Giáo án bàn tay nặn bột môn TNXH lớp 2 - Pdf 25

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
TNXH lớp 2
TUẦN 2
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các vùng xương chính của bộ xương:
xương đầu, xương mặt, xương sườn, xương sống , xương tay , xương chân.
- HS khá – giỏi: Biết tên các khớp xương của cơ thể; biết được nếu bị gãy
xương sẽ rất đau và đi lại khó khăn.
- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế và không mang, xách vật
nặng để cột sống không bị cong vẹo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK , phiếu rời ghi tên một số xương, khớp
xương
- HS : SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1
A.Ổn định: H
B. Kiểmtra bài cũ:
- Muốn cơ quan vận động khỏe
chúng ta cần phải làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá.
C. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp ghi đề
2. Vào bài:
*HĐ 1: Nhận biết và nói được tên
một số xương của cơ thể


2
đầu rồi HD HS so sánh sự giống
nhau và khác nhau của các ý kiến,
sau đó giúp các em đề xuất các câu
hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm
hiểu về các loại cơ trong cơ thể
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu
hỏi để đưa ra câu hỏi cần có:
+ Có những loại xương nào trên cơ
thể chúng ta?
- GV lắng nghe, định hướng cho HS
chọn cách quan sát bọ xương bằng
hình vẽ số 1 (SGK) để HS nhận biết
1 số xương của cơ thể
d)Thực hiện phương án tìm tòi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự
đoán vào vở Ghi chép khoa học
- GV cho HS quan sát hình vẽ số 1
(SGK) để các em quan sát các loại
xương trong cơ thể
+ Xương có màu gì?
+Xương dùng để làm gì?
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất
trước lớp phương án tìm tòi để trả lời
câu hỏi
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép
khoa học (GCKH):
Câu hỏi Dự đoán
Cách TH

sát
hình
vẽ
Xương tay, xương
chân, xương đầu,
xương mặt, xương
sườn, xương sống.
xương chậu,

3
e) Kết luận kiến thức:
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với
biểu tượng ban đầu của các em (ở
bước 2) để khắc sâu kiến thức.
=> Các xương được nối với nhau
bởi các khớp
? Kể tên một số khớp xương mà em
quan sát được trong hình ?
?Theo em hình dạng và kích thước
các xương có giống nhau không?
? Xương có tác dụng gì đối với cơ
thể?
*Kết luận : Bộ xương của cơ thể có
rất nhiều xương , khoảng 200 chiếc
với kích thước lớn nhỏ khác nhau,
làm thành một khung nâng đỡ và
bảo vệ các cơ quan quan trọngnhư
bộ não, tim…Nhờ có xương, cơ phối
hợp dưới sự điều khiển của thần
kinh mà chúng ta cử động được

bị cong vẹo? Tại sao?
- Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn mang vác
quá nặng?
+ Bước 2: Hoạt động cả lớp
? Tại sao hàng ngày chúng ta phải
ngồi , đi, đứng đúng tư thế?
? Tại sao các em không nên mang,
vác, xách các vật nặng?
? Chúng ta cần làm gì để xương
phát triển tốt
* Kết luận : Chúng ta đang ở tuổi
lớn xương còn mền , nếu ngồi học
không ngay ngắn , ngồi học ở bàn
nghế không phù hợp với khổ người ,
nếu phải mang nặng hoặc mang
xách không đúng cách sẽ dẫn đến
cong vẹo cột sống . Muốn xương
phát triển tốt chúng ta cần có thói
quen ngồi học ngay ngắn , không
mang , vác nặng , đi học đeo cặp
- Các cặp quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Đại diện cặp trình bày:
+ Bạn trai, vì bạn ấy ngồi không đúng
tư thế

+ Xương sẽ bị cong vẹo
- Tại vì ta đang ở lứa tuổi phát triển,
xương còn mềm nếu ta di, đứng, ngồi
không đúng tư thế, dễ bị cong vẹo cột
sống.

