Thực trạng và giải pháp nâng cao vị trí của việt nam trong chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng may mặc - Pdf 39

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

-------------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VỊ TRÍ CỦA
VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU ĐỐI
VỚI HÀNG MAY MẶC

Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoá
Giáo viên hƣớng dẫn

: Nguyễn Vũ Minh Phương
: Nhật 4
: 43G– KT&KDQT
: ThS. Phạm Thị Hồng Yến

Hà Nội – Tháng 06/2008


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
CHƢƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN

I. THỰC TRẠNG CHUỖI GIÁ TRỊ HÀNG MAY MẶC TOÀN CẦU
.................................................................................................................. 29
1. Nội dung và tình hình thực hiện Hiệp định ATC ........................... 29
2. Thực trạng chuỗi giá trị dƣới ảnh hƣởng của Hiệp định ATC ..... 30
2.1. Châu Á trở thành khu vực cung ứng sản phẩm dệt may chủ yếu
........................................................................................................... 31
2.2. Các quốc gia nhập khẩu có xu hướng tìm những nguồn cung tập
trung, quy mô lớn .............................................................................. 32
2.3. Vai trò của các nhà bán lẻ ngày càng gia tăng trong chuỗi giá trị
........................................................................................................... 33
II. TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC HIỆP ĐỊNH ATC HẾT HIỆU LỰC ĐẾN
CÁC CHỦ THỂ TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ ......................................... 34
1. Tác động của việc Hiệp định ATC hết hiệu lực đến các nhà nhập
khẩu hàng may mặc toàn cầu .............................................................. 34
1.1. Nhà nhập khẩu Hoa Kỳ .............................................................. 35
1.2. Nhà nhập khẩu EU..................................................................... 38
2. Tác động của việc Hiệp định ATC hết hiệu lực đến các nhà xuất
khẩu hàng may mặc toàn cầu .............................................................. 39
III. THỰC TRẠNG THAM GIA VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ........................................... 46
1. Thực trạng vị trí của Việt Nam trong chuỗi giá trị hàng toàn cầu
đối với hàng may mặc .......................................................................... 46
2. Thực trạng hoạt động sản xuất và cung ứng nguyên phụ liệu ...... 48
2.1. Hoạt động sản xuất và cung ứng nguyên liệu ............................ 48
2.1.1. Dệt vải................................................................................... 48
2.1.2. Nhuộm, in và hoàn tất ........................................................... 51
2.2. Hoạt động sản xuất và cung ứng phụ liệu ................................. 52
3. Thực trạng hoạt động sản xuất và cung ứng hàng may mặc ......... 54



2.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho tiến trình
gia nhập chuỗi giá trị ........................................................................ 76


2.3. Đầu tư phát triển công nghệ tiên tiến, hiện đại cho ngành dệt
may .................................................................................................... 78
2.4. Nghiên cứu và phát triển những nguồn nguyên phụ liệu mới .. 79
3. Các giải pháp thuộc vai trò của Hiệp hội dệt may ......................... 81
3.1. Thúc đẩy mối liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành dệt
may .................................................................................................... 81
3.2. Kiến nghị cơ chế, chính sách và thúc đẩy mở cửa thị trường,
chống các biện pháp phi thuế trong thương mại quốc tế .................. 82
4. Các giải pháp đối với doanh nghiệp ................................................ 83
4.1. Đầu tư thích đáng cho các hoạt động nghiên cứu thị trường .... 83
4.2. Nâng cao các nỗ lực tiếp cận thị trường .................................... 84
4.3. Tiết kiệm chi phí, tối đa hóa hiệu quả hoạt động ....................... 85
4.4. Chuyển đổi hình thức kinh doanh sang phương thức kinh doanh
trực tiếp (FOB) .................................................................................. 86
4.5. Cần tìm hiểu và nắm chắc các cam kết của Việt Nam trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế ........................................................... 87
KẾT LUẬN ................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 91


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNC

Công ty xuyên quốc gia (Transnational Company)

SME

Hiệp định về hàng dệt may (Agreement on Textiles and
Clothing)

MFA

Hiệp định đa sợi (Multifiber Agreement)

SWOT

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (Strengths,
Weaknesses, Opportunities, Threats)

