Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Khoa học lớp 5
TUẦN 4:
Tiết 8
: VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
( Áp dụng phương pháp bàn tay nặn bột 1 phần)
I. MỤC TIÊU :
- Nêu những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khỏe ở tuổi
dậy thì.
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể nhất là giai đoạn cơ thể bước
vào tuổi dậy thì.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra bài cũ : Từ tuổi vị thành niên
đến tuổi già.
- Giáo viên để các hình nam, nữ ở các lứa
tuổi từ tuổi vị thành niên đến tuổi già, làm
các nghề khác nhau trong xã hội lên bàn,
yêu cầu học sinh chọn và nêu đặc điểm
nổi bật của giai đoạn lứa tuổi đó.
- Học sinh nêu đặc điểm nổi bật của
lứa tuổi ứng với hình đã chọn.
- Học sinh gọi nối tiếp các bạn khác
chọn hình và nêu đặc điểm nổi bật ở
giai đoạn đó.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá - Học sinh nhận xét
- Chất gây nghiện là gì? v.v…
- HS nêu phương án tìm tòi:( nghiên
cứu tài liệu, xem SGK….)
( GV đưa ra câu hỏi chốt và đưa ra
phương án tìm tòi)
- Chúng ta cần làm những gì để vệ sinh
thân thể ở tuổi dậy thì?
- Chúng ta cùng xem SGK. -HS mở sách ra.
-Lần lượt trả lời từng câu hỏi ở trên.
( HS so lại kết luận có đúng với ý
tưởng ban đầu của mình hay không?)
Bước 5:Kết luận kiến thức -HS rút ra kết luận cho câu hỏi chốt
của GV và ghi kết luận vào vở.
=> Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần vệ sinh thân thể sạch sẽ, thường xuyên tắm giặt.
Phải thay quần áo lót, rửa bộ phận sinh dục ngoài bằng nước sạch và xà phòng
tắm hằng ngày. Đối với nữ, khi hành kinh cần thay băng vệ sinh ít nhất 4 lần trong
ngày. Ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh;
tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu…; không xem
phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh.
c Hoạt động 2 :
Mục tiêu: HS nắm vững cách vệ sinh cơ
quan sinh dục.
(làm việc với phiếu học tập)
* Bước 1:
- GV chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ và
phát phiếu học tập
- Nam nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan
sinh dục nam “
- Nữ nhận phiếu “Vệ sinh cơ quan sinh
dục nữ
không ! Đối với các chất gây nghiện”TUẦN 13
BÀI 26: ĐÁ VÔI
I.MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS hiểu được các tính chất của đả vôi.
- Kĩ năng: Nêu được các tính chất của đá vôi.
II.PHƯƠNG ÁN TÌM TÒI:
- Phương pháp thí nghiệm.
III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mỗi nhóm: Vài mẫu đá vôi, đá cuội, giấm chua, nước lọc.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HĐ1: Tìm hiểu về đá vôi:
1. Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
Sau khi cho HS về nhà tìm hiểu một số vùng núi đá vôi như: Phong Nha – Kẻ
Bàng, Núi đá vôi và các hang động ở vịnh Hạ Long, Ngũ Hành Sơn (Đà
Nẵng)
- GV hỏi: Theo em, đá vôi có những tính chất gì?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở. Sau đó thảo
luận theo nhóm 4, thống nhất ý kiến và ghi vào bảng nhóm.
- Ví dụ: + Đá vôi rất cứng.
+ Đá vôi không cứng lắm.
+ Đá vôi bỏ vào nước thì tan ra.
+ Đá vôi dùng để ăn trầu.
+ Đá vôi dùng để quét tường.
+ Đá vôi có màu trắng.
3. Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả thiết) và phương án tìm tòi.
tượng xảy ra.
Qua 2 thí nghiệm, HS có thể thấy: Đá cuội không có phản ứng gì (Không thay
đổi gì) khi găp nước hoặc a xít (Giấm) còn đá vôi bỏ vào trong nước sẽ sôi
lên, nhão ra và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có khói bốc lên.
5. Kết luận kiến thức.
- HS ghi vào bảng nhóm và vở khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
HS kết luận: Đá vôi không cứng lắm, dễ bị vở vụn,dễ bị mòn,sủi bọt khi gặp
giấm, nhão ra và sôi lên khi gặp nước.
