TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
-------***-------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH CƠ BẢN VÀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT
TRONG KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
VÀ ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHO VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp
: Anh 1 - TCNH - TCQT
Khóa
: 45
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Trần Thị Lƣơng Bình
Hà Nội, tháng 5 năm 2010
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
DANH MỤC VIẾT TẮT
Lời mở đầu.................................................................................................... 1
2.5. Các chỉ báo quan trọng nhất ...................................................... 14
II. Phân tích kĩ thuật ............................................................................... 15
1. Khái niệm và đặc điểm của phân tích kĩ thuật ............................... 15
1.1 Khái niệm .................................................................................... 15
1.2 Đặc điểm của phân tích cơ bản ................................................... 15
1.3 Ưu điểm và nhược điểm của phân tích kĩ thuật .......................... 17
2. Các loại biểu đồ ................................................................................ 17
2.1 Biểu đồ tuyến (line charts) .......................................................... 17
2.2 Biểu đồ thanh phương Tây (Western bar charts)........................ 17
3. Các mẫu hình cơ bản trong phân tích kĩ thuật. ............................ 20
4. Các Lý thuyết cơ bản và công cụ sử dụng trong phân tích kĩ thuật
.............................................................................................................. 24
4.1 Lý thuyết Dow .............................................................................. 24
4.2 FIBONACCI ............................................................................... 25
4.3 Mức sàn, mức trần, đường xu hướng và kênh xu hướng. .......... 27
4.3.1 Mức sàn (support) và mức trần (resistance) ........................... 27
4.3.2 Đường xu hướng .................................................................... 27
4.3.3 Kênh xu hướng ....................................................................... 28
4.4 Đường trung bình động ............................................................... 28
4.5 Đường Bollinger Bands............................................................... 29
4.6 MACD.......................................................................................... 30
4.7 PARABOLIC SAR ....................................................................... 31
4.8 STOCHASTICS ........................................................................... 31
4.9 Chỉ số sức mạnh tương đối ( Relative strength index- RSI)........ 32
III. Những đặc điểm cơ bản của kinh doanh trên thị trường ngoại hối.
.................................................................................................................. 33
1. Các đồng tiền giao dịch trên thị trường ngoại hối ......................... 33
2. Hình thức kinh doanh...................................................................... 33
2.5 Chuyển biện pháp kết hối sang công cụ tỷ giá thị trường ........... 88
2.6 Hoàn thiện và mở rộng các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ. ...... 89
2.7 Hình thành các công ty môi giới ngoại hối ................................. 90
II. Điều kiện áp dụng hiệu quả phương pháp phân tích cơ bản và phân
tích kĩ thuật cho thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tại Việt Nam ....... 91
1. Hoàn thiện môi trường pháp lí........................................................ 91
2. Kiểm soát tỷ giá thị trường theo hướng phù hợp với cung-cầu
ngoại tệ: ................................................................................................ 95
3. Nâng cấp hệ thống thông tin ........................................................... 95
4. Đầu tư phát triển con người ............................................................ 96
Kết Luận ..................................................................................................... 98
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................... 99
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Biểu đồ thanh .............................................................................. 18
Hình 1.2 Biểu đồ hình nến ......................................................................... 18
Hình 1.3 Mẫu hình hai đỉnh ....................................................................... 21
Hình 1.4 Mẫu hình hai đáy ........................................................................ 22
Hình 1.5 Mẫu hình Vai- đầu - vai .............................................................. 22
