Bảo tồn đa dạng sinh học dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Bạch Mã và sinh kế cho người dân tại xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
---------

tế
H
uế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề Tài:

“BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI

ại
họ
cK
in
h

VƯỜN QUỐC GIA BẠCH MÃ VÀ SINH KẾ CHO NGƯỜI
DÂN TẠI XÃ THƯỢNG NHẬT, HUYỆN NAM ĐÔNG,

Đ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ”

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:


ại
họ
cK
in
h

giúp đỡ trong thời gian khảo sát tại địa bàn xã.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến PGS.TS Trần Hữu Tuấn,
người thầy đã hết lòng giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành đề tài
khóa luận tốt nghiệp này.

Cuối cùng, xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ
và động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu.

Đ

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
nhưng chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong
nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô giảng viên để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Ngọc Thuận


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................................ i

Đ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BẢO TỒN ĐDSH DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TẠI
VQG BẠCH MÃ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN
TẠI XÃ THƯỢNG NHẬT ........................................................................................... 16
2.1 Đặc điểm địa điểm nghiên cứu ................................................................................ 16
2.1.1 Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới ........................................................................... 16
2.1.2. Địa hình và địa chất ............................................................................................ 18
2.1.3 Khí hậu thủy văn ................................................................................................... 19
2.1.5 Tài nguyên rừng.................................................................................................... 22
2.1.6 Đặc điểm xã hội .................................................................................................... 23

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

2.2 Công tác quản lý và bảo vệ ĐDSH dựa vào cộng đồng của ban quản lý VQG Bạch
Mã .................................................................................................................................. 24
2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của VQG Bạch Mã ........................................................... 24
2.2.2 Thực trạng bảo tồn Tài nguyên thiên nhiên và ĐDSH ở VQG Bạch Mã hiện nay26
2.3 Các mối đe dọa đến công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và biện pháp 28
2.3.1 Các mối đe dọa đến công tác bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học .................. 28
2.3.2 Các biện pháp để giảm thiểu và hạn chế.............................................................. 29
2.4. Sinh kế của người dân các xã vùng đệm ................................................................ 30
2.4.1 Đời sống của cộng đồng dân cư sống xung quanh vùng đệm của VQG Bạch Mã30

3.1 Định hướng bảo tồn và phát triển vùng đệm VQG Bạch Mã .................................. 44
3.2 Giải pháp để phát triển lâm nghiệp cộng đồng và sinh kế cho người dân .............. 44
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 47
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 49
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 50

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH ẢNH
Bảng 01 : Dân số và dân tộc vùng đệm của VQG Bạch Mã ......................................... 31
Bảng 02: Thông tin về giới tính của mẫu điều tra ......................................................... 36
Bảng 03: Thông tin về độ tuổi của mẫu điều tra ........................................................... 36
.Bảng 04: Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra năm 2015 .......................... 38
Bảng 05. Nhận thức và sự tham gia của người dân ....................................................... 39
Bảng 06: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của QLRBV đến kinh tế hộ gia đình

tế
H
uế

cũng như nguồn tài nguyên rừng ................................................................................... 40
Bảng 07: Kết quả kiểm định One – Sample T –test…………………………………..41
Hình 01: Sơ đồ các bước chính cộng đồng tham gia vào dự án sử dụng bền vững tài

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

BVR

: Bảo vệ rừng

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

WWF

: Quỹ bảo vệ thiên nhiên Quốc tế

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

UBND

: Ủy ban nhân dân

PCCCR



SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự
nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn, thịnh vượng của loài người
nói riêng và tất cả các sinh vật nói chung và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất.
Ngày nay kinh tế xã hội phát triển một cách nhanh chóng và thiếu bền vững
cùng với công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học yếu kém đã dẫn đến những nguy
cơ suy giảm đa dạng sinh học cực kỳ nghiêm trọng. Nhiều loài động vật, thực vật trên

tế
H
uế

thế giới dần dần biến mất và có nguy cơ tuyệt chủng, diện tích rừng suy giảm trầm
trọng, diện tích các khu bảo tồn và vườn quốc gia đang dần bị thu hẹp, suy giảm đa
dạng sinh học nghiêm trọng… mà nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng không hợp
lý tài nguyên thiên nhiên và công tác quản lý yếu kém. Từ đó dẫn đến những hậu quả