- Cho HS đối chiếu với suy nghĩ ban đầu và đối chiếu với SGK.
HĐ 2: Tìm hiểu về ích lợi của đá vôi:
- HS nêu ích lợi của đá vôi: ( Ăn trầu, Xây nhà, Quyets tường, )
- Cách bảo quản các núi đá vôi.
TUẦN 15
4
Tiết 29: THỦY TINH
I.MỤC TIÊU:
- Sau bài học , học sinh biết: Làm thí nghiệm để tìm ra tính chất đặc trưng của
thủy tinh.
- Nêu được một số tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng
thủy tinh.
* GDBVMT: Giữ vệ sinh môi trường khi sản xuất và khi đã sử dụng đồ dùng
bằng thủy tinh.
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Cốc bằng thủy tinh, a- xít, máy lửa, miếng thủy tinh.
- HS: Giấy thí nghiệm, bút dạ, bảng nhóm.
III .PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC:
- Đàm thoại, hỏi đáp, thực hành, trò chơi.
3.Đề xuất câu hỏi:
- GV yêu cầu: Em hãy nêu thắc mắc của
- Hát
- Chuẩn bị dụng cụ học tập
-HS tham gia chơi.
-HS làm việc cá nhân: ghi vào phiếu
học tập ( Điều em nghĩ) những hiểu biết
ban đầu của mình về tính chất của thủy
tinh.
- HS làm việc nhóm 4, tập hợp các ý
kiến vào bảng nhóm
-Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp
rồi cử đại diện nhóm trình bày.- HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến.
- HS tự đặt câu hỏi vào phiếu học
- GV phát đồ dùng thí nghiệm cho các
nhóm.
- GV quan sát các nhóm.
-GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
sau khi thí nghiệm:
- H: Em hãy trình bày cách làm thí nghiệm
để kiểm tra xem: Thủy tinh có bị cháy
không?
- GV thực hành lại thí nghiệm, chốt sau mỗi
câu trả lời của HS “Thủy tinh không cháy”
- Tương tự:
H: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để
biết: Thủy tinh có bị a- xít ăn mòn không ?
* Thủy tinh không bị axit ăn mòn
tập(câu hỏi em đặt ra) Ví dụ HS có
thể nêu: Thủy tinh có bị cháy không ?
Thủy tinh có bị gỉ không?Thủy tinh có
dễ vỡ không ? Thủy tinh có bị a- xít ăn
mòn không ?
- Lần lượt HS nêu câu hỏi- 1 HS đọc lại các câu hỏi 6
H: Em hãy giải thích cách làm thí nghiệm để
biết: Thủy tinh có trong suốt không?
* Thủy tinh trong suốt
H: Thủy tinh có dễ vỡ không?
* Thủy tinh rất dễ vỡ
-
+ Sau mỗi lần đại diện nhóm trình bày thí
nghiệm, GV có thể hỏi thêm: Có nhóm nào
làm thí nghiệm khác như thế mà kết quả
cũng giống như nhóm bạn không?
5. Kết luận kiến thức mới:
- H: Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì ?
- Yêu cầu HS làm phiếu cá nhân, thảo luận
nhóm 4, ghi vào giấy A0 hoặc bảng nhóm- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí
nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở
bước 2 có gì khác nhau.
* Lưu ý: GV chỉ nhận xét nhóm nào trùng,
nhóm nào không trùng ý kiến ban đầu;
không nhận xét đúng, sai.
* GV kết luận chung, rút ra bài học, đính
bảng:
- Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ,
giấy A4.- HS nêu cá nhân
-Vài HS đọc KL của GV, lớp ghi vào
vở.
Làm nhiều đồ dùng như. Li, bình hoa,
chén, bát,….
- Để bảo quản những sản phẩm được
làm bằng thuỷ tinh thì chúng ta cần
tránh va chạm với những vật rắn, để nơi
chắc chắn để tránh làm vỡ…
- Cát
- Khai thác hợp lí
- Phải xử lí chất thải hợp lí không thải
ra sông, suối,…
7
2. Nêu ý kiến ban đầu của HS
-GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những
hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí
nghiệm về những tính chất của cao su
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm
của các em về vấn đề trên
3. Đề xuất câu hỏi
Từ những ý kiến ban đầu của của HS do
nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến trên
- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi
liên quan
-Theo dõi
-HS tham gia chơi
-Theo dõi
- HS làm việc cá nhân: ghi vào vở TN
những hiểu biết ban đầu của mình vào vở
thí nghiệm về những tính chất của cao su
- HS làm việc theo nhóm 4: tập hợp các
ý kiến vào bảng nhóm
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp
và cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến.