Hình 1.6 Mẫu hình Vai- đầu- vai đảo ngược............................................. 23
Hình 1.7 Các mức giới hạn của Fibonacci hồi truy. ................................. 26
Hình 1.8 Fibonacci mở rộng ...................................................................... 27
Hình 1.9 Bolinger band, đường trung bình động- MA và đường trung
bình hội tụ phân kì-MACD ........................................................................ 30
Hình 1.10 PARABOLIC SAR, STOCHASTICS, RSI-chỉ số sức mạnh
tương đối ..................................................................................................... 32
Hình 2.1 Khối lượng giao dịch của đồng USD .......................................... 39
Hình 2.2 Diễn biến tỷ giá USD/JPY tháng 4/2007 đến tháng 2/2010 trên
thị trường ngoại hối Mĩ .............................................................................. 44
CRB
Commodity Research Bureau
Cục nghiên cứu hàng hóa thương mại
TIC
Treasury International Capital Flows
Dòng vốn quốc tế
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
PPI
Chỉ số giá sản xuất
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
NH
Ngân hàng
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật là hai phương pháp phân tích phổ
biến trong kinh doanh trên rất nhiều thị trường tài chính như thị trường chứng
khoán, thị trường vàng và thị trường ngoại hối. Với những ưu điểm của mình
hai phương pháp này đã bổ sung cho nhau giúp các nhà đầu tư thực hiện hiệu
quả việc đầu tư và đem lại lợi nhuận tối đa. Tuy nhiên, việc ứng dụng hai
phương pháp này trong việc phân tích biến động tỉ giá trên thị trường ngoại tệ
liên ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế do chế độ tỷ giá của VND và
USD – đồng tiền chiếm tỉ lệ lớn nhất trong giao dịch thương mại quốc tế ở
Việt Nam, vẫn chưa được thả nổi hoàn toàn, hệ thống pháp lí, thông tin vẫn
chưa được thiết lập hoàn chỉnh…Chính những vấn đề này đã làm cho thị
trường ngoại hối Việt Nam đi sau một khoảng cách khá xa so với thị trường
ngoại hối ở các nước phát triển và chưa thực hiện được đúng chức năng cơ
bản của nó đó là điều tiết cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế. Vì vậy, một vấn
đề đặt ra là, cần phải nghiên cứu một cách nghiêm túc phương pháp phân tích
cơ bản và phân tích kĩ thuật trong kinh doanh trên thị trường ngoại hối và điều
kiện để hai phương pháp này có thể phát huy được ưu thế của mình trên thị
trường ngoại hối Việt Nam. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tác giả đã chọn
đề tài “phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật trong kinh doanh trên thị trường
ngoại hối và điều kiện áp dụng cho Việt Nam” làm đề tài khóa luận.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
- Tìm hiểu hệ thống các vấn đề lý luận về phân tích cơ bản và phân tích
kĩ thuật
1
- Chương 1: Cơ sở lí luận về phân tích cơ bản và phân tích kĩ thuật
trong kinh doanh ngoại hối
- Chương 2: Ứng dụng phân tích biến động của cặp tỉ giá USD/JPY
trong tháng 1 năm 2010 tại thị trường Mĩ
- Chương 3: Điều kiện để áp dụng hiệu quả phân tích cơ bản và phân
tích kĩ thuật trong kinh doanh ngoại hối tại Việt Nam.
3
Chương I: Cơ sở lí luận về phân tích cơ bản và phân tích kĩ
thuật trong kinh doanh ngoại hối
I. Tổng quan về phân tích cơ bản
1. Khái niệm chung và đặc điểm của phân tích cơ bản:
1.1 Khái niệm.
Phân tích cơ bản là một phương pháp xem xét thị trường thông qua
những yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị có ảnh hưởng đến cung và cầu của một
đồng tiền nhất định. Nói một cách khác là chúng ta phải đánh giá nền kinh tế
của quốc gia nào hoạt động tốt và nền kinh tế nào bị giảm sút.
1.2 Đặc điểm của phân tích cơ bản.
a, Phân tích cơ bản chú ý đến các yếu tố tác động đến cung cầu tiền tệ
trên thị trường: lãi suất, lạm phát, tăng trưởng kinh tế, xuất nhập khẩu, đầu
tư…
Khi nói về phân tích cơ bản người ta muốn nói đến việc nghiên cứu các
nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia. Nó là việc dự
đoán những biến động của giá cả và xu hướng thị trường bằng cách phân tích
các chỉ báo kinh tế, chính sách nhà nước và các yếu tố xã hội khác trong
phạm vi một chu kì kinh doanh. Các nhà phân tích cơ bản phải nghiên cứu các
dấu hiệu khác nhau từ biến động giá trên biểu đồ, thông tin kinh tế công bố
Bất cứ một tin tức, sự kiện nào tác động một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp đến nền kinh tế đều được coi là những yếu tố cơ bản. Từ sự thay đổi
trong nền kinh tế, thay đổi lãi suất, bầu cử chính trị đến những thông tin về
thiên tai đều có thể tác động đến nền kinh tế trong tương lai. Những tin tức
này không chỉ khác nhau giữa các quốc gia mà chúng còn khác nhau về tầm
quan trọng và thời điểm công bố. Những thông tin kinh tế thường được lên kế
hoạch thông báo trước và có thể dễ dàng tìm kiếm được, nhất là ở những nước
công nghiệp.
