Giáo án bàn tay nặn bột môn vật lý lớp 8 và 9 - Pdf 25

Dưới đây là các tiết soạn theo Phương
pháp BÀN TAY NẶN BỘT trong môn
Vật lý lớp 8 và lớp 9
Tiết 6 (Lớp 8):
BÀI 6: LỰC MA SÁT
I.MỤC TIÊU:
1)Kiến thức:
-Biết được 3 loại lực ma sát ,ma sát trược,ma sát lăn,ma sát nghỉ và đặc điểm
của chúng
- Phân biệt được ma sát có ích và ma sát có hại
2)Kĩ năng:
- Phân tích thông tin,so sánh ,tổng hợp rút ra kết luận về đặc điểm của các loại
lực ma sát
- Phân tích thông tin,tổng hợp rút ra kết luận về ma sát có ích và ma sát có hại
cách làm tăng giảm ma sát
- Nhận biết và giải thích được hiện tượng về ma sát
3)Thái độ:
-Tích cực ,hợp tác và trung thực trong học tập
- Nhận biết ô nhiễm môi trường và nâng cao ý thức bảo vệ sức khỏe và môi
trường
II.CHUẨN BỊ:
1)Chuẩn bị của giáo viên:
-1 bảng phụ thông tin về các loại lực ma sát
-Mỗi nhóm
+1 bảng con
+ Dung cụ TN hình 6.2
+1 quả nặng,1 tờ giấy ráp,1 máng nghiêng bằng nhựa
- Phương án tổ chức: Phương pháp BTNB + Bản đồ tư duy
2)Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước bài 6 ở nhà
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

3)Giảng bài mới:
a)Giới thiệu bài: (3’)
+Treo bảng 1 thông tin trong đời sống
1)quả bóng sau khi đá lăn trên sân chậm dần rồi dừng lại
2)khi bánh xe đạp đang quay,ta bóp phanh thì vành bánh xe chuyển động chậm lại
3)Khi kéo vật trượt trên mặt đất thì rất nặng nhọc
4)Khi kéo vật nặng một người có thể không kéo được vật chuyển động
5)Khi gặp chướng ngại vật ô tô hãm phanh bánh xe dừng quay trượt trên mặt
đường dừng lại kịp thời
6)một vật đặt trên tấm ván khi kéo tấm ván chuyển động nhưng vật không trượt ra
khỏi tấm ván
7)vật nặng được đặt trên các ống tròn thì kéo vật đi nhẹ nhàng
+Xét các thông tin này ta thấy vật thay đổi vận tốc .chứng tỏ có một lực đã tác
dụng .Loại lực này gọi là lực ma sát.
*Lực ma sát sinh ra khi nào? tác dụng như thế nào? Và ứng dụng trong đời
sống ,công nghệ
b)Tiến trình bài dạy:
Tg HĐ của GV HĐ của HS Nội dung
14’ HĐ 1:Tìm hiểu đặt điểm các
loại lực ma sát và tác dụng
của nó
-/N/ sắp xếp các thông tin ở
bảng 1 có đặc điểm giống
nhau thành một loại riêng
theo cột dọc (chỉ dùng số câu
để sắp xếp không ghi lại lời
văn)
-Ghi dưới bảng 1
Loại 1 Loại 2 Loại 3
-Giải thích đặc điểm chung

khác ,ngăn cản
chuyển động lăn

2
loại và nêu đặc điểm (sinh ra
khi nào)kèm theo tác dụng
của nó
*Khái quát cho học sinh ghi
các /N/bổ sung
-/C/ theo dõi và ghi vở
vật đó
3)Lực ma sát
nghỉ:
Lực ma sát nghỉ
sinh ra giữ cho vật
không chuyển động
khi có lực khác tác
dụng vào vật
2’ HĐ 2:Nhận xét cường độ của
các lực ma sát
-So sánh cường độ lực ma sát
trượt với lực ma sát lăn?
-So sánh cường độ lực ma sát
nghỉ với cường độ lực tác
dụng vào vật?
-Hoàn chỉnh trả lời của học
sinh cho học sinh ghi
HĐ 2:Nhận xét cường
độ của các lực ma sát
-G-K trả lời /L/ bổ sung

