Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thành phố thái nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ KIM TUYẾN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐẶNG THỊ KIM TUYẾN

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NHẰM
GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN



ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề nhằm giải quyết việc làm cho lao
động nông thôn thành phố Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của các thầy cô, nhiều tập thể và cá nhân để tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô và trân trọng cảm ơn
Phó Giáo sư - Tiến sỹ Trần Văn Điền, người đã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp
đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân trọng cảm ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
Phòng Đào tạo là cơ sở đào tạo Thạc sỹ. Xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Văn
phòng UBND tỉnh Thái Nguyên, Sở Lao động TB&XH, UBND thành phố
Thái Nguyên, phòng Lao động TB&XH Thành phố, Trung tâm Dạy nghề
Thành phố, Chi cục thống kê thành phố Thái Nguyên và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí Thường trực cơ quan Liên đoàn
Lao động Thành phố, các đồng nghiệp nơi tôi công tác đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ giúp
đỡ để tôi có thời gian tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả luận văn

Đặng Thị Kim Tuyến

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 29
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 30
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 33
3.1. Khái quát về TP Thái Nguyên.................................................................. 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của TP Thái Nguyên............................................... 33
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội...................................................... 35
3.2. Thực trạng đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông
thôn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ............................................. 43
3.2.1. Chủ trương, chính sách của thành phố Thái Nguyên về đào tạo
nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ............................... 43
3.2.2. Hệ thống cơ sở đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên ......................................................................... 44
3.2.3. Tình hình đầu tư, trang bị cơ sở vật chất phục vụ đào tạo nghề ........... 46
3.2.4. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở dạy nghề .................... 47
3.2.5. Hoạt động phát triển chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề ........ 49
3.2.6. Kinh phí dành cho đào tạo nghề............................................................ 50
3.3. Hiệu quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn
thành phố Thái Nguyên ......................................................................... 50
3.3.1. Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 .............................................................. 50
3.3.2. Kết quả giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ............................ 52
3.4. Đánh giá hoạt động đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động

KẾT LUẬN .................................................................................................... 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH M ỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CĐ, ĐH

: Cao đẳng, Đại học

CĐN

: Cao đẳng nghề

CN-TTCN

: Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNH, HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DN

: Doanh nghiệp


: Thành phố

TT

: Trung tâm

TTDN

: Trung tâm dạy nghề

TTGD

: Trung tâm giáo dục

UBND

: Ủy ban Nhân dân

VH

: Văn hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng:

Kết quả tham gia dạy nghề cho LĐNT của các cơ sở dạy
nghề trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2014 ................. 48
Kết quả tạo việc làm mới cho lao động nông thôn trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 .......................... 51
Kết quả dạy nghề cho lao động nông thôn của Trung tâm dạy
nghề thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014 ................. 52
Kết quả tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn
2010 - 2014 của các cơ sở dạy nghề trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên................................................................................ 53
Mục đích tham gia học nghề của LĐNT .................................... 54
Năng lực phục vụ của các cơ sở dạy nghề .................................. 55
Khả năng đáp ứng yêu cầu của các cơ sở dạy nghề ................... 56
Nhu cầu đào tạo của người lao động trong tương lai ................. 57
Ý kiến cần cải thiện để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề ............ 58
Chất lượng LĐNT qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề ............... 59
Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đào tại LĐNT tại các cơ sở
dạy nghề thời gian qua ................................................................ 60
Chất lượng LĐNT qua đào tạo tại các cơ sở dạy nghề............... 61
Hoạt động tham gia dạy nghề cho LĐNT của các Doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất ................................................................. 62

Hình:
Hình 3.1. Bản đồ TP Thái Nguyên.................................................................. 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1




