Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Sinh học lớp 8
BÀI 21. HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP
1. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp GV tiếp cận và thực hành dạy học theo phương pháp BTNB
Người học có cơ hội và điều kiện nghiên cứu, thực hành những vấn đề:
- Cơ chế hô hấp ở người
- Trao đổi khí trong quá trình hô hấp
- Khả năng hô hấp của mỗi người
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU HỌC TẬP:
Vật liệu: (dự trù cho 5 nhóm học viên)
- Chai nhựa 1,5 lít và chai nhỏ 0,5 lít, rỗng 15 cái mỗi loại
- Bóng bay nhỏ 50 quả
- Bóng bay to 05 quả
- Băng dính nhỏ 10 cuộn
- Băng dính to 05 cuộn
- Nút mềm 20 cái
- Ống hút 100 cái
- Âu nhựa nhỏ 05 cái
- Bơm bóng bay 05 cái
- Dây chun 50 cái
- Kéo 05 cái
- Nước tinh khiết 5 lít
- Nước vôi trong 5 lít
- Hột cườm một xâu
- Chỉ 05 cuộn
- Ống dây bằng nhựa mềm (đường kính 1cm) dài 2m
- Sáp nặn 05 hộp
- Bút dạ xanh, đỏ 10 cái hai màu
3. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC CỤ THỂ (theo 5 bước)
- HS trình bày kết quả theo cách: 01 người trình bày, 01 người lên viết các thông tin
lên bảng và những người khác hỗ trợ để trình diễn sản phẩm trước lớp.
- Các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến phản hồi.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổng kết và cung cấp tài liệu chuẩn về quá trình hô hấp: do sự chênh lệch áp
suất giữa môi trường và cơ quan hô hấp dẫn tới sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi
trường.
- HS đọc lại tài liệu và thảo luận nhóm để hiểu rõ hơn về vấn đề nghiên cứu.
- Ghi vào vở thực nghiệm
- Trả lời các câu hỏi:
2
Cơ chế thở bằng bụng như thế nào?
Làm sao biết khí thở ra là CO
2
?
Sự giống và khác nhau giữa mô hình và hệ hô hấp thật?
Vai trò của quá trình hô hấp?
- GV đưa ra câu hỏi liên hệ thực tế, khắc sâu kiến thức cho người học.
BÀI 28. TIÊU HOÁ Ở RUỘT NON
1. MỤC TIÊU :
- Trình bày được quá trình tiêu hoá ơ ruột non, bao gồm:
+ Các hoạt động tiêu hoá
+ Các cơ quan hay tế bào thực hiện hoạt động.
+ Tác dụng và kết quả của hoạt động.
- Rèn luyện kỹ năng tư duy, dự đoán, vẽ sơ đồ.
2. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ TÀI LIỆU HỌC TẬP:
Chuẩn bị của GV:
- Tranh in màu hoặc tranh vẽ màu phóng to hình trong SGK của bài.
(Các câu hỏi liên quan như:
- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?
- Các cơ quan, bộ phận nào đóng vai trò chủ yếu?
- Kết quả hoạt động tiêu hoá ở ruột non là gì?
- Hoạt động tiêu hoá ở ruột non có gì khác so với tiêu hoá ở dạ dày và ở
khoang miệng?
- …)
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án kiểm chứng: Làm thế nào
để trả lời các câu hỏi chúng ta đã đặt ra? (HS có thể đề xuất nhiều phương pháp
khác nhau).
- GV phân tích chọn phương pháp nghiên cứu tài liệu, kết hợp với tranh và
mô hình hiện có (các phương pháp khác sẽ tốn kém và tốn thời gian).
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu nhằm kiểm chứng các giả thuyết
- GV đề nghị các nhóm HS nghiên cứu tài liệu, kết hợp với tranh và mô hình
để trả lời các câu hỏi. Yêu cầu: mô tả được hoạt động tiêu hoá các chất ở ruột non và
có vai trò của các enzim trong dịch mật, dịch tuỵ, dịch ruột… và kết quả của hoạt
động tiêu hoá.
- GV có thể cho HS xem băng hình, đĩa CD đã chuẩn bị.
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả.
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với biểu tượng ban đầu của HS ở bước 2 để
khắc sâu kiến thức.
- GV yêu cầu HS hệ thống kiến thức và hoàn chỉnh cột (3) của bảng:
Đặc điểm của ruột non
làm cơ sở cho dự đoán
Các hoạt động tiêu hoá
dự đoán
Các hoạt động tiêu hoá có
thật
(1) (2) (3)
Nêu rõ sự khác nhau giữa các nhóm.
