Giáo án bàn tay nặn bột (môn sinh học lớp 6) - Pdf 22

Chương II : TẾ BÀO THỰC VẬT
KÍNH LÚP, KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
Tiết : 04
Bài : 05
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
+ HS nhận biết dược các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi.
+ Biết cách sử dụng kính lúp, các bước sử dụng kính hiển vi.
2.Kĩ năng : + Rèn kĩ năng thực hành, sử dụng kính hiển vi
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
3.Thái độ : Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi.
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1.Giáo viên: + Tranh phóng to hình kính hiển vi (có chú thích)
+ Bốn bộ kính lúp và kính hiển vi.
+ Mẫu vật : 1 vài bông hoa, rễ nhỏ.
+ Phiếu học tập, bảng phụ
2.Học sinh : Mẫu đám rêu, rễ hành. Kính lúp (nếu có)
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp : (1’)
- Điểm danh học sinh
- Chuẩn bị kiểm tra bài cũ
2. Kiểm tra bài cũ : 5’
a. Câu hỏi kiểm tra:
- Thế nào là thực vật có hoa và không hoa?
b. Dự kiến trả lời:
+ TV có hoa là TV mà cơ quan ss là hoa, quả, hạt.
+ TV không có hoa cơ quan ss không phải là hoa, quả, hạt.
+ Cơ thể TV có hoa gồm hai loại cơ quan :
- Cqsd gồm rễ, thân, lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.
- Cqss gồm hoa, quả, hạt có chức năng sinh sản, duy trì và phát triển nòi giống.

- Khuyến khích HS nêu
những suy nghĩ, nhận thức
ban đầu của mình về kính
lúp, kính hiển vi dưới dạng
các câu hỏi
- Tiến hành vẽ kính lúp,
kính hiển vi + tự chú thích
theo suy nghĩ của mình
- HS nêu câu hỏi:
+ Kính lúp có cấu tạo như
thế nào?
+ Kính hiển vi có cấu tạo
như thế nào?
+ Sử dụng kính lúp và
kính hiển vi khi nào và
như thế nào là đúng?
+ Cách sử dụng của hai
loại kính này có giống
nhau không?
+ Bộ phận nào của kính là
quan trọng nhất?
Vẽ , kính lúp và
kính hiển vi

- Chú thích các bộ
phận
- Ghi câu hỏi thắc
mắc của cá nhân
vào vở thực hành
- HS chỉ vẽ

vật có kích thước rất nhỏ
bé.
+ GT2: Kính lúp và kính
hiển vi dùng để phóng to
vật cho dễ quan sát. Mặt
kính là bộ phận quan trọng
nhất của kính lúp. Ốc vặn
là bộ phận quan trọng nhất
của kính hiển vi để điều
chỉnh khi quan sát.
- HS ghi các giả
thuyết của cá nhân
vào vở thực hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
thuyết chung của
nhóm
- Có thể ghi lại
các giả thuyết
chung của nhóm
2
+ GT3: Kính lúp gồm
khung và mặt kính tròn.
Kính hiển vi có chân đứng,
tay cầm, ống kính lớn với
3 ống kính nhỏ, bàn để vật
mẫu, gương và ốc vặn.
+ GT4: Kính lúp để quan
sát chi tiết vật có kích
thước lớn, nên khi quan sát

cá nhân và của
nhóm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
- GV treo tranh
- GV phát kính lúp, kính
hiển vi và mẫu vật cho các
nhóm HS tập sử dụng
- Quan sát + gợi ý hướng
dẫn các nhóm hs khi các
em gặp vướng mắc lúc sử
dụng kính.
- Tiến hành quan sát + lưu
ý các chú thích
- Tự sử dụng kính lúp,
kính hiển vi  ghi chép lại
quá trình sử dụng
+ Cách sử dụng kính lúp
+ Cách sử dụng kính hiển
vi
- Vẽ lại hình ảnh mới quan
sát được và chú thích các
bộ phận tương ứng vào vở
thực hành
- Chú thích lại
hình vẽ kính lúp
và kính hiển vi
- Ghi chép quá
trình thực nghiệm
(cả họat động làm
sai và làm đúng)