ại
họ

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

đây là khu vực cung cấp nơi cư trú cho sự sống hoang dã, mặt khác nó lại phục vụ như
là nơi du lịch phổ biến cho quần chúng. Tuy nhiên giữa hai vai trò này lại có những
mâu thuẫn và nó tạo ra những thách thức quan trọng trong công tác quản lý vườn quốc
gia. Các tổn thất trong khai thác không hợp lý, đốn hạ bất hợp pháp, tham nhũng,… ,
đe dọa đến tính nguyên vẹn của nhiều môi trường sống có giá trị ở các vườn quốc gia
nói chung trong đó có Vườn quốc gia Bạch Mã nói riêng.
VQG Bạch Mã được xem là một trong những khu vực giàu đa dạng sinh học
của Việt Nam và trên thế giới. Toàn bộ khu Bạch Mã - Hải Vân được xem là một
trong bảy vùng có tầm quan trọng toàn cầu của Việt Nam, là một trong những trung

tế
H
uế

tâm đa dạng thực vật (Davis et al. 1995).
Vườn quốc gia Bạch Mã được thành lập năm 1991 với diện tích 22.031 ha. Cho
đến năm 2008, diện tích của Vườn đã được mở rộng lên đến 37.487 ha theo quyết định
số 01/2008/QĐ-TTg ngày 02/01/2008. Năm 2011, Tổng cục Lâm nghiệp đã phê duyệt

ại
họ
cK
in
h

đề án “Quy hoạch, bảo tồn và phát triển bền vững VQG Bạch Mã giai đoạn 2010 –

để quản lý, bảo vệ tuy nhiên do đặc điểm về mặt tự nhiên và dân số mà công tác bảo
tồn ở vườn Quốc gia Bạch Mã hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, đời sống người
dân ở vùng đệm còn khó khăn, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, trình độ canh
tác lạc hậu, các nhu cầu gỗ, củi,…, đều khai thác trực tiếp từ VQG nên vườn luôn phải
đối mặt với sức ép từ dân cư sống xung quanh vùng đệm. Mặt khác mâu thuẫn giữa
người dân và ban quản lý VQG đã tạo ra những mối đe dọa nghiêm trọng đến tính đa
dạng sinh học ở đây. Do đó muốn thực hiện tốt công tác bảo tồn thì trước hết phải giải
quyết được các mâu thuẫn, xung đột hiện có. Chính vì vậy mà phương pháp quản lý

tế
H
uế

bảo tồn đa dạng sinh học tại VQG Bạch Mã dựa vào cộng đồng là một giải pháp tối ưu
hiện nay.

Vì những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Bảo tồn đa dạng sinh học
dựa vào cộng đồng tại vườn quốc gia Bạch Mã và sinh kế cho người dân tại xã

ại
họ
cK
in
h

Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế” để có một cái nhìn tổng
quát và toàn diện hơn về công tác quản lý vùng đệm vườn quốc gia Bạch Mã dựa vào
cộng đồng hiện nay và những ảnh hưởng đến sinh kế của người dân ở vùng đệm, từ đó
đưa ra những giải pháp góp phần quản lý vườn Quốc gia Bạch Mã có hiệu quả và bền
vững hơn.

• Đề xuất những giải pháp nhằm bảo tồn ĐDSH dựa vào cộng đồng và cải
thiện sinh kế người dân xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Phạm vi nghiên cứu
• Không gian: Đề tài này tập trung vào tìm hiểu về Đa dạng sinh học ở vườn

tế
H
uế

Quốc gia Bạch Mã tỉnhThừa Thiên Huế, và công tác quản lý cộng đồng cũng như
những tác động đến sinh kế của người dân tại xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh
Thừa Thiên Huế.