-Ví dụ HS có thể nêu: Cao su có tan
trong nước không? Cao su có cách nhiệt
được không? Khi gặp lửa, cao su có
gặp lửa.
* Củng cố , dặn dò : ( 3 phút )
- Gọi 4 HS lần lượt nêu lại : nguồn gốc ,
tính chất , công dụng , cách bảo quản
các đồ dùng bằng cao su .
- Về học bài và chuẩn bị bài mới : Chất
dẻo
* Nhận xét tiết học
cháy không?
-Theo dõi
- HS thảo luận theo nhóm 4, đề xuất các
thí nghiệm nghiên cứu
- Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực
hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra kết
luận từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN
theo bảng sau)
Cách tiến hành thí nghiệm Kết luận rút ra
- Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết
quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện
nhóm trình bày
- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm
-Theo dõi
- HS nêu
-Theo dõi
9TUẦN 19:
Bài 37:
Tên và đặc điểm
của từng chất tạo
ra dung dịch
Tên thí
nghiệm
Tên dung
dịch và đặc
điểm của
dung dịch
Câu hỏi Dự đoán Kết luận
-Đường: chất rắn,
vị ngọt
-Nước: chất lỏng,
không có vị
Tạo dung dịch
từ các chất
đường và
nước
-Nước đường
- Vị ngọt
Có phải
dung
dịch
không?
Hòa tan Là dung
dịch
-Cát: chất rắn
-Nước: chất lỏng,
không có vị
Tạo dung dịch
Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
4’
25’
1.Ổn định:
2.KTBC: Không kiểm tra( tiết trước
ơn tập )
3.Bài mới:
a.Giới thiệu : Cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa.
b.Các hoạt động:
+HĐ1: Quan sát .
*MT: HS phân biệt được nhị và
nhuỵ ; hoa đực và hoa cái.
*Cth: Cho HS làm việc theo cặp
thực hiện theo y/c trang 104 SGK.
-Cho HS trình bày kết quả làm việc
theo cặp trước lớp.
+HĐ2: Các bộ phận chính của nhị và
nhụy. Phân biệt hoa có cả nhị và
nhụy với hoa chỉ có nhị hoặc nhụy.
a. Tình huống xuất phát.
-GV đưa ra câu hỏi gợi mở: Em biết
gì về nhị và nhụy của hoa và hoa có
cả nhị và nhụy ?
b. Nêu ý kiến ban đầu của học
sinh:
-GV Y/c HS mô tả bằng lời những
hiểu biết ban đầu của mình về nhị và
nhụy vào vở thí nghiệm.
hỏi: Nhị là của hoa nào? Nhụy là của
hoa nào? Hoa có cả nhị và nhụy gọi
là hoa gì?
-GV tập hợp các câu hỏi của các
nhóm ghi bảng:
+Nêu tác dụng của hoa có nhị và hoa
có nhụy?
d.Đề xuất các thí nghiệm nghiên
cứu:
-GV tổ chức cho HS thảo luận
nhóm, đề xuất các thí nghiệm nghiên
cứu để tìm hiểu về hoa có cả nhị và
nhụy, hoa chỉ có nhị ( hoa đực ) hoặc
nhụy ( hoa cái ).
-HS viết dự đoán vào vở thí nghiệm
với các mục:
Hoa có cả nhị
và nhụy
Hoa chỉ có nhị (
hoa đực ) hoặc
nhị hoa cái
-GV hướng dẫn HS quan sát SGK để
các em nghiên cứu.
-HS nghiên cứu theo nhóm 4 tìm
câu trả lời cho câu hỏi và điền thông
tin các mục còn lại trong vở thí
nghiệm sau khi nghiên cứu.
Hoa có cả nhị
và nhụy
Hoa chỉ có nhị (
13
2’
( hoa đực ) hoặc nhị hoa cái? Sau khi
nghiên cứu em rút ra kết luận như
thế nào?)
+HĐ3: Thực hành với sơ đồ nhị và
nhuỵ ở hoa lưỡng tính .
