CHẤT KHÍ
Chương 5:
Tiết thứ: 47
Bài: 28
Ngày dạy:...................................../......./...........
CẤU TẠO CHẤT.
THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1. Về kiến thức:
- Nêu được nội dung cơ bản về cấu tạo chất.
- Nêu được ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử có lực hút và lực đẩy.
- Nêu được định nghĩa khí lí tưởng.
- So sánh được các thể khí, lỏng, rắn về các mặt: loại nguyên tử, phân tử, tương tác nguyên tử,
phân tử và chuyển động nhiệt.
2. Về kỹ năng:
- Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương
tác phân tử để giải thích các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng,
thể rắn.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc.
- Cẩn thận trong công việc.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1. Chuẩn bị kiến thức:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ghi nhận
2'
2
I. Cấu tạo chất:
1. Những điều đã học về cấu tạo
chất:
- Các chất được cấu tạo từ các hạt
riêng biệt gọi là phân tử.
- Các phân tử chuyển động không
ngừng.
- Các phân tử chuyển động càng
nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
2. Lực tương tác phân tử:
- Các phân tử tương tác nhau bằng
lực hút và lực đẩy.
Khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì
lực đẩy lớn hơn lực hút và ngược lại.
3. Các thể rắn, lỏng, khí:
- Ở thể khí các phân tử ở xa nhau,
Các nguyên tử, phân tử
chuyển
động
không
ngừng.
Nhiệt độ của vật càng cao
thì các nguyên tử, phân tử
cấu tạo nên vật chuyển
động càng nhanh
Dựa vào kiến thức
đã học ở lớp 8 để giải
thích: Khi trộn đường
vào nước làm nước có
vị ngọt? Bóng cao su
sau khi bơm buộc chặt
vẫn cứ bị xẹp dần?
Hòa bột màu vào
trong nước ấm nhanh
hơn nước lạnh?
Nhắc lại kiến thức đã
học về cấu tạo chất?
5'
Cho học sinh quan sát
Đọc SGK trả lời:
hình, nghiên cứu và trả lời
Nếu khoảng cách
câu hỏi về lực tương tác nhỏ thì lực đẩy lớn
Chất khí trong đó các phân tử được
coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi
va chạm gọi là khí lí tưởng.
Củng cố kiến thức
Yêu cầu học sinh hệ thống
lại các nội dung đã học
trong bài
- Học bài cũ.
- Đọc bài mới.
3
4
Định nghĩa khí lí tưởng?
Không khí và các chất khí Nêu định nghĩa khí lí
ở điều kiện bình thường về tưởng.
nhiệt độ và áp suất cũng
có thể coi là khí lí tưởng.
Nhiệm vụ về nhà
Thực hiện yêu cầu
3'
Ghi nhận yêu cầu
2'
4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Xử lí số liệu thu được từ thực nghiệm và vận dụng vào việc xác định mối quan hệ giữa áp suất và
thể tích trong quá trình đẳng nhiệt.
- Vận dụng được định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt để giải các bài tập trong SGK và các bài tập tương tự.
thực tế.
- Giải được một số bài tập cơ bản có liên quan.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc.
- Cẩn thận trong công việc.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1. Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
- Đọc bài mới.
2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa.
- Sách bài tập.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2. Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập ví dụ về định luật Bôilơ_Mariot.
- Sách giáo khoa vật lý lớp 8.
3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học nêu vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
TT
1
2
Trạng thái khí được xác định bằng 3
thông số: thể tích V, nhiệt độ T và áp
suất P.
II. Quá trình đẳng nhiệt:
Quá trình biến đổi trạng thái trong
đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là
quá trình đẳng nhiệt.
Áp suất
(105 Pa)
1,00
2,00
0,50
0,67
pV
(Nm)
2
2
2
2
2'
Trạng thái của một Tiếp thu, ghi nhớ.
lượng khí được xác định
bằng bằng thể tích V, áp
suất p và nhiệt độ T.
Những đại lượng này gọi
là thông số trạng thái của
Ghi nhận
Cho học sinh thảo luận
nhóm để thực hiện C2.
Yêu cầu học sinh nhận
3. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.
Trong quá trình đẵng nhiệt của một xét về mối liên hệ giữa
khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ thể tích và áp suất của
một lượng khí khi nhiệt
nghịch với thể tích.
độ không đổi.
1
p∼
hay pV = hằng số
Giới thiệu định luật.
V
Hoặc p1V1 = p2V2 = …
IV. Đường đẳng nhiệt:
Hoàn thành yêu cầu C2?
Đường biểu diễn sự biến thiên của áp Theo dõi, hướng dẫn HS.