5
Không như những thông tin kinh tế, các tin tức về chính trị thì có thể
được công bố vào bất kì thời điểm nào và chắc chắn là chúng có ảnh hưởng
lớn đến thị trường ngoại hối nhưng chỉ trong ngắn hạn. Ở Mĩ các cuộc bầu cử
diễn ra 4 năm 1 lần và các ứng cử viên đã được thông báo trước công chúng,
chính vì vậy mà thị trường ngoại hối ở đây được xem là ổn định nhất. Ở các
quốc gia khác, ví dụ như Italia, bộ máy chính phủ không ổn định và thời gian
bầu cử nghị viện có thể diễn ra bất cứ lúc nào, khiến chúng ta không thể đoán
trước được.
Những yếu tố tài chính được xác định và dự đoán dựa trên thực tế. Việc
cắt giảm lãi suất của ngân hàng trung ương ở Mĩ, Ngân hàng Trung ương
Châu Âu và Ngân hàng Nhật Bản vẫn có thể dự đoán được mặc dù những
thông tin này luôn được giữ bí mật. Trong khi những thay đổi về lãi suất gần
như không thể biết trước thì chúng ta vẫn có thể biết được thời gian diễn ra
những cuộc họp mặt của các quan chức ngân hàng trung ương thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng.
Để hệ thống lại các chỉ báo thường được sử dụng trong phân tích cơ
bản, ta sẽ tìm hiểu các nhóm chỉ báo chính sau:
2.1 Những chỉ báo kinh tế
Tổng thu nhập quốc dân (GNP) được xem là chỉ thị kinh tế quan trọng
nhất và nhiều nhà phân tích đồng ý rằng nó là thước đo thực trạng nền kinh tế
một cách toàn diện nhất. GNP là tổng lượng hàng hoá và dịch vụ được tạo ra
bởi người dân của một nước không phân biệt người đó có đang sống và làm
việc tại chính quốc gia của mình hay không. Khi một báo cáo cho thấy GDP
thực tế đã tính đến các yếu tố điều chỉnh tăng thì đó là một dấu hiệu tốt cho
nền kinh tế và tạo nên một sự lạc quan cho thị trường kinh doanh của đồng
tiền nước đó.
2.1.2 Tổng thu nhập quốc nội
Tổng thu nhập quốc nội- GDP lại phản ánh tổng lượng hàng hoá và
dịch vụ được sản xuất trên một quốc gia bao gồm của cả người dân của những
nước khác đang sinh sống và làm việc trên quốc gia đó. Nó cũng có ý nghĩa
tương tự như GDP, khi mà tổng sản lượng hành hóa dịch vụ thực tế sản xuất
ra của một quốc gia mà tăng thì đó là dấu hiệu khả quan cho nền kinh tế của
nước đó và ngược lại.
7
2.1.3 Chi tiêu dùng của người dân
Chỉ tiêu chi tiêu dùng thường được đánh giá trên góc độ tâm lí tự nhiên,
nó cho biết sự tự tin của người tiêu dùng hơn là lượng tiêu dùng thực tế. Chi
tiêu dùng do từng cá nhân dựa vào mức thu nhập thực tế và thu nhập khả
dụng của bản thân mà ra quyết định chi tiêu cho hợp lí.
2.1.4 Chi tiêu công của chính phủ
Chi tiêu công là một chỉ tiêu rất quan trọng trong đó nó chiếm tỉ lệ đáng
kể và có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế, nhưng nó cũng có ảnh hưởng trên cả
các khía cạnh khác như chính trị, xã hội. Do là một hình thức chi tiêu đặc biệt
như tiêu dùng trong quân đội, chi đầu tư cơ sở hạ tầng quốc gia…, nó giúp
giảm tỉ lệ thất nghiệp và tăng tổng thu nhập quốc nội và khuyến khích chi tiêu
nông nghiệp. Việc tính toán PPI liên quan đến hơn 3400 mặt hàng.
