ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THANH HẢI
TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔMA AQUINÔ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ THANH HẢI
TƢ TƢỞNG TRIẾT HỌC CỦA TÔMA AQUINÔ
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã số
: 62 22 80 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN QUANG HƢNG
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
2.4.1. Cuộc đời của Tôma Aquinô .............................. Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Giới thiệu khái quát nội dung hai tác phẩm chính của Tôma Aquinô - “Tổng
luận chống lại đa thần giáo” (Liber de veritate Catholicae fidei contra errores
infidelium, seu Summa contra gentiles) và “Tổng luận thần học” (Summa theologiae)
...................................................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3: SIÊU HÌNH HỌC VÀ NHẬN THỨC LUẬN CỦA TÔMA AQUINÔ
...................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Quan hệ giữa lý trí và đức tin, thần học và khoa học - cơ sở triết học Tôma
Aquinô.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. Siêu hình học của Tôma Aquinô ........................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Vấn đề chứng minh tồn tại của Chúa trời........ Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Về mối quan hệ giữa Chúa trời và thế giới ...... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Học thuyết về khả năng và hiện thực, hình dạng và vật chấtError! Bookmark not
defined.
3.3. Nhận thức luận của Tôma Aquinô ..................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Quan niệm về đối tượng và quá trình nhận thứcError! Bookmark not defined.
3.3.2. Quan niệm của Tôma Aquinô về chân lý ......... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 4: NHÂN HỌC, ĐẠO ĐỨC HỌC, QUAN NIỆM CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
CỦA TÔMA AQUINÔ VÀ MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ . Error! Bookmark not defined.
4.1. Nhân học của Tôma Aquinô ............................... Error! Bookmark not defined.
4.1.1. Mối quan hệ giữa thể xác và linh hồn con ngườiError! Bookmark not defined.
4.1.2 Mối quan hệ giữa con người và Chúa trời ........ Error! Bookmark not defined.
4.1.3. Quan niệm về nhân vị và mối quan hệ giữa con người với con người trong xã
hội ................................................................................. Error! Bookmark not defined.
4.2. Đạo đức học của Tôma Aquinô .......................... Error! Bookmark not defined.
4.3. Quan niệm về chính trị - xã hội của Tôma AquinôError! Bookmark not defined.
4.4. Một số đánh giá về tƣ tƣởng triết học của Tôma AquinôError!
thần của dân tộc mà vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc mình.
Trong lịch sử triết học Tây Âu trung cổ, Tôma Aquinô là một trong số những triết
gia lớn nhất và là người có ảnh hưởng sâu rộng đến giáo hội Công giáo. Hệ thống triết
học của ông trong nhiều thế kỷ đã được Giáo hội coi là hệ tư tưởng chính thống. Thậm
chí, nó còn được trào lưu triết học Tôma mới làm sống lại trong những điều kiện lịch sử ở
cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX. Triết học của ông gắn với Kitô giáo, chi phối thế giới
quan của một lượng tín đồ đông đảo hơn 2 tỉ người, trở thành một trong những trào lưu
triết học lớn nhất của nhân loại. Nghiên cứu triết học của Tôma Aquinô để hiểu đời sống
tinh thần của các tín đồ Kitô giáo, từ đó là để tiếp thu những tinh hoa, những tư tưởng
tích cực đồng thời chỉ ra những hạn chế gắn liền với lập trường thế giới quan duy tâm của
nó là việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn quan trọng.
Bên cạnh đó, chúng ta cũng đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của khoa học
công nghệ. Sự phát triển ấy đã mang lại nhiều của cải vật chất và tiện nghi sinh hoạt cho
loài người. Tuy nhiên, lịch sử phương Tây thế kỷ XX cho thấy, mặc dù khoa học và công
nghệ có thể tạo ra những điều kiện, tiền đề thực sự cần thiết cho sự phát triển thể chất và
tinh thần của con người song tuyệt đối hoá vai trò của khoa học và những giá trị đi liền
với nó như “điểm tựa tinh thần”, “mẫu lý tưởng” trong nhiều trường hợp đã dẫn tới thảm
hoạ. Đó là chưa nói đến những kẻ nhân danh khoa học để chứng minh cho những mục
đích vô nhân văn, cho chính sách mị dân như một hiện tượng rất phổ biến trong xã hội
hiện đại. Chúng ta cũng đang được chứng kiến sự phục hưng tôn giáo. Điều đó cho thấy,
tự thân khoa học không đảm bảo đầy đủ đời sống tinh thần của con người. Rõ ràng, con
người không chỉ sống bằng những giá trị vật chất, bằng sự tồn tại của thân xác mà còn
phải quan tâm đến những giá trị tinh thần, “con người sống không chỉ bằng bánh mì mà
còn cần Thần Khí” (Phúc âm). Đó là lý do vì sao cần phải nghiên cứu và bổ sung thêm
cho đời sống chúng ta những giá trị tốt đẹp của các tôn giáo.