10'
Nhận xét mối liên
hệ giữa thể tích V,
áp suất p trong ví dụ
m thầy cơ đưa ra.
Đường biểu diễn sự biến
thiên của áp suất theo thể
tích khi nhiệt độ không đổi
gọi là đường đẳng nhiệt có
dạng là đường hypebol.
Ứng với 1 nhiệt độ có 1
đường đẳng nhiệt.
chuẩn bị theo từng
nhóm.
Vẽ đường đường
đẳng nhiệt và nhận
dạng .
Củng cố kiến thức
Thực hiện yêu cầu
Yêu cầu học sinh hệ thống
lại các nội dung đã học
trong bài
- Học bài cũ.
- Đọc bài mới.
3
4
Nhiệm vụ về nhà
Tiếp thu, ghi nhớ.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1. Về kiến thức:
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích.
- Phát biểu và nêu được biểu thức về mối quan hệ giữa p và T trong quá trình đẳng tích.
- Nhận biết được dạng đường đẳng tích trong hệ tọa độ (p,T).
- Phát biểu được định luật Sác- lơ.
2. Về kĩ năng:
- Xử lý được các số liệu ghi trong bảng kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về mối quan hệ giữa p và
T trong quá trình đẳng tích.
- Vận đụng được định luật Sác- lơ để giải các bài tập trong bài và các bài tập tương tự.
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc.
- Cẩn thận trong công việc.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1. Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8.
- Đọc bài mới.
2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa.
- Sách bài tập.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2. Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập ví dụ về định luật Sác lơ.
- Sách giáo khoa vật lý lớp 8.
3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học thực nghiệm và nêu
vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
Giới thiệu bài học.
3
2'
Quá trình biến đổi
trạng thái trong đó
nhiệt độ được giữ
không đổi gọi là quá
10'
trình đẳng nhiệt.
Nhận xét về trình bày của
học sinh.
- Gợi ý: Nếu tỷ số giữa hai
đại lượng không đổi thì
quan hệ là tỷ lệ thuận.Nếu
tích số giữa hai đại lượng
không đổi thì quan hệ là tỷ
lệ nghịch
- Giới thiệu về định luật
Sác- lơ.
- Hướng dẫn : xác định áp
suất và nhiệt độ của khí ở
mỗi trạng thái và áp dụng
định luật Sác- lơ.
Phát biểu khái niệm
2. Đinh luật Sác-lơ
a. Thí nghiệm:
b. Định luật Sác-lơ
Trong quá trình đẳng tích của một lượng
khí nhất định ,áp suất tỉ lệ thuận với
nhiệt độ tuyệt đối .
P ~ T => = hằng số .
- Gọi p1 , T1 là áp suất và nhiệt độ tuyệt
đối của khối khí ở trạng thái 1
- Gọi p2 , T2 là áp suất và nhiệt độ tuyệt
đối của khối khí ở trạng thái 2
3. Đường đẳng tích
- Hướng dẫn sử dụng số
Đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu liệu bảng 30.1, vẽ trong hệ
kéo dài sẽ đi qua gốc tọa độ.
tọa độ (p-T).
- Nêu khái niệm và dạng
đường đẳng nhiệt.
- Với những thể tích khác nhau của
cùng một khối lượng khí, ta có những So sánh V1 và V2 ?
đường đẳng tích khác nhau.
- Gợi ý: Xét hai điểm
- Các đường đẳng tích biểu diễn V2 nhỏ thuộc hai đường đẳng tích,
hơn V1 V2
biểu diễn các trạng thái có
cùng áp suất hay cùng
V1
nhiệt độ
Yêu cầu học sinh hệ thống
lại các nội dung đã học
trong bài
- Học bài cũ.
- Đọc bài mới.
Thực hiện yêu cầu
2'
Ghi nhận yêu cầu
2'
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
NGƯỜI SOẠN BÀI
Tiết thứ: 50- 51
Bài: 31
Ngày dạy:...................................../......./...........
vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
TT
1
2
Học sinh thứ
1
2
3. Bài mới
TIẾT 50:
Nội dung kiểm tra
Quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích là gì? Phát biểu nội dung định luật Bôi - lơ_
Ma-ri-ốt và định luật Sác lơ.
TT
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
kì của một lượng khí.
- Ở trạng thái 1 được xác định bởi 3 - Hướng dẫn: Xét thêm
thông số:( p1,V1,T1)
một trạng thái trung gian
- Ở trạng thái 2 được xác định bởi 3 để có các đẳng quá trình
thông số: ( p2,V2,T2)
đã học.
= => = hằng số
P
Giới thiệu bài học.