làm tăng ma sát có ích
-Khái quát cho học sinh ghi
*Thông báo bảo vệ môi
trường:
-Trong giao thông,các nhà
HĐ 3:Tìm hiểu vận
dụng lực ma sát trong
đời sống và công nghệ
-G-K trả lời /L/ bổ sung
Tb trả lời G-K bổ sung
II.LỰC MA SÁT
TRONG ĐỜI
SỐNG VÀ CÔNG
NGHỆ:
1)Lực ma sát có
hại:
Lực ma sát làm
nóng mòn các dụng
cụ lạo động và các
chi tiết máy móc
2)Lực ma sát có
ích:
Lực ma sát giúp
mọi vật chuyển
động và dừng lại
được,giúp con
người cầm được
các đồ vật trên tay
3)Cách làm
tăng ,giảm ma sát:

a)…lực ma sát có ích .vì
lực ma sát nghỉ của chân
người với sàn nhà rất
nhỏ
b )…Lực ma sát có
ích.Vì lực ma sát trượt
giữa lốp xe và đất bùn
nhỏ
c)…ma sát có hại.vì ma
sát trượt giày trên mặt
đường làm mòn đế
d)…ma sát có ích.vì lốp
ô tô có khía sâu hơn để
tăng ma sát trượt của lốp
trên mặt đường khi hãm
phanh giúp xe dừng lại
nhanh hơn
e)…Ma sát có ích.Vì bôi
nhựa thông làm tăng ma
sát trượt giữa dây cung
với dây đàn làm tiếng
đàn phát ra to hơn
IIIVẬN DỤNG:
C8
4)Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2’)
-Về nhà học bài theo vở ghi ,đọc phần :Em có thể chưa biết” soạn các bài vận
dụng
-Soạn bài tập ở SBT Chú ý bài 6.5 ;6.12
-Đoc bài 7 tìm hiểu
+Biểu diễn các lực h 7.2 ;7.3

?
2ms
F
Độ nhẵn

1ms
F
/////////////////////
1k
F2ms
F
///////////////////
2k
F
Mặt tiếp xúc nhẵn < Mặt tiếp
xúc gồ ghề

1ms
F
?
2ms
F
Diện tích mặt
tiếp xúc

1ms
F

F2ms
F
/////////////////////
2k
F
Gỗ (Mặt bàn)

Nhựa

1ms
F
?
2ms
F

5
ggggggg
ggggggg
ggggggg
_GV:Trình bày cách đo lực ma sát
- Các /N/ tiến hành TN kiểm tra dự đoán
- Các /N/ thảo luận rút ra kết luận
III.Vận dụng:
Hệ thống câu hỏi bản đồ tư duy:
+Lực ma sát có mấy loại?
+Đo Lực ma sát :Trượt,lăn,nghỉ?
+Cường độ lực ma sát phụ thuộc vào những yếu tố nào?

cận thị. Cách khắc phục tật cận
thị?
HS: - Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng
không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là thấu
kính phân kì. Mắt cận phải đeo kính phân kì để

6
- Nêu những biểu hiện của mắt
lão. Cách khắc phục tật mắt
lão?
trông rõ những vật ở xa
-Mắt lão nhìn thấy các vật ở xa nhưng không nhìn thấy
các vật ở gần. Kính lão là thấu kính hội tụ. Mắt lão phải
đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
GV: Nhận xét ghi điểm
3-Bài mới .
a. Giới thiệu bài: Để quan sát các vật rất nhỏ người ta sử dụng kính lúp. Vậy
kính lúp là gì? Để trả lời câu hỏi này ta sang nghiên cứu bài học hôm nay.
b. Giảng bài mới.
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
15’ Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và đặc điểm của kính lúp I-Kính lúp là
gì?
GV: Tình huống đặt ra: Có
một số kính lúp, em hãy tìm
cách kiểm tra xem kính lúp
thuộc loại thấu kính nào?
GV: Dự kiến phương án các
nhóm có thể đưa ra.
+ HS kiểm tra bằng cách quan
sát thấy ảnh to hơn vật.