? Chúng ta nên làm gì để cột
sống không cong vẹo?
- GV nhận xét, ghi điểm
2. Bài mới:
- 1 HS trả lời
- 1 HS trả lời
- Lớp nhận xét

6
* HĐ 1: Tìm hiểu một số cơ
của cơ thể, sự thay đổi của cơ
bắp khi tay co và duỗi
a) Đưa ra tình huống xuất phát
và nêu vấn đề:
? Trong cơ thể chúng ta, bộ
xương được bao bọc bởi cái gì?
* Giới thiệu: Trong cơ thể
chúng ta, bọ xương được bao
bọc bởi hệ cơ và các bộ phận
khác. Vậy, các em biết gì về hệ
cơ trong cơ thể chúng ta?
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban
đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời
những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở Ghi chép khoa
học về hệ cơ trong cơ thể, sau
đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép
vào bảng nhóm.
c) Đề xuất câu hỏi và phương

+ Khi chúng ta co và duỗi, bắp
cơ thay đổi ntn?
- GV lắng nghe, định hướng cho
HS chọn cách quan sát hệ cơ
bằng hình vẽ số 1 (SGK) để HS
nhận biết 1 số cơ của cơ thể
- GV lắng nghe, định hướng cho
HS chọn cách quan sát bắp cơ
của 1 con ếch đã lột da để HS
nhận thấy rõ sự thay đổi của cơ
bắp khi co và duỗi các chi của
ếch
d) Thực hiện phương án tìm tòi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và
dự đoán vào vở Ghi chép khoa
học
- GV cho HS quan sát hình vẽ số
1 (SGK) để các em quan sát các
loại cơ trong cơ thể
+ Cơ cứng hay mềm?
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước
lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 1
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề xuất trước
lớp phương án tìm tòi để trả lời câu hỏi 2
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép khoa
học (GCKH):
Câu hỏi Dự đoán
Cách tiến
hành
Kết luận

nào trên
cơ thể
chúng
ta?
Cơ tay, cơ
chân, cơ
bụng,
Quan
sát
hình
vẽ
Cơ tay, cơ chân,
cơ mặt, cơ ngực,
cơ bụng, cơ lưng,
cơ mông.
- HS tiếp tục viết dự đoán vào vở Ghi
chép khoa học (GCKH):
Câu hỏi Dự đoán
Cách
TH
Kết luận
1. Có
những loại
cơ nào trên
cơ thể
chúng ta?
2. Bắp cơ
thay đổi
ntn khi tay
co và duỗi?

cơ thay
đổi ntn
khi tay
co và
duỗi?
- Cơ tay, cơ
chân, cơ
bụng,
- Khi tay
co thì cơ sẽ
ngắn lại,
khi tay
duỗi thì cơ
sẽ dài hơn
- Quan
sát hình
vẽ
- Quan
sát các chi
của ếch
khi chúng
co và duỗi
- Cơ tay, cơ chân,
cơ mặt, cơ ngực,
cơ bụng, cơ lưng,
cơ mông.
- Khi chi con ếch
co, bắp cơ ngắn
lại và cứng hơn,
khi chi duỗi ra,

HỆ CƠ:
- Trong cơ thể chúng ta có các loại cơ:
cơ tay, cơ chân, cơ mặt, cơ ngực, cơ
bụng, cơ lưng, cơ mông,
- Khi tay co lại, bắp cơ ngắn lại và cứng
hơn; khi tay duỗi ra, bắp cơ sẽ dài hơn
và mềm hơn.
- HS nhắc lại
- HS nghe, quan sát
- HS trả lời, VD: Để cơ luôn được săn
chắc chúng ta cần: tập thể dục, vận động
hằng ngày, lao động vừa sức, vui chơi, ăn
uống đầy đủ…
- HS thực hiện chơi theo tổ.
- HS nhận xét
- Lắng nghe