ban đầu
- Hoàn thành phiếu học tập
- Kết luận về cấu tạo và
cách sử dụng kính lúp và
kính hiển vi
- ghi lại kết luận
cá nhân và của
nhóm
- Hs ghi nội
dung kiến
thức như
trong phiếu
học tập và
bảng phụ
Nội dung phiếu học tập: Điền những từ thích hợp sau: Tay cầm, chân kính, gương phản chiếu,
tấm kính, thân kính, bàn kính
- Kính lúp gồm 2 phần : ………………… bằng kim loại, …………………….trong lồi 2 mặt.
- Kính hiển vi gồm 3 phần chính :………………, ………………… (gồm ống kính và ốc điều chỉnh),
…………….(nơi đặt ốc điều chỉnh để quan sát) và ………………. .
Bảng Phụ :Cách sử dụng kính hiển vi
- B ước 1: Điều chỉnh ánh sáng
- B ước 2: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp giữ (không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào
gương).
- B ước 3: Mắt nhìn vào vật kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) cho
đến khi vật kính sát tiêu bản.
- Bư ớc 4: Mắt nhìn vào thị kính, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi
nhìn thấy vật cần quan sát.
- B ước 5: Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để nhìn rõ vật nhất.
4. Dặn dò, chuẩn bị tiết sau : (3’)
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk

HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
VỞ THỰC
HÀNH
NHỮNG
ĐIỂM LƯU
Ý
Bước 1: Tình huống xuất phát
- Gợi ý: ngôi nhà được xây
lên từ những viên gạch.
- Đặt củ hành tây và quả cà
chua chín lên bàn
+ Nếu coi những củ quả
này như ngôi nhà, và các
tế bào xây dựng nên nó là
những viên gạch thì các tế
bào đó phải có hình dạng
như thế nào để xây dựng
nên “ngôi nhà” như thế
này?
- Yêu cầu học sinh vẽ các
tế bào tưởng tượng ra
- Hs đặt mẫu vật lên bàn
và quan sát về:
+ Hình dạng
+ Màu sắc
- Tự liên tưởng đến hình
dạng của các tế bào có thể
tạo ra nó
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu

- Gợi ý HS đề xuất giả
thuyết về tế bào trên cơ sở
các nhóm biểu tượng
+ GT1
+ GT2
- HS quan sát + so sánh sự
giống nhau và khác nhau
- Đề xuất giả thuyết:
+ GT1: tế bào cà chua
cũng tròn giống như quả
cà chua
+ GT2: Tế bào hành tây
có đầu nhọn đuôi tròn
giống củ hành tây
- HS ghi các giả
thuyết của cá
nhân vào vở
thực hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
thuyết chung
của nhóm
- Có thể ghi lại
các giả thuyết
chung của
nhóm
- Đặt câu hỏi nghi vấn để
hướng HS tới việc đề xuất
phương án kiểm chứng giả
thuyết

- Ghi chép quá
trình thí nghiệm
_
6
SỰ LỚN LÊN VÀ
PHÂN CHIA CỦA TẾ
BÀO .
* Lưu ý: Nếu HS vẽ lại mà
chưa chú thích đúng thì
GV cũng chưa chỉnh sửa
thuật ngữ cho HS
một lớp thật mỏng, trải
phẳng trên mặt lam kính
- Vẽ lại hình ảnh mới quan
sát được và chú thích các
bộ phận tương ứng vào vở
thực hành
.
Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức
- Giới thiệu tranh H6.2 (củ
hành và tế bào biểu bì vảy
hành) và H6.3 (quả cà
chua và tế bào thịt quả cà
chua);
- Quan sát + chỉnh sữa lỗi
sai trên hình vẽ (không
được mở sgk)
- Đối chiếu với hình vẽ
ban đầu
- Vẽ lại hình