CAFTA

Hiệp định thương mại tự do Trung Mỹ (Central America
Free Trade Agreement)

USD

Đồng đôla Mỹ (United State Dollar)

CAD

Phần mềm dùng trong các thiết bị nền tảng bằng máy tính
hỗ trợ việc thiết kế (Computer-aided Design)

CAM

Phần mềm dùng trong chế tạo các thành phần vật mẫu
(Computer-aided Manufactuaring)

Trang 10

Hình 5

Hệ thống giá trị

Trang 11

Hình 6

Bản đồ chuỗi giá trị - Lý thuyết và thực tế

Trang 11

Hình 7

Các cấp bậc của nâng cấp

Trang 17

Hình 8

Nâng cấp trong nội bộ chuỗi

Trang 18

Hình 9

Đồ thị thể hiện chuỗi giá trị hàng may mặc


Chuỗi giá trị hàng may mặc

Trang 25

Bảng 2.1

Lịch trình bãi bỏ quota theo Hiệp định ATC

Trang 30

Bảng 2.2

10 nước nhập khẩu sản phẩm may mặc hàng đầu

Trang 35

Bảng 2.3

Cán cân thương mại của ngành dệt may Mỹ

Trang 36

Bảng 2.4

Kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may của EU năm 2006

Trang 39

Bảng 2.5



Bảng 2.11 Các thị trường xuất khẩu may lớn của Việt Nam

Trang 59

Bảng 2.12 Các sản phẩm may nhập khẩu hàng đầu từ Việt Nam Trang 59
theo tỷ trọng xuất khẩu của từng danh mục năm 2006
Bảng 3.1

Mục tiêu phát triển ngành may mặc Việt Nam

Bảng 3.2

Các chỉ tiêu trong chiến lược phát triên ngành dệt may Trang 68
Việt Nam

Trang 67


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11/1/2007 có thể coi là một dấu ấn lịch sử với nền kinh tế Việt
Nam khi mà Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới WTO, mở ra một thời kỳ mới với những vận hội cùng
thách thức mới. Cánh cửa hội nhập mang đến những cơ hội to lớn cho các
doanh nghiệp Việt Nam được thỏa sức vẫy vùng trong thị trường toàn cầu đầy
hứa hẹn, nhưng thị trường đó cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối với các doanh
nghiệp Việt Nam không chỉ non trẻ về kinh nghiệm, yếu kém về tiềm lực tài
chính mà còn thiếu một tầm nhìn toàn cầu. Nền kinh tế thế giới hiện nay đã
không còn là một tập hợp nhiều nền kinh tế đơn lẻ mà là một tổng hòa các

dụng được những ảnh hưởng tích cực của ngoại lực nhằm tham gia sâu hơn
vào mạng lưới sản xuất hàng may mặc toàn cầu cần phải được nghiên cứu
một cách nghiêm túc. Do đó, những nghiên cứu về chuỗi giá trị may mặc toàn
cầu chứa đựng cả ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Chính vì vậy, em đã
chọn chủ đề: “ Thực trạng và giải pháp nâng cao vị trí của Việt Nam trong
chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng may mặc” làm đề tài cho khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp hướng đến một số mục tiêu cơ bản:
- Nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề về chuỗi giá trị, chuỗi giá trị toàn
cầu và đánh giá ảnh hưởng của chúng.
- Nghiên cứu tình hình chuỗi và dự đoán xu hướng phát triển của chuỗi
giá trị hàng may mặc toàn cầu.
- Đánh giá mức độ tham gia của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam
vào chuỗi giá trị may mặc thế giới, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội, thách thức trong việc tham gia chuỗi giá trị, từ đó đề ra giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh.
2