Làm bài tập ví dụ trong SGK
Trình bày kết quả
Tr thái 1
P1=105 Pa
V1=100cm3
T1=3000K
Tr thái 2
P1=?Pa
V1=20cm3
T1=3120K
Giải
V
Từ PTTT KLT
2
=
V1
Ta có :
quan hệ giữa các
thông số trạng thái
trong các đẳng quá
Giới thiệu về phương trình trình và rút ra quan hệ
Cla-pê-rông
31.1
Hướng dẫn : xác định các Đọc đề và làm bài tập
thông số p, V và T của khí theo hướng dẫn:Một
ở mỗi trạng thái
cái bơm chứa 100 cm3
không khí ở nhiệt độ
270C vá áp suất là 105
Pa. Tính áp suất của
không khí trong bơm
khi không khí bị nén 10'
xuống cò 20 cm3 và
nhiệt độ tăng lên tới
390C.
p2 =
3
O
4
Nhiệm vụ về nhà
1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
NỘI DUNG
TT
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1
2
Dẫn nhập
Giới thiệu bài học.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ghi nhận
III. Quá trình đẳng áp
- Gợi ý cho học sinh phát - Phát biểu khái niệm quá
1. Quá trình đẳng áp: Là quá trình biểu
trình đẳng áp
biến đổi trạng thái của một khối khí - Nhận xét câu trả lời
khi áp suất không đổi gọi là quá trình
đẳng áp
2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ Gợi ý cho Hs nhận xét từ
tuyệt đối trong quá trình đẳng áp
pt =
V1 V2
20'
Ví dụ:
3. Đường đẳng áp
Trong hệ tọa độ (V,T) đường đẳng
tích là đường thẳng mà nếu kéo dài
sẽ đi qua gốc tọa độ.
- với những áp suất khác nhau của
cùng một khối lượng khí, ta có
những đường đẳng áp khác nhau.
- Các đường đẳng áp ở trên ứng với
P2 nhỏ hơn P1
- Gợi ý: Xét hai điểm
thuộc hai đường đẳng áp,
biểu diễn các trạng thái có
cùng thể tích hay cùng
nhiệt độ
- Vẽ đường biểu diễn sự
biến thiên của thể tích
theo nhiệt độ trong quá
trình đẳng áp.
- Nhận xét về dạng
đường đồ thị thu được.
10'
- So sánh áp suất ứng với
hai đường đẳng áp của
cùng một lượng khí vẽ
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
NGƯỜI SOẠN BÀI
Tiết thứ: 52
Ngày dạy:...................................../......./...........
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh ôn lại kiến thức về các đẳng quá trình, và phương trình trạng thái của khí lý tưởng.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng phương trình trạng thái để giải một số bài tập đơn giản trong SGK, SBT
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc.
- Cẩn thận trong công việc.
II. YÊU CẦU CHUẨN BỊ ĐỐI VỚI HỌC SINH:
1. Chuẩn bị kiến thức:
- Học bài cũ, ôn lại kiến thức về động năng đã học ở lớp 8.
- Đọc bài mới.
2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa.
- Sách bài tập.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
Giới thiệu bài học.
PV
1 1 = PV
2 2
2
PV
PV
1 1
= 2 2
T1
T2
T = hs
V= hs
P= hs
P1 P2
=
T1 T2
V1 V2
=
T1 T2
B. Bài tập
Bài tập 7(trang 166)
Lên bảng làm bài
Từ phương trình trạng thái của
chất khí:
Nhận xét, bổ sung thiếu sót
PV
PV
1 1
= 2 2
trong bài làm của HS
Nhận xét của HS còn
T1
T2
PV T
⇒ V2 = 1 1 2 = 36cm 3
T1 P2
Bài tập 8 (trang 166)
Từ PTTT ta suy ra được
P0
P
=
T0 D0 T D
P T0
⇒ D = T P D0
0
Ở đỉnh tháp áp suất còn lại là
P = 760 – 314 = 446 mmHg
Thay số vào ta có
Với độ cao 3140m thì áp T D
TD
0
0
suất giảm đi một lượng bao
nhiêu?
Vậy ở đỉnh núi áp suất còn
Lập luận và tính toán
lại là bao nhiêu ?
Yêu cầu hs về nhà giải các Làm bài tập thí dụ.
bài tập 25.1 đến 25.9.
Ghi các bài tập về
nhà.
- Học bài cũ.
Ghi nhận yêu cầu
- Đọc bài mới.
8'
2'
4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
NGƯỜI SOẠN BÀI
Chương 6:
CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC
Ngày dạy:...................................../......./...........