Chỉ số giá sản xuất (PPI) đo lường mức giá mà các nhà sản xuất nhận
được không tính đến giá bổ sung qua đại lý hoặc thuế doanh thu. Nó khác với
CPI là sự trợ cấp giá, lợi nhuận và thuế, như vậy có thể suy ra là giá trị nhận
được bởi các nhà sản xuất là không bằng với những gì người tiêu dùng đã
thanh toán. Rất nhiều người tin rằng điều này cho phép một dự đoán gần đúng
và có khuynh hướng của lạm phát CPI "ngày mai" dựa trên lạm phát PPI ngày
"hôm nay", mặc dù thành phần của các chỉ số là khác nhau.
Chỉ số giá bán buôn đo lường sự thay đổi trong giá cả các hàng hóa bán
buôn (thông thường là trước khi bán có thuế) một cách có lựa chọn. Chỉ số
này rất giống với PPI.
Chỉ số giá hàng hóa cho biết sự thay đổi trong giá cả của các hàng hóa
một cách có lựa chọn. Trong trường hợp bản vị vàng thì hàng hóa duy nhất
được sử dụng là vàng. Khi nước Mỹ sử dụng bản vị lưỡng kim thì chỉ số này
bao gồm cả vàng và bạc.
2.2.2 Chỉ số quản lí tiêu dùng (PMI)
Hiệp hội quốc gia các nhà quản lí tiêu dùng mua bán nay đổi thành viện
quản lí nguồn cung cấp công bố hàng tháng một chỉ số tổng hợp về tình trạng
9
sản xuất quốc gia dựa trên những đơn đặt hàng mới, sức sản xuất, thời gian
giao hàng, lô hàng giao trễ, tồn kho, giá cả, thuê mướn nhân công, đơn hàng
xuất khẩu và nhập khẩu. Mức đo trung bình của chỉ số này là 50, nếu nó lớn
hơn 50 thì có nghĩa là nền kinh tế đang có xu hướng mở rộng phát triển hơn,
và nếu nhỏ hơn 50 thì nền kinh tế đó đang co lại và đây là một tín hiệu xấu.
2.2.3 Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được hình thành từ các thông tin chi tiêu của
hàng nghìn hộ gia đình trên toàn quốc. Thông tin được thu thập thông qua
phỏng vấn và nhật kí chi tiêu của các đối tượng lựa chọn để nghiên cứu. Rổ
của tổng sản phẩm quốc nội. Nó là tỷ lệ của tổng giá trị GDP giá thực tế
(GDP danh định) với tổng giá trị GDP của năm gốc, từ đó có thể xác định
GDP của năm báo cáo theo giá so sánh hay GDP thực. Nó là phép đo mức giá
cả được sử dụng rộng rãi nhất. Các phép khử lạm phát cũng tính toán các
thành phần của GDP như chi phí tiêu dùng cá nhân. Tại Mỹ, Cục Dự trữ Liên
bang đã chuyển sang sử dụng khử lạm phát tiêu dùng cá nhân và các phép
khử lạm phát khác để tính toán các chính sách kiềm chế lạm phát của mình.
2.2.7 Chỉ số CRB
Chỉ số CRB bao gồm giá tương lai của 21 loại hàng hoá có trọng số
bằng nhau:
- Kim loại quí: vàng, bạc và bạch kim
- Hàng hoá công nghiệp: dầu thô, dầu đốt lò sưởi, xăng không chì,
đồng, đồ gỗ và bông
- Ngũ cốc: ngô, lúa mì, đậu tương, dầu thực vật…
- Vật nuôi và thịt
- Hàng hoá nhập khẩu: cà phê, ca cao và đường
- Hàng tạp hoá: nước cam…
Chỉ số CRB phổ biến và đáng tin cậy từ những năm cuối thập niên
1980
11
2.2.8 Chỉ số giá công nghiệp JoC
Chỉ số JoC được sử dụng để nhận biết dấu hiệu của lạm phát trước cả
những chỉ số giá khác. Chỉ số giá JoC bao gồm giá của 18 loại nguyên liệu
công nghiệp và gia công giai đoạn đầu của sản xuất, xây dựng và sản xuất
năng lượng.
2.3 Những chỉ báo về việc làm
Tỉ lệ thất nghiệp là chỉ báo kinh tế quan trọng trong thị trường ngoại
hối do tầm quan trọng của nó trong việc dự đoán tình hình các khu vực kinh