3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: chuỗi giá trị may mặc toàn cầu và vị trí của Việt
Nam trong chuỗi giá trị may mặc toàn cầu
Phạm vi nghiên cứu: Các doanh nghiệp may mặc Việt Nam bao gồm cả
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến nay.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng đồng thời nhiều phương pháp nghiên cứu
khoa học như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử,
phương pháp phân tích tổng hợp… để nghiên cứu với sự hỗ trợ của các công

công đoạn để sản xuất hàng hóa mang đi trao đổi với nhau. Nền sản xuất đó
mới chỉ mang tính sơ khai và nhỏ lẻ, chưa có sự chuyên môn hóa vì vậy thuật
ngữ “chuỗi giá trị “ chưa được người ta bắt tay vào nghiên cứu. Tuy nhiên, xã
hội loài người sau hàng nghìn năm phát triển ngày nay đã mang một bộ mặt
hoàn toàn khác. Chuyên môn hóa được thực hiện ở tất cả mọi lĩnh vực. Các
công ty cố gắng tối đa để tối thiểu hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận bằng hiệu
quả kinh tế theo quy mô và sự chuyên môn hóa trong từng công đoạn sản
xuất. Tất cả các công đoạn trong toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện bài
bản và có hệ thống, giống như những mắt xích liên kết với nhau. Việc tìm
hiểu, nghiên cứu về mối liên kết đó ngày càng trở nên cấp thiết cùng với nhu
cầu tối thiểu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong
tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay. Chính vì vậy, tiến sĩ
kinh tế học Michael Porter thuộc trường Đại học Harvard đã nghiên cứu và
sáng tạo nên thuật ngữ “ chuỗi giá trị” (global value chain) được sử dụng rất

4


nhiều trong những nghiên cứu về nền kinh tế toàn cầu hiện nay. Vậy, chuỗi
giá trị là gì?
Cho tới nay, vẫn có nhiều tranh cãi về một định nghĩa thống nhất cho
thuật ngữ “chuỗi giá trị”, các nhà nghiên cứu kinh tế khi đứng từ các góc độ
khác nhau lại đưa ra những định nghĩa khác nhau phản ánh nhiều mặt trong
bản chất của “chuỗi giá trị”. Vì vậy để có được định nghĩa chính xác hơn cả,
tốt nhất là xem xét định nghĩa chuỗi giá trị trong mối quan hệ với giới hạn
nghiên cứu của nó. Theo mức độ phức tạp trong hệ thống chuỗi giá trị, có thể
phân chia thành ba loại chuỗi sau đây:
 Chuỗi giá trị giản đơn
 Chuỗi giá trị mở rộng
 Chuỗi giá trị kết hợp

Nguồn:Sổ tay về chuỗi giá trị,2002
1.2. Chuỗi giá trị mở rộng
Trong thực tế, những công đoạn trong một dây chuyền sản xuất, phân
phối vô cùng phức tạp mà chuỗi giá trị giản đơn mới chỉ phản ánh được phần cốt
lõi chứ chưa biểu hiện được sự kiên kết phức tạp và đan xen giữa các công đoạn.
Các nhà kinh tế quan niệm rằng, để có được một sản phẩm, phải xem xét đến cả
những khâu đầu nguồn như gieo hạt, phân bón… và cả các hoạt động phân phối
cho người mua ở cả trong và ngoài nước. Lấy ngành sản xuất đồ gỗ làm ví dụ.
6


Ngoài các công việc ban đầu như trồng rừng, chăm bón để lấy gỗ, khi đã tạo
được nguyên liệu, doanh nghiệp còn phải sử dụng kỹ thuật và phụ liệu của mình,
gia công các sản phẩm gỗ thô sơ ấy. Những sản phẩm gỗ được sản xuất theo đơn
đặt hàng và sẽ được phân phối đến đúng người nhận. Trong toàn bộ quá trình đó,
mỗi khâu đều tạo ra giá trị gia tăng vì thế chúng đều tham gia vào chuỗi giá trị
đối với ngành sản xuất đồ gỗ. Chuỗi giá trị này gọi là chuỗi giá trị mở rộng so
với chuỗi giá trị giản đơn đã trình bày ở trên.
Hình 2: Chuỗi giá trị mở rộng – chuỗi đồ gỗ nội thất

Nguồn: Sổ tay về chuỗi giá trị, 2002
7


1.3. Chuỗi giá trị kết hợp
Chuỗi giá trị kết hợp là sự móc nối các chuỗi giá trị giản đơn khác nhau
nhưng có liên quan với nhau. Trong chuỗi giá trị kết hợp, một công đoạn có
thể không chỉ làm gia tăng giá trị trong chuỗi đó mà còn đóng góp giá trị gia
tăng cho chuỗi giá trị khác. Ví dụ, sản phẩm của ngành dệt không chỉ làm
tăng giá trị cho ngành dệt mà còn tham gia vào chuỗi giá trị của ngành may