*MT: HS nói được tên các bộ phận
chính của nhị và nhuỵ.
*Cth: - Cho HS làm việc cá nhân.
-Cho HS làm việc cả lớp : gọi HS
lên chỉ vào sơ đồ và nói tên một số
bộ phận
4.Củng cố – dặn dò :
-GV nhận xét xét tiết học.
-Dặn HS học thuộc mục “Bạn cần
biết”
-Chuẩn bị bài sau: “Sự sinh sản của
…”.
-HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ và đọc
ghi chú để tìm ra những ghi chú đó
ứng với bộ phận nào ?
-Vài ba HS thực hiện y/c của GV.
-HS nghe dặn.
* Rút kinh nghiệm TUẦN 26:
Tiết 52:
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
cá nhân:
a) Tỡnh huống xuất phỏt :
- Gv đưa ra cõu hỏi gợi mở:
- Em biết gì về sự thụ phấn ?
- Em biết gì về sự thụ tinh ?
- Sự hình thành hạt và quả của thực
vật cú hoa diễn ra như thế nào ?
( Quá trình tạo thành hạt diễn ra
như thế nào ? Sự hình thành quả ra
sao ?)
* Yêu cầu HS trình bày quan điểm
của mì nh về các vấn đề trên.
b) Đề xuất cõu hỏi:
- Từ những thỡnh huống ban đầu
GV hướng HS đến so sánh sự giống
nhau và khác nhau của cac ý kiến
ban đầu sau đú đề xuất câu hỏi liên
quan đến bài học ?
* HS nêu ý kiến ban đầu của mình.
- Phỏt biểu bằng lời những hiểu biết
ban đầu về sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự
hỡnh thành quả và hạt.
- Vẽ vào vở thực hành những hiểu biết
của mình và những câu hỏi tự phát.
( HS trình bày gần như nội dung thụng
tin trong SGK )
Vớ dụ :
- Sự thụ phấn diễn ra như thế nào ?
- Sự thụ tinh diễn ra như thế nào ?
- Quá trình tạo thành hạt diễn ra như
- Phát vật liệu cho học sinh
- Tổ chức cho học sinh kiểm tra giả
thuyết, hướng dẫn các em ghi chép
những gì quan sát được, đối chiếu
với giả thuyết.
- Yờu cầu HS vẽ lại.
* Làm việc theo nhóm
- Phải tiến hành tỏch vỏ ra ,cắn,bổ
ngang, dọc,… những hoa đã tàn đang
nở, quả ra để quan sỏt.
Vật liệu là : quả, hoa tàn, 1 con dao
mỏng.
- Tiến hành kiểm tra giả thuyết, ghi
chép và rút ra kết luận tạm thời và viết
vào vở cỏc cỏc quan sỏt được vào vở
thớ nghiệm.
Cõu hỏi Dự đoỏn Cỏch tiến hành Kết luận
… … …… ………
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả và - Đại diện nhóm báo cáo trước lớp :
15
7
/
3
/
2
/
rút ra kiến thức bài học
- Giúp học sinh diễn đạt biểu tượng
mới, khẳng định tính đúng đắn của
- Em nào chưa hoàn thành bài tập ở
lớp về nhà tiếp tục hoàn thành hụm
sau thầy sẽ kiểm tra.
* Cả lớp lắng nghe và về nhà thực
hiện.
* Rút kinh nghiệm:TUẦN 27:
Tiết 53: CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT
I. MỤC TIÊU :
*Sau bài học, HS biết:
+Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt.
+Nêu được điều kiện nẩy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt.
+Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà.
16
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Chuẩn bị theo cá nhân : ươm một số hạt vào bông ẩm khoảng 3-4 ngày trước
khi học bài này và đêm đến lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T/g
Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
4’
25’
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-GV nhận xét và đánh giá.
+ GV hướng dẫn , gợi ý HS đề xuất
các phương án thí nghiệm , nghiên
cứu để tìm câu trả lời cho các câu
hỏi ở bước 3
Bước 5: Kết luận, rút ra kiến
-HS hát
-2HS lên chỉ vào hình trình bày hiện
tượng thụ phấn, thụ tinh.
-HS nghe để xác định nhiệm vụ bài
học.
- HS quan sát cây đậu phộng .
- HS nêu : Cây đậu phộng .