2
đích sử dụng dẫn tới diện tích đất canh tác ngày càng giảm trong khi đó dân
số nông thôn ngày một tăng, tỷ lệ lao động nông nhàn ngày một lớn. Điều đó
cho chúng ta thấy tình trạng thiếu việc làm cho người lao động nông thôn
đang ngày một gia tăng và thời gian sử dụng của người lao động ở khu vực
nông thôn chưa cao và chưa hợp lý, do đó chưa khai thác triệt để nguồn lực
sẵn có.
Thực tế cho thấy, trong thời gian qua Thái Nguyên đã chú trọng nâng
cao chất lượng lao động nông thôn, đào tạo nghề cho nông dân, hỗ trợ vay vốn
phát triển kinh tế tạo việc làm cho người lao động nông thôn và hướng dẫn tư
vấn giới thiệu xuất khẩu lao động. Nhờ đó các cơ sở sản xuất đã thu hút được
nguồn nhân lực có tay nghề cao, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, mở
rộng thị trường tiêu thụ, duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống. Có
thể nói thời gian qua hoạt động đào tạo nghề đã đáp ứng được mục tiêu tạo việc
làm, tăng thu nhập, chuyển một phần lao động từ nông nghiệp sang làm nghề
tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề còn gặp phải một số khó khăn đó là:
Nhận thức của người lao động về ngành nghề còn thấp, tính chuyên nghiệp
chưa cáo, chưa nhất quán trong tư tưởng về lựa chọn ngành nghề lâu dài. Đặc
biệt nguồn vốn dành cho đào tạo nghề còn hạn hẹp, cơ sở vật chất phục vụ
công tác đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu. Việc hợp tác giữa các cơ sở và
người lao động còn gặp nhiều khó khăn do chưa nhận thức rõ lợi ích của công
tác đào tạo nghề. Trình độ học vấn của người lao động không cao nên ảnh
hưởng đến việc tiếp thu các kiến thức bị hạn chế. Thêm vào đó là thời gian
các lớp đào tạo nghề ngắn, các tiết thực hành còn ít, thiếu các thiết bị, máy
móc thực hành. Mặt khác cán bộ quản lý và giáo việc còn thiếu và yếu về mặt
nghiệp vụ… Với những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng và một

3.2. Pha ̣m vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về không gian
Đề tài đươ ̣c nghiên cứu trong phạm vi thành phố Thái Nguyên.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Các tài liêu,
̣ số liê ̣u phục vu ̣ cho nghiên cứu đề tài đươ ̣c thu thập trong
giai đoa ̣n từ 2012 - 2014. Định hướng, giải pháp đươ ̣c tâ ̣p trung xây dựng cho
giai đoa ̣n 2015 - 2020.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
3.2.3. Phạm vi về nội dung
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đến công tác dạy nghề cho lao động
nông thôn tại thành phố Thái Nguyên với các nội dung sau:
- Đánh giá phân tích thực trạng phát triển nguồn lao động ở thành phố,
thực trạng đào tạo nghề cho lao động ở thành phố Thái Nguyên về các nội
dung liên quan đến công tác đào tạo nghề như: tình hình phát triển các cơ sở
dạy nghề, tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề; lực lượng giáo viên
dạy nghề; kết quả tuyển sinh; kết quả đào tạo nghề; tình hình lao động có việc
làm sau học nghề; qua đánh giá thực trạng sẽ chỉ ra những kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Đưa ra các quan điểm, định hướng, mục tiêu và giải pháp đẩy mạnh đào
tạo nghề cho lao động ở thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2015-2020, nhằm đáp
ứng nhu cầu lao động ngày càng tăng cả về quy mô và chất lượng lao động của
thành phố cũng như của tỉnh Thái Nguyên và các địa phương khác.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hoá
của máy móc thiết bị sản xuất.
Thực chất, ở các cơ sở dạy nghề ở nước ta hiện nay, cơ sở vật chất trang
thiết bị còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu đào tạo nghề. Phòng học
thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học sinh. Phần lớn các trang thiết bị
trong các cơ sở dạy nghề không phải là trang thiết bị phục vụ cho công tác
đào tạo nghề một cách chính quy, không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sư
phạm thấp, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn
đến tình trạng tuy công nhân qua đào tạo đáp ứng được phần nào các công
việc của doanh nghiệp nhưng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả
năng thực hành và tiếp cận công nghệ hiện đại của doanh nghiệp.
a. Kinh phí đào tạo
Đào tạo nghề là trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân
và toàn xã hội. Tất cả đều phải cùng góp công góp sức để phát triển sự nghiệp
đào tạo nghề hiện nay. Bất kể một cơ sở nào muốn tồn tại và phát triển được
thì đều phải có kinh phí để hoạt động. Đây là nhân tố chủ yếu, nhân tố quyết
định xem cơ sở đào tạo nghề nên hoạt động như thế nào, nên đào tạo những
ngành nghề gì, nên nâng cấp, sửa chữa và mua sắm những trang thiết bị gì để
phục vụ cho dạy nghề cũng như trả lương cho cán bộ công nhân viên. Do đó
cơ sở dạy nghề nào khi đưa ra một quyết định nào thì cũng đều dựa trên nền
tảng là liệu có kinh phí để thực hiện không, và nếu đủ thì quyết định đó mới
được đưa ra. Kinh phí đào tạo cũng có ảnh hưởng rất quan trọng đến quy mô
và chất lượng công tác đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề. Muốn phát triển