Tiết thứ: 54
NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN THIÊN NỘI NĂNG
Bài: 32
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1.Về kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nội năng; trình bày được 2 cách làm biến đổi nội năng. Phân biệt được thực
hiện công và truyền nhiệt. Tìm được ví dụ trong thực tế về 2 cách làm biến đổi nội năng
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng. Viết công thức tính nhiệt lượng, nêu được tên và đơn vị của các
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1
2
Dẫn nhập
Giới thiệu bài học.
I. Nội năng.
Phần lớn năng lượng con
1. Nội năng là gì?
người đang sử dụng lại
Tổng động năng và thế nănng của các được khai thác chính từ nội
phần tử cấu tạo nên vật là nội năng của năng. Vậy nội năng là gì?
vật.
Ký hiệu: U đơn vị: Jun (J)
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ghi nhận
Hs làm việc cá nhân
(đó là điện năng, cơ
năng, nhiệt năng,...)
2'
10'
- Trong đó:
+ Q : Nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra
+ m: Khối lượng (kg)
+ c: Nhiệt dung riêng (J/kg.K)
+ ∆t : độ biến thiên nhiệt độ.
Củng cố kiến thức
3
4
Nhiệm vụ về nhà
- Trước hết hãy thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Làm thế nào để biết nội
năng của vật thay đổi?
- Phân tích câu trả lời của
hs để đi đến kết luận: Đối
với chương này thì khi
thấy nhiệt độ của vật thay
đổi là biết nội năng của vật
thay đổi.
+ Làm thế nào để thay đổi
nội năng của một vật?
- Hướng dẫn hs đọc SGK
để trả lời.
- Thực hiện công;
- Yêu cầu một vài hs trình
bày TN hình 32.1a và b;
thực hiện TN hình 32.1a
32.1; thực hiện thí
nghiệm a.
- Trình bày TN hình
32.2; thực hiện thí
nghiệm a.
- Nhiệt lượng (
∆U = Q )
25'
Q = mc∆t
2'
Ghi nhận yêu cầu
4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
NGƯỜI SOẠN BÀI
1'
2. Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa.
- Sách bài tập.
IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
1. Chương trình giảng dạy: Vật lý lớp 10 ban cơ bản
2. Thiết bị, đồ dùng dạy học:
- Giáo án; hệ thống các bài tập ví dụ về các nguyên lý của nhiệt động lực học.
- Sách giáo khoa vậ lý lớp 8.
3. Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh: Dạy học nêu vấn đề.
V. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
TIẾT 55
1. Ổn định tổ chức:(Thời gian: 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số.
- Nhắc nhở học sinh.
2. Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 4 phút)
TT
1
2
Học sinh thứ
1
2
3. Bài mới
Nội dung kiểm tra
Nêu khái niệm nội năng. Các cách làm biến đổi nội năng của vật.
NỘI DUNG
kết luận về ví dụ đó.
* Quy ước về dấu của nhiệt lượng và Ví dụ:
công:
* Vật nhận công và tỏa
Q > 0: Vật nhận nhiệt lượng;
nhiệt;
Q < 0: Vật truyền nhiệt lượng;
* Vật nhận nhiệt và thực
A > 0: Vật nhận công;
hiện công;
A < 0: Vật thực hiện công;
* Vật đồng thời thực hiện
công và truyền nhiệt;
- Cho hs làm bài tập VD
SGK;
- Các em trả lời C1, C2;
điều khiển hs thảo luận.
2. Vận dụng.
- Chúng ta sẽ vận dụng
Vận dụng vào quá trình đẳng tích;
nguyên lý I NĐLH vào
∆U = Q
một quá trình đơn giản
nhất là quá trình đẳng tích.
- Hãy viết biểu thức của
nguyên lý I cho quá trình
này.
- Tìm ví dụ thực tế và
thảo luận về những ví
- Hs dự đoán cách việt
biểu thức của nguyên
lí I NĐLH trong các
trường hợp khác với
trường hợp vật đồng
thời nhận công và
nhiệt
- Hs viết biểu thức của
nguyên lí I và thảo
luận về các biểu thức
do các bạn viết trong
các trường hợp.
25'
- Làm BT ví dụ SGK,
theo dõi gv sửa bài.
- Trả lời các câu hỏi
C1, 2; thảo luận về các
câu trả lời của bạn.
- Theo dõi hình vẽ của
gv để tìm hiểu quá
trình và viết biểu thức
của nguyên lý I cho
10'
quá trình này.
- Viết biểu thức lên
bảng khi được gv yêu
cầu, thảo luận về các
Nhắc lại kiến thức tiết trước và Tiếp thu
đặt vấn đề
II. Nguyên lý II nhiệt động lực
học.