- HS nêu : . . . từ hạt
- HS làm việc cá nhân ghi lại những
hiểu biết của mình về cấu tạo của hạt
vào vở ghi chép thí nghiệm bằng cách
viết hoặc vẽ .
+ HS làm việc theo nhóm 4 : tổng hợp
các ý kiến cá nhân để đặt câu hỏi theo
nhóm về cấu tạo của hạt đậu .
+ Đại diện các nhóm nêu đề xuất câu
hỏi về cấu tạo của hạt .
+ Các nhóm lần lượt làm các thí
nghiệm tách đôi hạt đậu để quan sát và
trả lời các câu hỏi ở bước 3 .
+ Đại diện các nhóm trình bày kết luận
về cấu tạo của hạt đậu .
+ HS vẽ và mô tả lại cấu tạo gủa hạt
sau khi tách vào vở ghi chép thí
mẹ”.
nghiệm .
+ HS so sánh lại với hình tượng ban
dầu xem thử suy nghĩ của mình có
đúng không ?
+ Vài HS nhắc lại cấu tạo của hạt
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
làm việc theo gợi ý của SGV:
+Giới thiệu kết quả gieo hạt của mình.
+Nêu điều kiện để hạt nẩy mầm.
+Chọn ra những hạt nẩy mầm tốt để
giới thiệu với cả lớp.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận và gieo hạt của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét và bổ sung.
-Hai HS ngồi cùng bàn quan sát hình 7
SGK chỉ vào từng hình và mô tả quá
trình phát triển của cây mướp.
-Một số HS phát biểu trước lớp, các HS
khác bổ sung.
-HS nghe dặn.
* Rút kinh nghiệm
TUẦN 28:
Tiết 56:
SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG
18
I. MỤC TIÊU :
* Sau bài học, HS biết:
trình sinh sản của bướm cải và chỉ
ra đâu là trứng, sâu, nhộng và
bướm.
-Cho HS trình bày kết quả làm việc.
-GV nhận xét và kết luận như SGV.
+HĐ2:Sự sinh sản của ruồi và gián.
a.Tình huống xuất phát.
-GV nêu câu hỏi gợi mở: Em biết gì
về sự sinh sản của ruồi và gián, đặc
điểm chung về sự sinh sản của hai
con vật này là gì, biện pháp tiêu diệt
chúng ra sao ?
b. Nêu ý kiến ban đầu của học
sinh.
-HS mô tả bằng lời về những hiểu
-HS hát
-2HS lần lượt nêu những động vật đẻ
trứng và những động vật đẻ con.
-HS nghe để xác định nhiệm vụ bài
học.
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
làm việc theo chỉ dẫn trang 10 SGK.
-Các nhóm thảo luận các câu hỏi như
SGV :
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình, các nhóm
khác bổ sung.
19
biết ban đầu của mình về sự sinh
+Đặc điểm chung
về sự sinh sản của
hai con vật này là
gì ?
+Biện pháp tiêu
diệt chúng ra sao ?
-Để trứng và nở
con.
-Ruồi và gián đều
đẻ trứng.
-Dùng thuốc để tiêu
diệt.
Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
+Ruồi và gián sinh
sản như thế nào?
+Đặc điểm chung
về sự sinh sản của
hai con vật này là
gì ?
+Biện pháp tiêu
diệt chúng ra sao ?
-Để trứng và nở
con.
-Ruồi và gián đều
đẻ trứng.
-Dùng thuốc để tiêu
diệt.
-Nghiên cứu tài
liệu.
+Ruồi và gián đẻ
biết”
-Chuẩn bị bài sau: “Sự sinh sản và
nuôi con của chim”.
-HS nhắc lại nội dung bài
-HS nghe dặn.
* Rút kinh nghiệmTUẦN 29:
Tiết 57:
SỰ SINH SẢN CỦA ẾCH
I.MỤC TIÊU :
Sau bài học HS biết :
-Vẽ sơ đồ nói về chu trình sinh sản của ếch.
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
Hình trang 116 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
T/g Hoạt động dạy Hoạt động học
1’
4’
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Kiểm tra 2 HS.
-Cả lớp cùng GV nhận xét
-HS hát
- Mô tả quá trình phát triển của bướm cải
và những biện pháp có thể giảm thiệt hại
do côn trùng gây ra cho hoa màu.
-Nói về sự sinh sản của gián và nêu cách
a.Tình huống xuất phát.