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8





9
d. Nhận thức xã hội về đào tạo nghề
Nếu mọi người trong xã hội đánh giá đúng đắn hơn tầm quan trọng của
việc học nghề thì trước hết lượng lao động tham gia đào tạo nghề sẽ chiếm
một tỉ lệ lớn hơn so với toàn bộ lao động trên thị trường và sẽ có cơ cấu trẻ
hơn, đa dạng hơn. Hơn nữa, nếu mọi người nhận thức được rằng giỏi nghề là
một phẩm chất quý giá của người lao động, là cơ sở vững chắc để có việc làm
và thu nhập ổn định thì công tác đào tạo nghề sẽ nhận thêm nhiều nguồn lực
hỗ trợ cần thiết của xã hội để phát triển mạnh hơn.
Thực tế công tác đào tạo nghề hiện nay chưa được xã hội nhận thức đầy
đủ và đúng đắn. Việc làm chuyển biến nhận thức của từng gia đình và toàn xã
hội sẽ có ý nghĩa quan trọng trong dạy nghề và học nghề. Nhận thức không
đúng về vai trò của đào tạo nghề đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, dẫn đến việc tăng dần chỉ tiêu đào tạo CĐ, ĐH mà thiếu hụt sự quan
tâm đến việc tăng chỉ tiêu đào tạo nghề cho tương xứng đáp ứng được nhu cầu
phát triển.
e. Chương trình, giáo trình đào tạo
Chương trình đào tạo là yêu cầu không thể thiếu được trong quản lí Nhà
nước các cấp, các ngành đối với hoạt động đào tạo của các cơ sở đào tạo nói
chung và lĩnh vực dạy nghề nói riêng. Chương trình đào tạo phù hợp được cấp
có thẩm quyền phê duyệt là một trong các yếu tố quan trọng, quyết định chất
lượng đào tạo.
Về chất lượng chương trình, giáo trình đào tạo được thiết kế dựa trên cơ
sở khoa học và luôn được đổi mới để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
thì mới đảm bảo đào tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng.
Trong lĩnh vực dạy nghề, mỗi loại nghề đòi hỏi có chương trình, giáo