10

TUẦN 5
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ QUAN TIÊU HOÁ
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được tên và chỉ được vị trí các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá
trên tranh vẽ hoặc mô hình.
- Phân biệt được ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá.
- Giáo dục HS ăn uống đều đặn để bảo vệ đường tiêu hóa.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Mô hình (hoặc tranh vẽ) ống tiêu hóa, tranh phóng to (Hình 2)
trang 13 SGK; Bánh quy.

thức ăn trong ống tiêu hóa , sau đó thảo
luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng nhóm.
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của
các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các
câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm
hiểu về đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hóa
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để
đưa ra câu hỏi cần có:
+ Sau khi vào miệng, được nhai, nuốt, thức
ăn sẽ đi đâu?
- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn
cách quan sát hình vẽ số 1 (SGK).
d) Thực hiện phương án tìm tòi:
- Yêu cầu HS viết câu hỏi 1 và dự đoán
- Suy nghĩ
- Ghi chép KH, VD:
- Thảo luận nhóm 4, ghi kết
quả của nhóm vào bảng nhóm
- Trình bày kết quả trước lớp
- HS nêu các câu hỏi đề xuất
- HS thảo luận trong nhóm 4,
đề xuất trước lớp phương án
tìm tòi để trả lời câu hỏi
- HS viết dự đoán vào vở Ghi
chép khoa học (GCKH):


của thức ăn trong ống tiêu hóa
vào vở GCKH
Thức ăn  Miệng  Thực
quản  Dạ dày  Ruột non 
Ruotj già  Thải ra ngoài.
- Ghi chép KH, VD:

13
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc sơ
đồ những hiểu biết ban đầu của mình vào
vở Ghi chép khoa học về vấn đề trên, sau
đó thảo luận nhóm 4 để ghi chép vào bảng
nhóm.
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi HD
HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của
các ý kiến, sau đó giúp các em đề xuất các
câu hỏi liên quan đến ND kiến thức tìm
hiểu về tên các cơ quan tiêu hóa
- GV tổng hợp và chỉnh sửa các câu hỏi để
đưa ra câu hỏi cần có:
+ CQTH gồm những bộ phận nào?
+ Ngoài miệng, dạ dày, ruột non, ruột già,
CQTH còn có bộ phận nào khác nữa?
- GV lắng nghe, định hướng cho HS chọn
cách quan sát CQTH (SGK) để biết được
tên và vị trí của chúng.
d) Thực hiện phương án tìm tòi:

- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung
Hoạt động 3: Trò chơi “Ghép chữ vào
hình”
* Nhận biết và nhớ vị trí các cơ quan tiêu
hóa.
- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gồm hình
vẽ các cơ quan tiêu hóa. (Tranh câm)
- GV yêu cầu HS viết chữ vào bên cạnh các
cơ quan tiêu hóa tương ứng cho đúng.
- Nhận xét chung.
4. Củng cố – Dặn dò :
- Gv tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị bài: “Tiêu hóa thức ăn”.
- Nhận xét tiết học.
- Thực hành theo nhóm 4
- Thống nhất ý kiến
- Điền các thông tin còn lại
vào vở GCKH:
- Các nhóm báo cáo KQ
- HS ghi lại các cơ quan tiêu
hóa vào vở GCKH
- Nhóm trưởng nhận tranh và
phiếu, đọc yêu cầu.
- Thảo luận viết chữ vào bên
cạnh các cơ quan tiêu hóa.
- Đại diện nhóm dán lên bảng
và trình bày.
- Lớp nhận xét.