Song song với đó, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11 tiếp tục khẳng định rằng,
chúng ta cần nỗ lực phấn đấu đưa nước ta đến 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp
và đến 2050 trở thành nước công nghiệp hiện đại. Để thực hiện được mục đích này,
XIII và những tiền đề tư tưởng cho sự ra đời của triết học Tôma Aquinô.
- Thứ hai, phân tích và hệ thống hóa các nội dung cơ bản của triết học Tôma Aquinô
thể hiện trong các lĩnh vực: siêu hình học, nhận thức luận, nhân học, đạo đức học cũng
như các vấn đề chính trị - xã hội.
- Thứ ba, đưa ra một số đánh giá về giá trị, hạn chế triết học của Tôma Aquinô đối
với lịch sử triết học sau ông và ảnh hưởng đến tư tưởng của Giáo hội Công giáo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung vào các nội dung cơ bản của triết học
Tôma Aquinô như: siêu hình học, nhận thức luận, nhân học, đạo đức học và các quan
niệm về chính trị - xã hội.
Do điều kiện các tác phẩm của Tôma Aquinô được viết bằng tiếng La Tinh, trong số
đó thì phần nhiều chưa được dịch ra tiếng Việt, luận án tập trung vào tác phẩm “Tổng
luận thần học” của ông thông qua các bản dịch của linh mục Nguyễn Văn Liêm, học giả
Vương Đình Chữ và bản dịch gần đây nhất là của linh mục Nguyễn Ngọc Châu thuộc
giáo hội Công giáo Việt Nam. Đây cũng là tác phẩm đồ sộ nhất và quan trọng nhất trong
hệ thống triết học và thần học của ông. Ngoài ra, luận án còn sử dụng các trích đoạn từ
một số tác phẩm khác của Tôma Aquinô, dẫn theo ở các công trình nghiên cứu khác.
Ảnh hưởng của triết học Tôma Aquinô là rất sâu rộng đến các trào lưu thần học và
triết học sau ông. Trong khuôn khổ giới hạn, luận án sẽ chỉ tập trung làm rõ những giá trị,
hạn chế và ảnh hưởng của chúng đối với lịch sử triết học sau ông cũng như tư tưởng của
giáo hội Công giáo.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận: Luận án được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận
của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý luận Mác - Lênin về
lịch sử triết học.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu lịch sử
triết học như nguyên tắc thống nhất logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, diễn dịch - quy
nạp, so sánh, đối chiếu, khái quát hoá, phương pháp tôn giáo học và phương pháp văn
học này được đánh giá ở mấy điểm chính sau:
Thứ nhất, triết học Tây Âu trung cổ chịu ảnh hưởng của thần học thời kì này, là “đồ
đệ” của thần học. Đây là tiếng nói của giai cấp địa chủ và tầng lớp tăng lữ quý tộc. Toàn
bộ hệ thống triết học này hướng tới bảo vệ, phục vụ những tín điều Kitô giáo và củng cố
“thế quyền”, “thần quyền ”.
Thứ hai, nội dung của hệ thống triết học này bị cho là mang tính kinh viện, xa rời thực tế.
Triết học Tây Âu trung cổ bàn về những vấn đề ít liên quan đến hiện thực. Câu hỏi đặt ra
đối với họ rất viển vông đại loại như: “liệu hoa hồng trên thượng giới có gai không?”.