- Trình bày các phương
án của nhóm.
- Thảo luận các phương
án đưa ra.
- Ghi lại kiến thức cần
nhớ.
HS: Dùng kính lúp để
quan sát vật nhỏ
HS: Thực hiện cá nhân
để trả lời.
HS: Hoạt động nhóm
quan sát ảnh qua kính
lúp cho nhận xét độ lớn
của ảnh để đi đến thống
Kính lúp là
thấu kính hội tụ
có tiêu cự
ngắn, dùng để
quan sát các
vật nhỏ.
- Mỗi kính lúp
có một số bội
giác (kí hiệu là
G) được ghi
bằng con số
1,5X, 2X., 3X
- Dùng kính
lúp có số bội
giác càng lớn
để quan sát một

bội giác càng lớn thì thì
ảnh của vật mà ta quan
sát được càng lớn.
HS: Số bội giác của kính
lúp được kí hiệu: 2X,
3X, 5X, …
Công thức liên hệ
giữa độ bội giác và tiêu
cự của kính lúp : G =
25
f
(C1): Kính lúp có số bội
giác càng lớn thì có tiêu
cự càng ngắn.
(C2) : Tiêu cự dài nhất
của kính lúp là: f =
25
16,7cm
1,5

15’ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách quan sát một vật qua kính
lúp và sự tạo ảnh qua kính lúp.
II-Cách quan
sát một vật
qua kính lúp.
-Cho các nhóm quan sát ảnh của
vật qua kính lúp.
GV: Ảnh quan sát được có đặc
điểm gì ?
GV: Để ảnh của vật tạo bởi kính

trong khoảng
tiêu cự của
kính sao cho
thu được mmột
ảnh ảo lớn hơn
vật. Mắt nhìn
thấy ảnh ảo đó.

8

B
F
F’
O
A
B’
A’
H
I
cự của kính sao cho thu
được mmột ảnh ảo lớn
hơn vật. Mắt nhìn thấy
ảnh ảo đó.
5’ Hoạt động 3: Củng cố – vận dụng.
GV: Kính lúp là thấu kính loại
gì? Có tiêu cự như thế nào?
Dùng để làm gì?
GV: Để quan sát một vật qua
kính lúp thì vật phải ở vị trí nào
so với kính lúp.

= ⇒ = ⇒ =
Câu b tương tự như câu a
-Yêu câu HS về nhà giải trước các bài tập trang 135, 136 SGK tiết sau là tiết bài tập.
IV.RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG

Tiết 58 (Lớp 9):
BÀI 51: BÀI TẬP
I-MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này HS cần đạt:
1-Kiến thức:
-Vận dụng kiến thức để giải được các bài tập định tính và định lượng về hiện
tượng khúc xạ ánh sáng, về thấu kính và về các dụng cụ quang học đơn giản (máy
ảnh, con mắt, kính cận, kính lão, kính lúp)
-Thực hiện được các phép tính về quang hình học.
-Giải thích được một số hiện tượng và một số ứng dụng về quang hình học.
2-Kĩ năng:
- Giải bài tập về quang hình học, thực hiện đúng các phép vẽ quang hình.
3-Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi vẽ hình
II-CHUẨN BỊ:
GV :- 3 bảng phụ ghi nội dung đề bài 3 bài tập.

9
B’
O
F
A
F’
A


OA
OF
=
4
3
Chọn AB là một số nguyên lần
centimet (khoảng 5cm)
HS : a) Các bước dựng ảnh A’B’
Bước 1 : Dựng ảnh B’ của B bằng
cách vẽ đường truyền của 2 trong 3 tia
sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ (B’ là
giao điểm của hai tia ló )
Bước 2 : Từ B’ hạ đường vuông góc
xuống trục chính cắt trục chính tại A’.
A’ là ảnh của điểm A
A’B’ là ảnh của vật AB qua
thấu kính hội tụ.
b)
3-Bài mới
TL HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
9’ Hoạt động 1: Giải bài 1. Bài 1
+Treo bảng phụ ghi đề bài 1
lên bảng
-Hãy đọc kĩ đề bài để nắm
những dữ liệu đã cho và yêu
cầu của đề bài.
-Gọi 2 HS lên tiến hành thí
nghiệm ở bài 1.