15

- HS nhận xét.
- Một số HS lên bảng thực hiện
theo yêu cầu của GV:
- Chỉ và nói tên các bộ phận của ống
tiêu hóa: khoang miệng, thực quản,

16
- GV chỉ và nói lại về đường đi của
thức ăn trong ống tiêu hóa. Từ đó dẫn
vào bài học mới.
a) Đưa ra tình huống xuất phát và nêu
vấn đề:
*GV giới thiệu: Chúng ta đã biết, thức
ăn sau khi được đưa vào miệng sẽ
được đưa xuống dạ dày và từ đó tiêu
hóa. Vậy theo em, quá trình tiêu hóa
sẽ diễn ra ntn?
b) Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của
HS:
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc
sơ đồ những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở Ghi chép khoa học về
sự tiêu hóa của thức ăn ở cơ quan tiêu
hóa , sau đó thảo luận nhóm 4 để ghi
chép vào bảng nhóm.
c) Đề xuất câu hỏi và phương án tìm
tòi:
-Từ việc suy đoán của HS, GV tập hợp
thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi
HD HS so sánh sự giống nhau và khác

dạ dày, ở ruột non và ruột già
e) Kết luận kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo KQ
- Hướng dẫn HS so sánh lại với biểu
tượng ban đầu của các em (ở bước 2)
để khắc sâu kiến thức.
- Y/C HS ghi lại (vẽ lại) quá trình tiêu
hóa vào vở GCKH
- HS thảo luận trong nhóm 4, đề
xuất trước lớp phương án tìm tòi
để trả lời câu hỏi
- HS viết dự đoán vào vở Ghi chép
khoa học (GCKH):
+Câu hỏi: Quá trình tiêu hóa thức
ăn diễn ra ntn?
+ Dự đoán:
+ Cách tiến hành:
+ Kết luận:
- Thực hành theo nhóm 4
- Thống nhất ý kiến
- Điền các thông tin còn lại vào vở
GCKH:
- Các nhóm báo cáo KQ
- HS ghi lại (vẽ lại) quá trình tiêu
hóa vào vở GCKH:
- Ăn chậm, nhai kĩ để thức ăn được
nghiền nát tốt hơn.

18
- Gọi 1 số HS nhắc lại nội dung

chạy nhảy, nô đùa ngay dễ bị đau
sóc ở bụng, sẽ làm giảm tác dụng
của sự tiêu hóa thức ăn ở dạ dày.
Lâu ngày sẽ bị mắc các bệnh về dạ
dày.
- Chúng ta cần đi đại tiện hằng
ngày để tránh bị táo bón.
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Thực hiện nội dung bài học

19
- Chuẩn bị: Ăn uống đầy đủ: GV dặn
HS về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc các
con giống về thức ăn, nước uống
thường dùng.

TUẦN 9:

ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN.
I/ Mục đích- Yêu cầu :
Sau bài học , HS có thể hiểu được.
- Giun thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể.
- Giun gây ra nhiều tác hại đối với cơ thể.
- Người ta thường nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.
- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: Aên sạch, uống sạch, ở
sạch.
- GDKNS: Kĩ năng ra quyết định, biết phê phán những hành vi ăn uống không
sạch sẽ; biết làm chủ bảo thân để phòng bệnh giun.
II/ Đồ dùng dạy học :

20

1’
6’
GV nhận xét, đánh giá.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV bắt cho cả lớp
hát bài “ Bàn tay sạch”
Trong bài hát bàn tay như thế nào thì
bị cả lớp chê ngay?
Tại sao bàn tay bẩn thì bị cả lớp chê?

Hàng ngày đơi bàn tay ta làm rất nhiều
việc như: học bài, chơi bi, cầm thức ăn,
… Nếu như tay ta khơng sạch thì khi
cầm thức ăn đưa vào miệng chúng ta đã
đưa vào cơ thể mình rất nhiều chất bẩn
thậm chí có cả trứng giun. Vậy, các em
đã biết gì về bệnh giun và cách phòng
tránh bệnh này như thế nào? Cơ cùng
các em tìm hiểu qua bài học hơm nay:
Đề phòng bệnh giun.
GV ghi đề bài lên bảng.
b- Nội dung bài giảng:
Hoạt động 1: Thảo luận về bệnh giun.
* Mục tiêu:
-Nhận ra triệu chứng của người bị
nhiễm giun
-HS biết nơi giun thường sống trong cơ
thể người