- Theo Từ điển kinh tế MIT, thị trường lao động là nơi cung và cầu lao
động tác động qua lại với nhau. Định nghĩa này nhấn mạnh vào quan hệ trên thị
trường lao động cũng là quan hệ cung - cầu như bất kỳ một thị trường nào khác.
- Theo Tìm hiểu một số khái niệm trong văn kiện Đại hội IX của
Đảng, thị trường lao động là: "Thị trường mua bán các dịch vụ của người lao
động, về thực chất là mua bán sức lao động, trong một phạm vi nhất định. Ở
nước ta, hàng hóa sức lao động được sử dụng trong các doanh nghiệp tư bản
tư nhân, các doanh nghiệp tư bản nhà nước, các doanh nghiệp tiểu chủ, và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
trong các hộ gia đình neo đơn thuê mướn, người làm dịch vụ trong nhà. Trong
các trường hợp đó có người đi thuê, có người làm thuê, có giá cả sức lao động
dưới hình thức tiền lương, tiền công.
Mặc dù có nhiều điểm khác biệt, nhưng các định nghĩa hiện có về thị
trường lao động đều thống nhất với nhau về các nội dung cơ bản của thị
trường lao động. Có thể tóm lược các nội dung này thành một định nghĩa
tương đối hoàn chỉnh về thị trường lao động như sau:
Thị trường lao động (hoặc thị trường sức lao động) là nơi thực hiện
các quan hệ xã hội giữa người bán sức lao động (người lao động làm thuê) và
người mua sức lao động (người sử dụng sức lao động), thông qua các hình
thức thỏa thuận về giá cả (tiền công, tiền lương) và các điều kiện làm việc
khác, trên cơ sở một hợp đồng lao động bằng văn bản, bằng miệng, hoặc
thông qua các dạng hợp đồng hay thỏa thuận khác [6].
Thị trường sức lao động được cấu thành bởi ba yếu tố là: cung, cầu và
giá cả sức lao động. Thị trường lao động chỉ có thể hình thành khi hội đủ các

viên, nhân viên nghiệp vụ nhiều trình độ; coi trọng đào tạo đội ngũ công nhân
tay nghề cao, kỹ sư thực hành và phát triển đào tạo nghề nhiều cấp trình độ.
Đào tạo nghề hiện nay đang được quan tâm phát triển với nhiều chính
sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển. Đây là điều kiện thuận lợi cho công
tác đào tạo nghề phát triển.
Công tác đào tạo nghề được quan tâm của Đảng và Nhà nước dưới nhiều
hình thức như ban hành các văn bản pháp luật, chính sách khuyến khích phát
triển đào tạo nghề. Mặc dù có vai trò quan trọng nhưng các chính sách đào tạo
nghề vẫn còn nhiều hạn chế gây trở ngại cho công tác đào tạo nghề như phần
lớn các chính sách chế độ còn mang tính giải pháp, tình huống. Một số chính
sách ban hành đến nay còn có nhiều điểm không phù hợp hoặc thiếu những
văn bản hướng dẫn cụ thể.
1.1.1.5. Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề
* Công tác dạy nghề của Thái Lan
Ủy ban giáo dục hướng nghiệp Thái Lan đã công bố hai biện pháp lớn
nhằm giúp sinh viên học nghề Thái Lan chuẩn bị cho sự hình thành một cộng
đồng chung ASEAN. Theo Ủy ban này, biện pháp đầu tiên sẽ là khảo sát nhu
cầu lao động trong các nước thành viên ASEAN nhằm phác thảo một kế
hoạch đáp ứng nhu cầu khu vực. Trong biện pháp này, Ủy ban giáo dục
hướng nghiệp sẽ phối hợp vơi các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
để đào tạo sinh viên học nghề ở nhiều vị trí lao động khác nhau. Các sinh viên
theo học sẽ được đảm bảo có kiến thức và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu
của nhà sản xuất. Trong các kế hoạch phối hợp này, Ủy ban cũng sẽ lưu ý tới
việc cải thiện chất lượng lực lượng lao động. Biện pháp thứ hai là sửa đổi