Bước 3 - Đề xuất giả thuyết và phương án kiểm chứng giả thuyết
Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Xác định trên hình vẽ vị trí của một số
tuyến nội tiết. Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ nội tiết? Phân biệt tuyến nội tiết và
tuyến ngoại tiết. Vẽ sơ đồ mũi tên chỉ đường đi của sản phẩm tiết từ tuyến tới cơ
quan đích.
5
Phân biệt các tuyến: tuyến yên, tuyến tùng, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến
trên thận, tuyến ức; tuyến nước bọt, tuyến vị, các tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến
nhờn; tuyến tuỵ, tuyến sinh dục, …
Bước 4 - Tìm tòi - nghiên cứu
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm hệ nội tiết
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hệ cơ quan nào có vai trò điều
hoà các quá trình sinh lý của cơ
thể?
Lấy ví dụ về sự điều hoà quá
trình sinh lý bằng cơ chế thể
dịch?
Mức độ tác động của hệ nội tiết
và hệ thần kinh có gì khác?
Gợi ý: Tốc độ tác dụng, thời
gian, diện tác động.
Các bộ phận nào cấu tạo nên hệ
nội tiết ? Cho ví dụ?
- Hệ thần kinh. Ngoài hệ thần kinh còn có hệ
nội tiết tham gia điều hoà các quá trình sinh lý
của cơ thể thông qua cơ chế thể dịch.
- Hoocmon Insulin→máu→Điều hoà quá trình
quanh tế bào tuyến.
HS phân tích tranh:
- Tuyến ngoại tiết: Sản phẩm tiết được
chuyển theo ống dẫn đến các cơ quan.
- Tuyến nội tiết: Sản phẩm tiết được
chuyển trực tiếp vào máu đến các cơ
quan.
- Tuyến tuỵ, tuyến ruột, tuyến mồ hôi,
tuyến yên.
6
vừa ngoại tiết: tuyến tuỵ, tuyến sinh
dục.
- Yêu cầu thảo luận nhóm và xếp các
tuyến có trên hình 55.3 vào 3 nhóm
tuyến nôị tiết đã học.
- Chia góc phải bảng thành 3 cột
Cột a: Tuyến nội tiết
Cột b: Tuyến ngoại tiết
Cột c: Tuyến nội tiết và ngoại tiết
- Yêu cầu các nhóm bổ sung để hoàn
chỉnh
- Thảo luận nhóm, dự đoán hoạt động
các tuyến.
- Đại diện 3 nhóm thực hiện 3 cột
+ cột a: tuyến yên, tuyến tùng, tuyến
giáp, tuyến cận giáp, tuyến trên thận,
tuyến ức
+ cột b: tuyến nước bọt, tuyến vị, các
tuyến ruột, tuyến mồ hôi, tuyến
- HS theo dõi.
- Thảo luận nhóm và ghi 3 cụm
từ đã chọn lên giấy A
4
7
- Yêu cầu các nhóm thông báo kết quả
? Vậy hoocmôn có những tính chất nào?
? Dựa vào tính đặc hiệu của hoocmôn, có thể
dự đoán xem hoocmôn tác dụng theo cơ chế
nào?
- Mở rộng: Các hoocmôn hầu hết do quá trình
sinh tổng hợp tạo ra, tuy nhiên nhờ vào kỹ
thuật gen và công nghệ sinh học hiện nay
người ta có thể tổng hợp được một số
hoocmôn. Cơ quan tiếp nhận hoocmôn gọi là
cơ quan đích hay mục tiêu
- Các nhóm đều đưa dáp án trên
giấy A
4
- Đáp án đúng:
(a): tính đặc hiệu
(b): có hoạt tính sinh học cao
(c): không đặc trưng cho loài
- HS tự rút ra kết luận về tính
chất của hoocmôn
- Chìa khoá - ổ khoá giữa cấu
trúc hoocmôn và tế bào của cơ
quan đích
Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của hoocmôn
+ điều khiển, phối hợp hoạt động các
tuyến nội tiết (vd: tuyến tuỵ và tuyến
trên thận) nhằm đảm bảo các quá trình
sinh lý diễn ra bình thường.
- Bệnh lý: đái đường, bướu cổ
- Thực chất vai trò của tuyến nội tiết
chính là vai trò của hoocmôn
- Vai trò khác:
+ Điều tiết sự thích nghi của cơ thể với
môi trường: thân nhiệt, chống stress
8
hoocmôn còn có tác dụng gì? + Sinh trưởng và phát triển
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất và
năng lượng: sự tăng hoặc giảm quá
trình đồng hoá và dị hoá
Bước 5 - Kết luận, hệ thống hóa kiến thức
- Hệ nội tiết gồm các tuyến nội tiết.Chức năng: Điều hoà các quá trình sinh lý một
cách chậm, kéo dài trên diện rộng.
- Có 2 loại tuyến tiết: Tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
+ Giống: đều tiết các chất điều hoà hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.