xao mệt mỏi. Giun q nhiều gây ra
tắt ruột, tắt ống dẫn mật….dẫn đến

21
15’
trùng của giun có thể ở nhiều nơi trong
cơ thể như:ruột, dạ dày, gan, phổi…
nhưng chủ yếu là ở ruột.
- Giun hút chất bổ dưỡng cĩ trong cơ
thể người để sống.
- Người bị nhiễm giun đặc biệt là trẻ
em thường xanh xao mệt mỏi
- Giun quá nhiều gây ra tắt ruột , tắt
ống dẫn mật….dẫn đến chết người
Hoạt động 2: ( sử dụng PPBTNB)
Nguyên nhân lây nhiễm giun.
* Mục tiêu:
HS phát hiện nguyên nhân và các cách
trứng giun xâm nhập vào cơ thể.
* Cách tiến hành
Böôùc 1 : Tình huống xuất phát
- Theo các em chúng ta có thể bị lây
nhiễm giun bằng những con đường
nào?
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban
đầu.
GV yêu cầu HS hãy trao đổi theo nhóm
đôi, mô tả bằng lời những hiểu biết ban
đầu của mình về con đường lây nhiễm
giun.( thời gian 3 phút)

bị nhiễm giun phải không ?
+ Ta có thể bị nhiễm giun qua con
đường đi đại tiện không hợp vệ sinh
phải không ?

22

8’
GV tiến hành cho HS quan sát
- GV gắn tranh ( H1SGK) lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi : Chúng ta có thể bị lây nhiễm
giun bằng những con đường nào?
GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm còn
lúng túng.
Bước 5: Kết luận kiến thức.
GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả.

GV cho HS so sánh lại với các biểu
tượng ban đầu.
Cho HS rút ra kết luận
GV nhận xét chốt lại kiến thức, ghi
bảng:
Trứng giun ra ngoàiø bằng cách theo
phân người. Nếu đi đại tiện bậy, hố xí
không hợp vệ sinh trứng giun có thể
xâm nhập vào nguồn nước, đất, …làm
cho ta bị lây nhiễm giun.
-Không rửa tay sau khi đại tiện, tay bẩn

- HS rút ra kết luận

23
4’
1

nhiễm giun.
-Dùng phân tươi để bón rau, rửa rau
chưa sạch.
-Ruồi đậu trong phân người đậu vào
thức ăn, nước uống
Hoạt động 3 : Thảo luận cả lớp
* Mục tiêu
- Kể ra được các biện pháp phòng
tránh giun
- Có ý thức rửa tay trước khi ăn và sau
khi đại tiểu tiện, biết giữ vệ sinh mơi
trường xung quanh nhà ở.
Cách tiến hành
GV đính bảng H2,H3,H4 SGK yêu cầu
HS cho biết các bạn trong tranh đang
làm gì?
Các bạn làm như vậy để làm gì?
* Đề phòng bệnh giun ta nên làm gì và
không nên làm gì?

GV kết luận: Để đề phịng bệnh giun
cần: Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi,
không để ruồi đậu vào thức ăn. Rửa tay
trước và sau khi đại tiện bằng xà phòng.

GV tun dương những em làm tốt
Nhắc nhở các em nên xổ giun 6 tháng /
1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế
5/ Nhận xét-Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.Về nhà thực
hiện những điều đã học.
- Đề phịng bệnh giun
- HS nhắc lại
- HS liên hệ bản thân trả lời
HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

TUẦN 24:
CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I. Mục tiêu:
- HS biết cây có thể sống được ở khắp nơi trên cạn, dưới nước
- Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mơ tả.
- Có ý thức bảo vệ cây xanh
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ SGK
- HS: Sách TNXH. Sưu tầm tranh vẽ các lồi. . .
III. Hoạt động dạy học:
A. Khởi động : Hát bài hát “Cái cây xanh xanh”
- Nói về cuộc sống xung quanh em.
- Em làm gì để cuộc sống xung quanh ln tươi đẹp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status