10
O
F
A
F’
A

B’
B

I
các bước vẽ tia sáng từ tâm
O của đáy bình truyền tới
mắt .
-Gọi 1HS khác nhận xét.
Lưu ý HS trước khi vẽ:
+Vẽ mặt cắt dọc của bình với
chiều cao và đường kính đáy
đúng theo tỉ lệ 2/5.
+Vẽ đường thẳng biểu diễn
mặt nước đúng ở khoảng 3/4
chiều cao bình.
-Gọi 1HS lên bảng vẽ.
-Gọi HS khác nêu nhận
xét,sửa sai (nếu cần).
-Nhận xét và nhắc nhở nếu
còn sai sót.
HS: Trình tự các bước
vẽ tia sáng từ tâm O
của đáy bình truyền tới


A'B'
AB
-Chúng ta đã làm xong câu a
và một phần của câu b . Bây
giờ nhiệm vụ các em là hãy
hoạt động nhóm : Tính
= ? Sau đó so sánh kết
quả tính được với kết quả đo
đã ghi trên bảng.
-Cá nhân đọc đề bài.
-1HS lên bảng vẽ, cả
lớp vẽ vào vở.
*Tóm tắt:
OA = 16 cm ; O F =
12cm
a) Vẽ ảnh A’B’ theo
đúng tỉ lệ
b) Đo AB và A’B’ ⇒
A'B'
AB
= ?
Tính
A'B'
AB
= ?
-1HS lên bảng đo và
ghi kết quả lên bảng :
A'B'
AB

A'B'
AB
OA'
OA
OA' OF' OA'
OF' OF'

=
OA'
OA
OA'
OF'
A'B'
AB

+Treo bài giải của 2 nhóm
lên bảng.
- Gọi đại diện 2 nhóm còn lại
nhận xét bài làm của nhóm
bạn.
-GV nhận xét, nhắc nhở
những chỗ còn sai sót của
các nhóm.
(làm vào bảng nhóm)
-Cá nhân nêu nhận xét
và sửa sai nếu có.
OA’ = 48 cm
Hay
OA'
OA

GV: Ảnh thấy được qua kính
cận là ảnh thật hay ảnh ảo ?
Nằm gần kính hơn vật hay
xakính hơn vật ?
GV: Thấu kính nào cho ảnh
ảo nằm gần kính hơn vật ?
GV: Kính cận thích hợp có
tiêu điểm nằm ở đâu ?
GV: Bằng cách vẽ hãy chứng
minh rằng tất cả các vật nằm
trước kính đều cho ảnh ảo
-Cá nhân đọc kĩ đề
bài.
HS: Cho: Bạn Hoà và
Bình đều bị cận thị. C
v
cách mắt bạn Hoà
40cm, C
v
cách mắt bạn
Bình 60 cm.
Yêu cầu :
a) Cho biết ai bị cận
nặng hơn ?
b) Cho biết kính 2 bạn
đeo là thấu kính loại
gì ? Kính ai có tiêu cự
ngắn hơn ?
HS: Căn cứ vào
khoảng cực viễn của

F’
F
A
B
A’
B’
I
K
C
v
nằm từ điểm cực viễn đến
kính, tức là nằm trong
khoảng nhìn thấy của mắt .
(Yêu cầu 1 HS lên bảng
chứng minh)
GV: Khi đeo kính sát mắt thì
khoảng cực viễn của mắt như
thế nào so với tiêu cự của
thấu kính?
GV: Vậy Bạn Hoà , bạn Bình
đeo kính có tiêu cự bằng bao
nhiêu ?
GV: Kính bạn nào có tiêu cự
ngắn hơn ?
-GV vừa hướng dẫn HS giải
vừa ghi bài giải lên bảng.
HS: Thấu kính phân kì.
HS: Kính cận thích hợp
có tiêu điểm nằm trùng
với điểm cực viễn.


13

14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status