1. Quá trình thuận nghịch và quá
trình không thuận nghịch.
a. Quá trình thuận nghịch
Là quá trình tự quay về trạng thái
ban đầu quá trình xảy ra theo 2
chiều thuận và nghịch
b. Quá trình không thuận nghịch
Là quá trình không tự quay về
trạng thái ban đầu chỉ xảy ra theo
một chiều xác định.
- Vậy quá trình thuận nghịch là - Chú ý để rút ra kết
quá trình như thế nào?
luận quá trình thuận
nghịch.
- Hướng dẫn hs thảo luận - HS trả lời (là qt vật
Có những điều không vi phạm tự trở về trạng thái ban
ĐLBT & CHNL cũng như đầu mà không cần đến
nguyên lý I NĐLH, nhưng vẫn sự can thiệp của các
không thể xảy ra.
vật khác)
- Các em lấy thêm ví dụ về quá - Ấm nước mất nhiệt
trình thuận nghịch.
(tỏa nhiệt)
- Tương tự như trên chúng ta - Không được.
- Cách phát biểu của Cac-no:
+ Chiều thuận trong cách phát
biểu này là chiều nào? (Cơ
năng có thể chuyển hóa hoàn
toàn thành nội năng).
- Các em hãy nhắc lại 3 bộ
phận cơ bản của ĐCN?
- Treo hình 33.4 SGK.
+ Các em hãy cho biết tác dụng
của từng bộ phận?
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2'
8'
- Lấy ví dụ về quá
trình KTN.
- Trả lời các câu hỏi
của gv (có thể thảo
luận nhóm)
- Nếu có sự can thiệp
từ bên ngoài thì có thể
truyền nhiệt từ một vật
sang vật nóng hơn.
15'
- Trả lời các câu hỏi
2'
4. Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
NGƯỜI SOẠN BÀI
Tiết thứ: 57
Ngày dạy:...................................../......./...........
BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học bài này người học có thể:
1. Về kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về nội năng, độ biến thiên nội năng và các nguyên lý của nhiệt động lực học
2. Về kĩ năng:
- Vận dụng để giải các bài tập trong SGK, SBT và BT có dạng tương tự
3. Về thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học, cũng như trong công việc.
- Cẩn thận trong công việc.
TT
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1
2
Dẫn nhập
Ôn tập lý thuyết
Giới thiệu bài học.
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Ghi nhận
- Phát biểu định nghĩa nội - Hs làm việc cá nhân trả
năng?
lời các câu hỏi của gv khi
- Nhiệt lượng là gì? Viết công được yêu cầu.
thức tính nhiệt lượng vật thu
vào hay tỏa ra khi nhiệt độ
của vật thay đổi?
- Phát biểu nguyên lý I,
nguyên lý II NĐLH. Nêu tên,
m1 =
1 ( cm + c0 m0 ) ( t − t1 )
− c2 M
c1 − c2
( t2 − t )
1
125,7 − 836
địa lượng trong hệ thức (nglý
I)?
- Viết biểu thức tính hiệu suất
của ĐCN?
- Giải đáp thắc mắc của hs về
các bài tập trong SGK.
- Hướng dẫn hs giải BT tương
tự
BT1: Một bình nhiệt lượng kế
bằng thép inoc có khối lượng
là 0,1kg chứa 0,5kg nước ở
nhiệt độ 150C. Người ta thả
một miếng chì và một miếng
nhôm có tổng khối lượng là
0,15kg và có nhiệt độ là
1000C. Kết quả nhiệt độ của
nước trong nhiệt lượng kế
= c1m1 + c2 ( M − m1 ) ( t2 − t ) ( 2 )
Nhiệt lượng thu vào:
Qthu = cm ( t − t1 ) + c0m0 ( t − t1 )
= [ cm + c0 m0 ] ( t − t1 ) ( 3)
Thay (2), (3) vào (1):
m1 =
m1 =
1 ( cm + c0 m0 ) ( t − t1 )
− c2 M
25'
c1 − c2
( t2 − t )
1
125,7 − 836
( 460.0,1 + 4180.0,5) ( 17 − 15 )
− 836.0,15
100 − 17
Thực hiện yêu cầu
Ghi nhận yêu cầu
3'
2'
- Về nội dung:................................................................................................................................................
- Về phương pháp:.........................................................................................................................................
- Về phương tiện:...........................................................................................................................................
- Về thời gian:................................................................................................................................................
- Về học sinh:................................................................................................................................................
HIỆU TRƯỞNG
TTCM THÔNG QUA
Lang chánh, ngày
tháng năm 20.
NGƯỜI SOẠN BÀI