Trong cái nhìn tổng quan ấy, triết học Tôma Aquinô cũng mang đậm những đặc điểm của
triết học Tây Âu trung cổ và không gì hơn, nó cũng là tiếng nói của nhà thờ, của giáo hội
và của cộng đồng tăng lữ quý tộc tôn giáo. Vì thế, xét về mặt thế giới quan, hệ thống triết
học này đối lập hoàn toàn với
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA
TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1. Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Thị Thanh Hải (2007), “Bước đầu khảo
cứu vấn đề con người: Từ Tôma Aquinô tới Jacques Maritain”, Kỷ yếu hội
thảo khoa học quốc tế: Những vấn đề triết học phương Tây thế kỉ XX, NXB
Đại học quốc gia Hà nội, Hà Nội, tr. 380 - 397.
2. Nguyễn Thị Thanh Hải (2014), “Lý trí và niềm tin trong triết học, thần học
Tôma Aquinô”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo (07/133), tr.3 - 13.
3. Nguyễn Thị Thanh Hải (2013), “Tôn giáo và văn hóa qua phân tích
Tôma Aquinô với văn hóa Trung cổ hậu kỳ”, Kỷ yếu tọa đàm khoa học quốc
tế: Tôn giáo và văn hóa: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Tôn giáo,
tr. 645 - 662.
4. Nguyễn Thị Thanh Hải (2014), “Mối quan hệ giữa tôn giáo và chân lý
7. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 1, T.1: Vinh phúc, bản in nội bộ của
giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 1, T.2: Vinh phúc, bản in nội bộ của
giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 1, T.3: Vinh phúc, bản in nội bộ của
giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
10. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 1, T.4: Vinh phúc, bản in nội bộ của
giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 1, T.5: Vinh phúc, bản in nội bộ của
giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 2, T.1: Đức tin, đức cậy, bản in nội bộ
của giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
13. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 2, T.2: Đức mến, bản in nội bộ của giáo
hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
14. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010
- 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 2, T.3: Đức khôn ngoan, bản in nội bộ
của giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
15. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 2, T.4: Đạo đức và các nhân đức xã hội, bản
in nội bộ của giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
16. Thomas Aquinô, (Dịch giả: Trần Ngọc Châu và Hiệu đính: Nguyễn Văn Hạnh) (2010 2011), Tổng luận thần học, Quyển II, Phần 2, T.5: Nhân đức xã hội và đức can đảm, bản
in nội bộ của giáo hội Công giáo, Thành phố Hồ Chí Minh.
(2010), 100 triết gia tiêu biểu thế kỷ XX, NXB Lao động, Hà Nội.
29. Alan C.Bowen (Dịch giả: Lê Sơn) (2004), Khoa học và triết học Hy Lạp cổ đại, NXB
Văn hoá thông tin, Hà Nội.
30. John Bowker (Biên dịch: Nguyễn Đức Tư) (2003), Các tôn giáo trên thế giới, NXB
Văn hoá thông tin, Hà Nội.
31. Bộ giáo dục và đào tạo (2001), Triết học (dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học
không thuộc chuyên ngành triết học), T.1, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
32. Bộ giáo dục và đào tạo (2001), Triết học (dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học
không thuộc chuyên ngành triết học), T.2, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
33. Bộ giáo dục và đào tạo (2001), Triết học (dùng cho nghiên cứu sinh và học viên cao học
không thuộc chuyên ngành triết học), T.3, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
34. Crane Brinton (Dịch giả: Nguyễn Kiên Cường) (2007), Con người và tư tưởng
Phương Tây, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
35. Leopold Cadiere (Dịch giả: Đỗ Trinh Huệ) (2010), Văn hóa, tín ngưỡng và thực hành
tôn giáo người Việt, TI, NXB Thuận Hóa, Tp.Hồ chí Minh.
36. Leopold Cadiere (Dịch giả: Đỗ Trinh Huệ) (2010), Văn hóa, tín ngưỡng và thực hành
tôn giáo người Việt, TII, NXB Thuận Hóa, Tp.Hồ chí Minh.
37. Leopold Cadiere (Dịch giả: Đỗ Trinh Huệ) (2010), Văn hóa, tín ngưỡng và thực
hành tôn giáo người Việt, TIII, NXB Thuận Hóa, Tp.Hồ chí Minh.
38. Mortimer Chambers - Barbara Hanawalt, David Herlihy - Theodore K.Rabb, Isser
Woloch - Raymond Grew (Dịch giả: Lưu Văn Hy, Nguyễn Văn Phú và nhóm Trí Tri)
(2004), Lịch sử văn minh phương Tây, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
39. Doãn Chính, Đinh Ngọc Thạch (2003), Triết học trung cổ Tây Âu, NXB Thanh niên,
Hà Nội.