2. Kiểm tra bài cũ : 5’
a. Câu hỏi kiểm tra:
+ TB thực vật gồm những thành phần chủ yếu nào ?
+ Hình dạng kích thức của chúng như thế nào ?
b. Dự kiến trả lời:
- Vách, màng sinh chất, nhân và chất TB
- Hình dạng và kích thướckhác nhau
3. Giảng bài mới :
CÁC
BƯỚC
HOẠT ĐỘNG CỦA
GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
VỞ THỰC
HÀNH
NHỮNG
ĐIỂM LƯU
Ý
Bước 1: Tình huống xuất phát
- Gợi ý học sinh về sự thay
đổi kích thước của cây ở
các thời điểm khác nhau.
- Đặt câu hỏi:
+ Theo các em, cây lớn lên
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh vẽ các
giai đoạn lớn lên của cây ?
- Hs tưởng tượng ra các
giai đoạn lớn lên của cây

mắc của cá nhân
vào vở thực hành
Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm
- Chọn và giới thiệu các
hình vẽ của HS về biểu
tượng ban đầu
- Gợi ý HS đề xuất giả
thuyết trên cơ sở các nhóm
biểu tượng
- HS quan sát + so sánh sự
giống nhau và khác nhau
- Đề xuất giả thuyết:
- HS ghi các giả
thuyết của cá nhân
vào vở thực hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
GV hướng
dẫn HS -
thảo luận
giữa các
nhóm.
8
+ GT1
+ GT2
+ GT3
+ GT4…………….
+ GT1: Các tế bào trong
cây lớn lên nhờ hấp thụ
các chất dinh dưỡng làm

hình kiểm chứng giả
thuyết
+ Làm mô hình tế bào
bằng bong bóng
+ cho nước vào  bong
bóng tăng kích thước
+ tiến hành phân chia “tế
bào”
- Ghi phương án
kiểm chứng của
cá nhân và của
nhóm
Lưu ý: bong
bóng được
sử dụng ở
đây tương tự
như một tế
bào
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
- GV hướng HS tới
phương án làm mô hình
kiểm chứng giả thuyết
- Tiến hành làm mô hình
bong bóng như đề xuất của
phương án (cách thực hiện
xem phần “rút kinh
nghiệm”)
- Vẽ lại hình ảnh mới quan
sát được và chú thích các
bộ phận tương ứng vào vở

 Kết luận chung về cấu
tạo và chức năng của hoa
(không được mở sgk)
- Đối chiếu với hình vẽ
ban đầu
- Hòan thành phiếu học tập
 Kết luận về sự lớn lên
và phân chia tế bào
1. Sự lớn lên của tế bào
Tế bào non có kích thước
nhỏ, lớn dần thành tế bào
trưởng thành nhờ quá trình
trao đổi chất.
2. Sự phân chia tế bào
- Đầu tiên, từ một nhân
phân thành hai nhân
- Tế bào chất phân chia
- Vách tế bào hình thành
ngăn đôi tế bào cũ thành
hai tế bào mới.
- Ghi kết luận cá
nhân vào vở thực
hành  thảo luận
nhóm rút ra kết
luận chung
triển (biến
đổi) từng
bộ phận
Phiếu học tập:
Điền vào chỗ trống các từ thích hợp: ( 2 nhân, phân chia, ngăn đôi, 2 )

-Cấu tạo miền hút của rễ gồm những bộ phận nào ? Chức năng?
b. Dự kiến trả lời:
+ Vỏ gồm biểu bì và thịt vỏ.
+ Trụ giữa gồm bó mạch (Mrây, Mgỗ) và ruột.
+ …
3. Giảng bài mới :
CÁC
BƯỚC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
VỞ THỰC
HÀNH
NHỮNG
ĐIỂM
LƯU Ý
Bước 1: Tình huống xuất phát
- Đưa ra tình huống:
“làm gì để cây phát triển tốt”
- Yêu cầu học sinh vẽ hoặc
mô tả vào vở thực hành
- Hs hình dung ra các hoạt
động chăm sóc cây trồng
hàng ngày:
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu
- Quan sát tìm các hình vẽ
đúng và sai trong khi học
sinh vẽ
- Khuyến khích HS nêu