14
hơn 1.400 đơn vị xí nghiệp, tiến hành bồi dưỡng đào tạo nhân tài theo "đơn
đặt hàng" sử dụng lao động của các đơn vị sự nghiệp, mở rộng quyền tự chủ
của các trường và học viện dạy nghề. Cơ quan tài chính trung ương Trung
Quốc tập trung nguồn lực để đẩy mạnh đầu tư kinh phí cho công tác đào tạo
bồi dưỡng đội ngũ nhân tài kỹ thuật cao. Trong khi đó các đơn vị xí nghiệp
phải dành một khoản kinh phí cho giáo dục đào tạo tại chỗ theo quy định của
Nhà nước [19].
1.1.1.6. Kinh nghiê ̣m về đào tạo nghề của một số đi ̣a phương trong nước
* Kinh nghiệm của Bình Dương
Theo báo cáo của Sở LĐTB&XH tỉnh Bình Dương, công tác đào tạo
nghề cho LĐNT là một trong những nhiệm vụ được Sở LĐTB&XH Bình
Dương đặc biệt chú trọng. Từ 2004 - 2010, Sở đã phối hợp với các DN, Trung
tâm dạy nghề và các tổ chức kinh tế - xã hội trong tỉnh tổ chức 325 lớp đào
tạo cho 9.273 LĐNT các nghề: may công nghiệp, sản xuất hàng thủ công mỹ
nghệ, nghề nông nghiệp, cơ điện, điện tử… hơn 70% số học viên đã tìm được
việc làm sau đào tạo.
Số liệu khảo sát của Sở LĐTB&XH Bình Dương cho biết, đến năm
2015 sẽ có khoảng gần 12.000 LĐNT của Tỉnh có nhu cầu học nghề, do đó để
phục vụ cho nhu cầu học nghề cũng như để nâng cao hơn nữa chất lượng đào
tạo, mới đây, UBND tỉnh đã quyết định phê duyệt Đề án “đào tạo nghề cho
LĐNT đến năm 2020”. Theo đó, mục tiêu của đề án giai đoạn 2011-2015 là
sẽ đào tạo nghề cho khoảng 11.510 lao động, trong đó nhóm ngành nghề công
nghiệp là 2.675 người, nhóm ngành nghề nông nghiệp là 4.920 người và
nhóm ngành nghề dịch vụ là 3.915 người, tỷ lệ học viên có việc làm sau đào
tạo đạt 80%. Giai đoạn 2016-2020, Bình Dương phấn đấu đào tạo nghề cho
10.000 LĐNT và tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo đạt 90%.
Để hoàn thành được mục tiêu, Bình Dương đã đề ra nhiều chính sách
hỗ trợ cho người học nghề như: hỗ trợ cho người nghèo, người dân tộc thiểu


việc làm ổn định. NLĐ được các công ty doanh nghiệp may mặc, công ty cao
su, các hộ trồng cao su tiểu điền trên địa bàn tỉnh nhận vào làm việc với mức
lương ổn định và cao hơn trước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16
* Kinh nghiê ̣m của tin
̉ h Vĩnh Phúc
Vĩnh Phúc hiện có 9 khu công nghiệp, tổng diện tích 2.284 ha. Với mục
tiêu vào những năm 2020, Vĩnh Phúc cơ bản sẽ là tỉnh công nghiệp. Vấn đề
đặt ra ở các khu công nghiệp hiện nay và trong thời gian tới là tình trạng thiếu
nguồn nhân lực có tay nghề. Chính vì vậy, tỉnh đã xác định: Tăng cường đào
tạo nghề là một nhiệm vụ trọng tâm trong việc phát triển nguồn nhân lực phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh.
UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành xây dựng “Đề án đào tạo nghề và giải
quyết việc làm cho lao động một số xã thuộc huyện Bình Xuyên và huyện Tam
Dương sau thu hồi đất phát triển công nghiệp và các công trình công cộng giai
đoạn 2008-2010”; xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn với giải quyết việc làm cho
người nghèo trong độ tuổi lao động thuộc 17 xã nghèo vùng khó khăn trong
tỉnh có nhu cầu học nghề hoặc chuyển đổi nghề phù hợp. Các cơ sở dạy nghề
luôn bám sát nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp trên
địa bàn tỉnh. Năm học 2007- 2008, toàn tỉnh đã đào tạo được 46.300 lao động,
trong đó đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp 99.00 người; các
cơ sở dạy nghề tuyển mới 36.400 học viên. Năm 2008, tỷ lệ lao động qua đào
tạo của tỉnh khoảng 42,3%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 31,8%. Trên cơ sở
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các cơ sở dạy nghề


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status