40. Doãn Chính, Đinh Ngọc Thạch (2008),Triết họcTây Âu trung cổ, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
41. Francis S.Collins (Dịch giả: Lê Thị Thanh Thủy) (2014), Ngôn ngữ của Chúa, NXB
Hồng Đức, Hà Nội.
56. Lưu Phóng Đồng (Dịch giả: Lê Khánh Trường) (2001), Giáo trình hướng tới thế kỷ 21,
Triết học phương Tây hiện đại, NXB Lý luận chính trị, Thành Phố Hồ Chí Minh.
57. Arturo B.Fallico, Herman Shapiro (Dịch giả: Nguyễn Kim Dân) (2005), Triết học thời
phục hưng - những triết gia Ý, NXB Văn hoá thông tin, TP Hồ Chí Minh.
58. Domnique Folscheid (Dịch giả: Huyền Giang) (2003), Các triết thuyết lớn, NXB Thế
giới, Hà Nội.
59. Rosemary Ellen Guiley (Dịch giả: Nguyễn Kiên Trường và nhóm cộng sự) (2005),
Từ điển tôn giáo và các thể siêu nghiệm, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
60. A.Ja.Gurevich (Dịch giả: Hoàng Ngọc Hiến) (1998), Các phạm trù văn hoá trung cổ,
NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
61. Wilfrid Harrington (2004), Dẫn vào Cựu ước, Đại chủng viện thánh Giesu Hà Nội.
62. Selina Hastings (Dịch giả: Minh Vi) (2010), Câu chuyện Kinh thánh, NXB Tôn giáo,
Hà Nội.
63. Geneviere D.Haucourt (Dịch giả: Dương Linh) (2002), Đời sống thời trung cổ, NXB
Thế giới, Hà Nội.
64. Đức Hinh (1974), Đạo đức học của Nicomaque, Bộ Văn hóa giáo dục thanh niên, Sài
Gòn.
65. Johannes Hirschberger (Dịch giả: Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Chí Hiếu) (1991),
Lịch sử triết học, T.1: Triết học Tây Âu trung cổ, công trình đã được nghiệm thu
2010, phòng tư liệu khoa Triết học.
66. Học viện chính trị quốc gia (2004), Tập bài giảng về tôn giáo và chính sách đối với
tôn giáo của Đảng và nhà nước ta, NXB Lý luận chính trị, Hà Nội.
67. Ted Honderich (Dịch giả: Lưu Văn Hy) (2002), Hành trình cùng triết học, NXB Văn
hóa thông tin, Hà Nội.
68. Hội đồng giám mục Paris (2013), Tân lịch sử giáo hội, Paris.
69. Hội đồng lý luận Trung ương (2004), Triết học Tây Âu trung cổ trong Giáo trình triết
học Mác - Lênin, NXB Chính trị - quốc gia, Hà Nội
70. Hội khoa học lịch sử việt nam (2006), Những vấn đề nhân học tôn giáo, NXB Đà
85. Đỗ Quang Hưng (2002), “Nhà nước và Giáo hội - Mấy vấn đề lí luận và thực tiễn”,
Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo (5), tr. 4 - 15.
86. Đỗ Quang Hưng (2010), “Tôn giáo cũng là một nguồn lực trí tuệ”, Tạp chí Nghiên
cứu Tôn giáo (7), tr. 3 - 13.
87. Nguyễn Quang Hưng (2002), “Người Công giáo Việt Nam trong những tháng đầu
sau Cách mạng tháng Tám”, Tạp chí Nghiên cứu Tôn giáo (2), tr. 28 - 34.
88. Nguyễn Quang Hưng (2003), “Vận dụng sáng tạo quan niệm mác xít về tôn giáo trong
sự nghiệp đổi mới hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu tôn giáo (6), tr. 3 - 7.
89. Nguyễn Quang Hưng (2005), “Một vài suy nghĩ về Các Mác và Ăngghen về tôn
giáo”, Tạp chí nghiên cứu tôn giáo (5), tr.3 - 10.