- Gợi ý HS đề xuất giả
thuyết “cây cần gì để phát
triển tốt”
+ GT1
+ GT2
+ GT3
+ GT4
- HS quan sát
- Đề xuất giả thuyết:
+ GT1: Cây cần đất
+ GT2: Cây cần nước
+ GT3: Cây cần đủ các
loại muối khoáng
+ GT4: Cây cần xới đất,
bắt sâu, làm cỏ
- HS ghi các giả
thuyết của cá
nhân vào vở
thực hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
thuyết chung
của nhóm
- Có thể ghi lại
các giả thuyết
chung của nhóm
- Đặt câu hỏi nghi vấn để
hướng HS tới việc đề xuất
phương án kiểm chứng giả
thuyết

cá nhân và của
nhóm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
- GV phát dụng cụ cho các
nhóm HS làm thí nghiệm
- Tiến hành làm thí nghiệm
trồng cây vào chậu  đem
về nhà chăm sóc  sau 2
tuần báo cáo kết quả.
- Ghi chép quá
trình thí nghiệm
_
Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức
- GV có chuẩn bị sẳn kết - Quan sát + nhận xét kết - Mô tả lại kết
12
CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA
HOA
quả thí nghiệm đã làm trước
 giới thiệu trước lớp
- Giới thiệu bảng kết quả
cân một số loại cây, quả,
hạt, củ tươi  thái mỏng
phơi khô  cân lại
 Nhận xét phần kết luận
của học sinh  hoàn chỉnh
kiến thức
+ Các loại muối khoáng như
đạm, lân, kali
- Yêu cầu HS về nhà làm thử
thí nghiệm về nhu cầu

 ghi nhận xét
kết luận
Kq1Cây không
bắt buộc phải
trồng trên đât
mới sống được
Kq2 ….
Kq3:  cây
không chỉ cần
nước mà còn cần
các loại phân bón
đầy đủ.
Kq4 ………
4. Dặn dò, chuẩn bị tiết sau :’
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục “ Em có biết”
- Xem lại bài: cấu tạo miền hút của rễ.
- Sọan ∇ SGK trang 37
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung :
Chương VI: HOA VÀ SINH SẢN HỮU TÍNH
.
Tiết : 32
Bài : 28
13
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
+ HS mô tả được các bộ phận cấu tạo của hoa, bộ phận nào quan trọng nhất.
2.Kĩ năng : + Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết, so sánh, phân tích, tách các bộ phận của hoa.
+ Kĩ năng hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
+ Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm quan sát,các thao tác trình bày khoa học vở thí

Bước 1: Tình huống xuất phát
- Yêu cầu học sinh đặt
mẫu vật lên bàn
- GV đưa ra 1 bông hoa có
kích thước đủ lớn (vd: hoa
bách hợp) và đặt câu hỏi:
+ Theo các em, hoa có cấu
tạo như thế nào?
- Yêu cầu học sinh vẽ 1
bông hoa và các bộ phận
có trong bông hoa
- Hs đặt mẫu vật lên bàn
và quan sát về:
+ Hình dạng
+ Màu sắc (cánh hoa, nhị
và nhụy)
+ Đếm số lượng cánh
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu
14
- Quan sát tìm các hình vẽ
đúng và sai trong khi học
sinh vẽ
- Khuyến khích HS nêu
những suy nghĩ, nhận thức
ban đầu của mình về hoa
dưới dạng các câu hỏi
- HS vẽ bông hoa và các
bộ phận của hoa theo suy
nghĩ cá nhân của mình
- HS nêu câu hỏi:

giống nhau và khác nhau
- Đề xuất giả thuyết:
+ GT1: Hoa gồm có cánh
hoa, nhị, nhụy, đế hoa và
cuống. Tất cả các cánh hoa
đều dính vào nhau (có thể
một phần hoặc toàn bộ)
+ GT2: Cánh hoa là phần
quan trọng nhất của bông
hoa
+ GT3: Nhị và nhụy là bộ
phận quan trọng nhất của
bông hoa (vì nó có chức
năng sinh sản) còn cánh
hoa chỉ dẫn dụ sâu bọ
+ GT4: Hạt phấn có ở cả
cánh hoa, nhị và đầu nhụy.
Còn bầu nhụy có chứa sẵn
quả non bên trong.
- HS ghi các giả
thuyết của cá nhân
vào vở thực hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
thuyết chung của
nhóm
- Có thể ghi lại
các giả thuyết
chung của nhóm
GV hướng

kiểm chứng giả thuyết
+ P.Á 1: Bóc tách bông
hoa ra từng phần
+ P.Á 2: Cắt bỏ cánh hoa
của một số loại hoa (còn
trên cây), theo dõi kết quả
sau một thời gian (có thể
vài ngày  tuần)
+ P.Á 3: Cắt bỏ nhị và
nhụy của một số loại hoa
(còn trên cây), theo dõi kết
quả sau một thời gian (có
thể vài ngày  tuần)
+ P.Á 4: Cắt ngang cánh
hoa, đầu nhụy và nhị 
dầm nhẹ  dùng kính lúp
để quan sát tìm hạt phấn
Cắt ngang bầu nhụy 
dùng kính lúp quan sát bên
trong
kiểm chứng của
cá nhân và của
nhóm
- Ghi lại kinh
nghiệm do quan
sát thực tế của cá
nhân về quá trình
thụ phấn, tạo
quả
+ Ví dụ 1: Hoa

phương án 1 và phương án
4 (tách từng bộ phận của
bông hoa )
- Hướng dẫn HS làm tiêu
bản hoa theo thứ tự các bộ
phận đã tách rời theo vị trí
của chúng ở trên hoa
* Lưu ý: Nếu HS vẽ lại mà
chưa chú thích đúng thì
GV cũng chưa chỉnh sửa
thuật ngữ cho HS
- Khuyến khích HS về nhà
thử phương án 2 và 3 (Chú
- Tiến hành tách rời từng
bộ phận của bông hoa
quan sát và ghi chép vào
vở thực hành
- Vẽ lại hình ảnh mới quan
sát được và chú thích các
bộ phận tương ứng vào vở
thực hành
- Ghi chép quá
trình thí nghiệm
_ Tiêu bản hoa
1
2.
- Lưu ý HS
các thao tác
an toàn khi
dùng kéo,

Tên gọi
các bộ phận
của hoa
Chức
năng
1
2
3
4
 Kết luận chung về cấu
tạo và chức năng của hoa
- Quan sát + chỉnh sữa lỗi
sai trên chú thích hình vẽ
(không được mở sgk)
- Đối chiếu với hình vẽ
ban đầu
- Hoàn thành phiếu học tập
 Kết luận về cấu tạo hoa
1. Cấu tạo hoa:
Hoa gồm đài, tràng, nhị
và nhụy
2. Chức năng:
- Đài và tràng làm thành
bao hoa bảo vệ nhị và
nhụy. Tràng gồm nhiều
cánh hoa có màu sắc khác
nhau tùy loại hoa.
- Nhị có nhiều hạt phấn
mang tế bào sinh dục đực
- Nhụy có bầu chứa noãn

bộ phận từ
bông hoa
mới hình
thành đến
khi thành
hạt
- ND bài có
thể phát
phiếu cho
HS
4. Dặn dò, chuẩn bị tiết sau : 3’
- Học bài và trả lời câu hỏi sgk
- Đọc mục “ Em có biết”
17
HẠT TRẦN – CÂY
THÔNG
- Mỗi nhóm chuẩn bị: Cành râm bụt, hoa bưởi, hoa loa kèn, hoa cúc
IV. Rút kinh nghiệm, bổ sung :Tiết : 50
Bài : 40
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức :
+ HS Mơ tả được hình dạng của cơ quan sinh dưỡng cây thơng
+ Xác định được đặc điểm, hình dạng và vị trí của nón đực và nón cái
+ Trình bày được vai trò của các cây hạt trần
2.Kó năng : Rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm quan sát,các thao tác trình bày khoa học vở thí
nghiệm.
3.Thái độ : Giáo dục lòng say mê môn học và bảo vệ thực vật.