- Hậu cần nội bộ: hoạt động tiếp nhận, lưu kho các nguyên liệu thô,
phân phối tới các cơ sở sản xuất theo yêu cầu.
- Sản xuất: quá trình chuyển từ các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm
hàng hóa, dịch vụ hoàn chỉnh.
- Hậu cần bên ngoài: hoạt động lưu kho và phân phối các hàng hóa,
thành phẩm.
- Marketing và bán hàng: Xác định rõ nhu cầu khách hàng và những
yếu tố tạo nên doanh thu cho doanh nghiệp.
- Cung cấp dịch vụ: những hoạt động hỗ trợ khách hàng sau khi bán
hàng.
 Nhóm các hoạt động bổ trợ gồm có:
- Cơ sở hạ tầng của công ty: cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý, văn hóa
doanh nghiệp v.v…
9


- Quản trị nguồn nhân lực: Chế độ tuyển dụng, thuê mướn lao động,
các chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, chế độ đền bù cho người
lao động.
- Phát triển công nghệ: phát triển công nghệ cao nhằm phục vụ cho các
hoạt động tạo nhiều giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.
- Cung ứng: hoạt động mua các nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư làm đầu
vào cho quá trình sản xuất.
Lợi nhuận và giá trị gia tăng do doanh nghiệp tạo ra phụ thuộc hoàn
toàn vào việc phối hợp và thực hiện một cách có hiệu quả các hoạt động này.
Doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách tái định hình chuỗi
giá trị nhằm cung cấp sản phẩm với một mức giá rẻ hơn hoặc đặc định hóa
sản phẩm của mình tốt hơn.
Hình 4: Sơ đồ về chuỗi giá trị của doanh nghiệp


nâng cao hiệu quả hoạt động, cắt giảm chi phí mà vẫn đảm bảo được chất
lượng sản phẩm cung cấp cho khách hàng. Hiệu quả kinh tế theo quy mô
được các doanh nghiệp sử dụng như một liều thuốc chữa cháy. Khi đã khai
thác hết hiệu quả kinh tế theo quy mô, các công ty đa quốc gia còn bành
trướng sang các quốc gia láng giềng nơi có thể tận dụng được nguồn nhân
công rẻ hơn và nguồn nguyên liệu dồi dào hơn. Mỗi linh kiện cấu thành nên
sản phẩm được tìm kiếm và nhập từ những nước nơi linh kiện ấy có thể được
sản xuất với chất lượng tốt nhất mà giá thành lại rẻ nhất. Giờ đây, một hàng
hóa có thể có nguồn gốc cấu tạo từ hàng trăm nước và vì thế, giá trị kết tinh
trong hàng hóa cũng được tập hợp từ giá trị gia tăng tạo ra từ hàng trăm quốc
gia khác nhau. Tất cả các hoạt động ấy một khi đã trở nên bài bản sẽ hình
thành nên một dòng chảy giá trị gia tăng toàn cầu ẩn chứa trong bản thân mỗi
sản phẩm đó.
Theo Kogut.B, chuỗi giá trị toàn cầu là “một tiến trình trong đó công
nghệ được kết hợp với các nguồn nguyên liệu và lao động. Các nguồn đầu
vào này được lắp ráp, marketing và phân phối. Một doanh nghiệp đơn lẻ có
thể chỉ là một mắt xích trong dây chuyền này hoặc cũng có thể được hợp nhất
theo chiều dọc trên phạm vi rộng”. Như vậy, từng doanh nghiệp đơn lẻ tham
gia vào chuỗi giá trị toàn cầu bằng lợi thế so sánh của mình. Những công ty,
tập đoàn lớn là người đứng ở đầu và thao túng chuỗi giá trị thường chỉ làm
các phần việc đòi hỏi nhiều chất xám và tạo ra giá trị gia tăng cao như: nghiên
cứu, phát triển sản phẩm, thiết kế, phân phối…đồng thời cũng chính là người
tìm kiếm và chỉ định các mắt xích còn lại của chuỗi cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại các quốc gia khác. Những doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất theo
12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status