Tài chính, Tạp chí Kinh tế phát triển, …). Có thể kể ñến ñề tài nghiên cứu
cấp bộ (Bộ Tài chính) “ðổi mới hệ thống TKKT thống nhất”[56] do PGS.TS Võ
ðình Hảo chủ nhiệm nghiệm thu năm 1989. Tuy nhiên, ñề tài này ñề cập ñến hệ
thống TKKT thống nhất trong giai ñoạn nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao
cấp. Tiếp ñó là ñề tài cấp bộ (Bộ Giáo dục & ðào tạo) “Hoàn thiện hệ thống TKKT
thống nhất áp dụng trong các doanh nghiệp SXKD ở Việt Nam”[40] do GS.TS
Nguyễn Văn Công chủ nhiệm, nghiệm thu năm 2003. Tuy nhiên, ñề tài này mới ñề
cập ñến việc hoàn thiện hệ thống TKKT trước khi Bộ Tài chính ban hành hệ thống
TKKT trong CðKT doanh nghiệp ban hành theo Quyết ñịnh 15/2006/Qð - BTC
ngày 20/3/2006[24]. ðể có thể hoàn thiện hệ thống TKKT doanh nghiệp áp dụng
cho doanh nghiệp SXKD hiện hành cho phù hợp với thông lệ quốc tế và phù hợp
với ñiều kiện của Việt Nam cần phải ñưa ra ñược những quan ñiểm và giải pháp
hoàn thiện hợp lý. Các quan ñiểm và giải pháp này phải mang tính kế thừa, tiếp thu


18

và phát huy ñược những kinh nghiệm, tri thức cả về lý luận cũng như thực tiễn về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status