gợi ý của giáo viên
18
bằng câu hỏi)
? Một ngày lễ diễn ra vào
mùa đông
? Gần tết dương lịch
? Trẻ em nhận được quà
giấu trong những chiếc tấc
hoặc giày vào ngày này
+ Ở các nước Âu – Mỹ
người ta thường làm gì
vào ngày này
- Yêu cầu Hs vẽ cây thông
+ dự đoán: ngày noel (25-
12)
+ Trang trí cây thông
- Tự liên tưởng đến hình
dạng của cây thông để vẽ
biểu tượng ban đầu
Bước 2: Hình thành biểu tượng ban đầu
- Quan sát tìm các hình vẽ
đúng và sai trong khi học
sinh vẽ
- Khuyến khích HS nêu
những suy nghĩ, nhận thức
ban đầu của mình về cây
thông dưới dạng các câu
hỏi
- Tiến hành vẽ cây thông
+ tự chú thích theo suy

Bước 3: Xây dựng giả thuyết và thiết kế phương án thí nghiệm
- Chọn và giới thiệu các
hình vẽ của HS về biểu
tượng ban đầu
- Gợi ý HS đề xuất giả
thuyết về cây thông trên
cơ sở các nhóm biểu
tượng
+ GT1
- HS quan sát + so sánh
sự giống nhau và khác
nhau
- Đề xuất giả thuyết:
+ GT1: Cây thông có rễ
cọc, thân gỗ, lá thật; có
mạch dẫn, lá hình tam
- HS ghi các giả
thuyết của cá
nhân vào vở thực
hành
- Thảo luận và
đưa ra các giả
thuyết chung của
nhóm
19
+ GT2
giác; có quả, hạt
+ GT2: Cây thông có rễ,
thân, lá thật; có mạch
dẫn, không có hoa; dùng

kiểm chứng của
cá nhân và của
nhóm
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
- GV phát kính lúp và
mẫu vật cho các nhóm HS
làm thí nghiệm
- Tiến hành quan sát
+ tách các cành nhỏ
mang lá
+ Chẻ dọc nón thông,
tách lá noãn, hạt thông
+ dự đoán nón đực - cái
- Vẽ lại hình ảnh mới
quan sát được và chú
thích các bộ phận tương
ứng vào vở thực hành
- Ghi chép quá
trình thí nghiệm
_
.
* Lưu ý: Nếu
HS vẽ lại mà
chưa chú thích
đúng thì GV
cũng chưa
chỉnh sửa thuật
ngữ cho HS
Bước 5: Kết luận và hệ thống hóa kiến thức
- Giới thiệu tranh H40.1,

cựng mc ra t 1 cnh con
rt ngn.
+ R cc, to, kho , mc
sõu
II. C quan sinh sn
C quan sinh sn ca
thụng l nún
+ Ht nm trờn lỏ noón
h (ht trn) cha cú qu
tht s
- HS b sung kin thc
v giỏ tr ca ht trn
III. Giỏ tr ca ht trn
- Lm cnh
- Cung cp g
nhúm
- Cú th v thờm
cnh con mang
hai lỏ thụng hỡnh
kim vo v thc
hnh
4. Daởn doứ, chuaồn bũ tieỏt sau:
- Chun b cnh mang lỏ n, lỏ kộp; r cc, chựm; hoa hu, hoa hng, vi cõy cú hoa, 1 s qu :
cam, bi
IV. RT KINH NGHIM, B SUNG:
21
R Thõn Lỏ Mch
dn
Hoa Qu Ht
c


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status