-Gv đưa câu hỏi gợi mở:
+Ếch đẻ trứng hay đẻ con?
+Nòng nọc sống ở đâu ?
+Khi lớn nòng nọc mọc chân nào
trước, chân nào sau ?
+Ếch sống ở đâu ?
+Ếch khác nòng nọc ở điểm nào ?
b.Nêu ý kiến ban đầu của học
sinh.
-HS mô tả bằng lời về những hiểu
biết ban đầu của mình về chu
trình sinh sản của ếch vào vở thí
nghiệm.
-Gv yêu cầu học sinh trình bày
diệt gián.
-Nói về sự sinh sản của ruồi và nêu cách
diệt ruồi.
-Sống ở bờ ao, hồ, đầm lầy.
-Ếch đẻ trứng
-Thường đẻ trứng vào mùa hè.
-đẻ trứng xuống nước tạo thành chùm nổi
lềnh bềnh trên mặt nước.
-kêu vào ban đêm nhất là sau những trận
mưa mùa hè.
-Vì ếch thường sống ở bờ ao, hồ. Khi
nghe tiếng kêu của ếch đực gọi ếch cái
đến để cùng sinh sản. Ếch cái đẻ trứng
ngay xuống ao, hồ.
+Ếch đẻ trứng hay
đẻ con?
+Nòng nọc sống ở
đâu ?
+Khi lớn nòng nọc
mọc chân nào
trước, chân nào
sau ?
+Ếch sống ở đâu ?
+Ếch khác nòng
nọc ở điểm nào ?
+Ếch đẻ trứng .
Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận
+Ếch đẻ trứng hay
đẻ con?
+Nòng nọc sống ở
đâu ?
+Khi lớn nòng nọc
mọc chân nào
trước, chân nào sau
?
+Ếch sống ở đâu ?
+Ếch khác nòng
nọc ở điểm nào ?
+Ếch đẻ trứng.
+Nòng nọc sống
dưới nước.
+Khi lớn nòng nọc
mọc hai chân sau
trước, chân trước
bước 2.
HĐ3: Vẽ chu trình sinh sản của
ếch.
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ chu
trình sinh sản của ếch vào vở.
-GV đi hướng dẫn HS gặp khó
khăn.
-Gọi HS trình bày sản phẩm: Giới
thiệu và trình bày bằng lời chu
trình sinh sản của ếch.
-Nhận xét khen ngợi những HS
vẽ đẹp, trình bày rõ ràng lưu loát.
4.Củng cố-dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS tìm hiểu thêm và chuẩn
bị bài sau “Sự sinh sản và nuôi
con của chim…”
-HS vẽ sơ đồ chu trình sinh sản của ếch
vào vở.
- HS trình bày sản phẩm: Giới thiệu và
trình bày bằng lời chu trình sinh sản của
ếch.
* Rút kinh nghiệm TUẦN 29:
Tiết 58:
SỰ SINH SẢN VÀ NUÔI CON CỦA CHIM
I. MỤC TIÊU :
* Sau bài học, HS có khả năng:
quả nào có thời gian ấp lâu hơn.
b. Nêu ý kiến ban đầu của học
sinh.
-HS mô tả bằng lời về những hiểu
biết ban đầu của mình về sự khác
nhau giữa các quả trứng ở hình 2,
phận nào của con gà trong các hình
2b, 2c, 2d, quả trứng hình 2b và 2c,
quả nào có thời gian ấp lâu hơn?
vào vở thí nghiệm.
-Gv yêu cầu học sinh trình bày quan
điểm của các em về vấn đề trên.
c. Đề xuất các câu hỏi.
+So sánh, tìm ra sự khác nhau giữa
các quả trứng ở hình 2.
+Bạn thấy bộ phận nào của con gà
trong các hình 2b, 2c, 2d.
+Theo bạn, quả trứng hình 2b và 2c,
quả nào có thời gian ấp lâu hơn.
-GV tổng hợp các câu hỏi và đưa ra
câu hỏi:
+Tìm ra sự khác nhau giữa các quả
trứng ở hình 2. Bạn thấy bộ phận
-HS hát
-2HS lần lượt lên trình bày:
-Ếch để trứng ở đâu ? Vào mùa nào ?
-Nòng nọc sống ở đâu ? Ếch sống ở đâu
?
-HS nghe để xác định nhiệm vụ bài
học.