90. Nguyễn Quang Hưng (2007), Công giáo Việt Nam thời kỳ triều Nguyễn (18021883), NXB Tôn giáo, Hà Nội.
91. Nguyễn Quang Hưng (2008), Liên hiệp các hội khoa học và kĩ thuật Việt Nam,
Trung tâm khoa học tư duy, “Tôn giáo và khoa học: Đối kháng hay tương hỗ”, Hội
thảo Khoa học và tư duy từ nhiều hướng tiếp cận khác nhau, NXB Tôn giáo, Hà
Nội, tr. 38- 44.
92. Phạm Thế Hưng (2005), Hiểu biết về Công giáo Việt Nam, NXB Tôn giáo, Hà
Nội.
93. Trần Đình Hượu (1996), Đến hiện đại từ truyền thống, NXB Văn hoá, Hà Nội.
94. Kinh Thánh: Cựu ước và Tân ước (2003), NXB Tôn giáo, Hà Nội.
95. Mark Kishlansky, Patrick Geary, Patricia O’Brien (Dịch giả: Lê Thành) (2005), Văn
minh Phương Tây, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
96. Hans Kung (Dịch giả: Nguyễn Nghị) (2010), Các nhà tư tưởng lớn của Kitô giáo,
NXB Tri thức, Hà Nội.
97. Bernard Lauret và Francois Refoulé (Dịch giả: Nguyễn Đức Việt Châu) (2000),
Đường vào thần học, Cơ sở truyền thông và nguyệt san Dân Chúa xuất bản,
P.O.Box 1419 – Gretna. La. 70054.
98. William F.LawHead (Dịch giả: Phạm Phi Hoành) (2012), Hành trình khám phá thế
giới Triết Học Phương Tây, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
118. Phân khoa thần học: Giáo hoàng học viện Thánh Piô X (1974), Điển ngữ thần học
Thánh Kinh, T.3, Đà Lạt.
119. Hồng Phúc (1996), Điển ngữ đức tin Công giáo, dòng Chúa cứu thế hải ngoại tại
Hoa Kỳ.
120. Bùi Thanh Quất chủ biên (1999), Lịch sử triết học, NXB Chính trị - quốc gia, Hà
Nội.
121. Carol Smith, Roddy Smith (Dịch giả: Lê Thành) (2011), Lịch sử Thiên Chúa Giáo,
NXB Thời đại, Hà Nội.
122. Vladimir Soloviev, Karol Vojtyla, Albert Schweitzer (Dịch giả: PhạmVĩnh Cư)
(2004), Triết học đạo đức, NXB Văn hoá thông tin, Hà Nội.
123. Bùi Văn Nam Sơn (2008), Toàn cảnh triết học Âu - Mĩ thế kỉ XX, NXB Văn học
Thành phố Hồ Chí Minh.
124. Samuel Enoch Stumpf (Dịch giả: Lưu Văn Hy, Đỗ Văn Thuấn) (2004), Lịch sử triết học
và các luận đề (Philosophy - History and problem), NXB Lao động, Hà Nội.
125. P.S.Taranốp (Dịch giả: Đỗ Minh Hợp) (2013), 106 nhà thông thái, NXB Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
126. Richard Tarnas (Dịch giả: Lưu Văn Hy) (2008), Quá trình chuyển biến tư tưởng
phương Tây: những tư tưởng đã định hình thế giới quan chúng ta, NXB Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
127. Vũ Minh Tâm (chủ biên) (1996), Tư tưởng triết học về con người, NXB Giáo dục,
Hà Nội.
128. Đỗ Đức Thịnh (2005), Lịch sử châu Âu, NXB Thế Giới, Hà Nội.
129. Mel Thomsom (2008), Triết học tôn giáo, NXB Đại học Tổng hợp Hà Nội, Hà Nội.
130. Toà Tổng giám mục thành phố Hồ Chí Minh (1997), Triết học kinh viện.
131. Trung tâm nghiên cứu tôn giáo đương đại (2010), “Văn hóa tôn giáo trong bối cảnh
toàn cầu hóa”, Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
132. Trung tâm nghiên cứu tôn giáo đương đại (2011), “Một số vấn đề tôn giáo hiện
nay”, Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Tôn giáo, Hà Nội.
Tiếng Đức:
149. Pierre Teilhard De Chardin (1959), Der Mensch im Kosmos, Freiburg.