+ Khác:
.Tuyến ngoại tiết có ống dẫn chất tiết. Sản phẩm tiết được chuyển theo ống dẫn đến
các cơ quan.
.Tuyến nội tiết: Không có ống dẫn chất tiết, chỉ có mao mạch bao quanh tế bào
tuyến.
Sản phẩm tiết được chuyển trực tiếp vào máu rồi đến các cơ quan.
- Một số tuyến vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết.
- Hoocmôn có bản chất hoá học, là sản phẩm tiết của hệ nội tiết
- Hoocmôn có những tính chất sau:
sinh lý
Ôn định môi trường trong
Hoocmôn
Đổ trực tiếp vào máu→cơ
quan
Tế bào tuyến
ống dẫn chất tiết
Tham gia vào các phản
ứng hoá học
Bài tiết sản phẩm thải
Enzim và một số chất
khác
Đổ vào ống dẫn →cơ
quan
2. Điều phát biểu nào dưới đây là đúng ? Hãy đánh dấu x vào ô ở đầu câu trả lời
đúng ?
a Tuyến nội tiết có thể làm ảnh hưởng rõ rệt đến các quá trình sinh lý.
b Tuyến nội tiết ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, quá trình chuyển
hóa trong cơ thể.
c Tuyến nội tiết sản xuất các hoóc môn chuyển theo đường máu đến các
cơ quan đích.
d Tuyến nội tiết sản xuất các enzym tác động tới quá trình trao đổi chất.
V. Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 1 và 2. Đọc mục em có biết.
- Tìm hiểu xem: Vì sao nhà nước vận động toàn dân dùng muối iốt.
BÀI : CẤU TẠO CỦA DẠY DÀY
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- Trình bày được những cấu tạo cơ bản của dạ dày.
Các
bước
Hoạt động của
giáo viên
Hoạt động của
học sinh
Nôi dung( vở thực
hành của HS)
Lưu ý
Bước
1: đưa
ra tình
huống
xuât
phát
-Sau khi tiêu hóa
ở khoang
miệng,thức ăn
đến xuống dạ
dày và được tiêu
hóa tiếp.
Vậy, dạ dày nằm
ở đâu?
Dạ dày cấu tạo
như thế nào?
-Ghi đề bài
Bước
2:
Hình
thành
của
học
sinh.
suy nghĩ.
-Dự đoán một số
thắc mắc của học
sinh:
+ Hình dạng của
dạ dày như thế
nào?
+Vị trí của dạ
dày
+Dạ dày có dung
tích chứa bao
nhiêu?
+Cấu tạo bên
ngoài của dạ dày
như thế nào?
+Bên trong dạ
dày cấu tạo như
thế nào để ?
+ Cấu tạo của dạ
dày như thế nào
để có thể tiêu
hóa được thức
ăn?
+……
+…….
nhìn thấy sự
khác biệt rõ
-Dự đoán một số
phương án:
*Gỉa thiết:
+Dung tích: lớn
hoặc nhỏ….(lít)
+Cấu tạo trong:
có thức ăn hoặc
không có thức ăn
hoặc có các máy
xay…
-HS ghi các giả
thiết và phương án
kiểm chứng vào
vở.
-GV xây
dựng các quy
trình để
chứng minh
dựa vào các
phương án
kiểm chứng.
Bước
4: Tìm
tòi
nghiên
cứu
-Yêu cầu hs
nghiên cứu
thông tin SGK
và các hình ảnh
dày được bảo vệ
không bị phân
hủy bởi các axit
tiêu hóa?
-HS làm việc
nhóm, quan sát
và ghi chép
-Dạ dày là
một túi thắt 2
đầu với dung
tích tối đa
khoảng 3 lít.
-Phía nối với
thực quản là
tâm vị, phía
nối với tá
tràng là môn
vị.
-Thành có 4
lớp:
+Lớp màng.
+Lớp cơ ( cơ
dọc, cơ vòng,
cơ chéo)
+Lớp dưới
niêm mạc.
+Lớp niêm
mạc( chứa tế
bào tiết chất
nhầy, TB tiết
kết thúc bài học
-HS trả lời( câu
từ ngắn gọn, dễ
hiểu)
-hs tự ghi nội
dung vào vở
thực hành
Cấu tạo của dạ
dày:
-Dạ dày là một túi
thắt 2 đầu với
dung tích tối đa
khoảng 3 lít.
-Phía nối với thực
quản là tâm vị,
-Dẫn dắt,
hướng dẫn
HS trình bày
các kiến thức
lĩnh hội dưới
lời văn viết.
13
-Với cấu tạo như
vậy thì tiêu hóa
ở dạy dày diễn ra
như thế nào?( sẽ
tìm hiểu ở tiết
sau)
phía nối với tá