• Thời gian: tình hình quản lý vườn Quốc gia Bạch Mã giai đoạn từ năm 2012

ại
họ
cK
in
h

đến 2015, thực hiện điều tra số liệu sơ cấp năm 2016.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

• Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Nghiên cứu các tài liệu như: Phương pháp này sử dụng để thu thập và nghiên
cứu các số liệu thống kê và các thông tin được nêu trong đề tài:

Giai đoạn này tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát ý kiến
người dân tham gia quản lý bảo vệ rừng ở VQG Bạch Mã bằng phiếu phỏng vấn

tế
H
uế

Các bước thực hiện: Tiến hành điều tra chính thức thông qua phiếu phỏng vấn
đã điều chỉnh bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ dân ở xã Thượng Nhật, huyện
Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4.3 Phương pháp chọn mẫu

ại
họ
cK
in
h

Để thuận tiện cho việc điều tra thực hiện đề tài, đã tiến hành điều tra 30 hộ sống
ở xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế trong đó có 20 hộ tham gia
quản lý bảo vệ rừng và 10 hộ không tham gia công tác này.
4.4 Phương pháp phân tích số liệu

Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu sau:
- Công cụ chủ yếu là phần mềm SPSS 20.0
- Ngoài ra đề tài còn sử dụng Excel để tính toán.

Đ

5. Kết cấu đề tài


thiên nhiên (IUCN) thì vườn quốc gia vườn quốc gia là khu vực của vùng đất hay vùng
- Bảo vệ tình trạng nguyên vẹn sinh thái của một hay nhiều hệ sinh thái cho các
thế hệ hiện tại và tương lai.

ại
họ
cK
in
h

- Loại bỏ việc khai thác hay chiếm giữ không thân thiện đối với các mục đích
của việc chọn lựa khu vực.

- Chuẩn bị cơ sở cho các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, giải trí và tham
quan, tất cả các cơ hội đó phải có tính tương thích về văn hóa và môi trường.
Theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ
tướng Chính phủ Việt Nam, thay thế cho Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11
tháng 01 năm 2001 về Quy chế quản lý rừng thì vườn quốc gia là một dạng rừng đặc

Đ

dụng, được xác định trên các tiêu chí sau:

-Vườn quốc gia là khu vực tự nhiên trên đất liền hoặc ở vùng đất ngập
nước, hải đảo, có diện tích đủ lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thái
đặc trưng hoặc đại diện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ bên ngoài; bảo
tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc đang nguy cấp.
-Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng
và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh thái.

tại trong môi trường’’

ại
họ
cK
in
h

Theo Công ước Đa dạng sinh học thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật sống
gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái nước ngọt, và tập hợp
các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận. ĐDSH bao gồm sự đa dạng trong một loài
(đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa các loài (đa dạng loài)
và sự đa dạng hệ sinh thái (đa dạng HST). Nói cách khác ĐDSH là sự đa dạng của sự
sống ở các cấp độ và các tổ hợp.

Theo Luật ĐDSH năm 2008 của Việt Nam, được Quốc hội thông qua ngày
nhiên .

Đ

03/11/2008 thì ĐDSH là sự phong phú về nguồn gen, các loài sinh vật và HST trong tự
ĐDSH là sự phong phú của tất cả các sinh vật sống trong tự nhiên trên trái đất,
từ các sinh vật nhỏ bé nhất đến những sinh vật lớn nhất, từ Vi sinh vật, Nấm, Thực vật,
Động vật, các HST và môi trường chúng sinh sống.
ĐDSH trực tiếp phục vụ đời sống của con người trong phát triển kinh tế, góp
phần xóa đói, giảm nghèo,…, những giá trị trực tiếp đó là giá trị sử dụng, tiêu thụ, và
sản xuất ra các mặt hàng phục vụ nhu cầu của con người. ĐDSH và cảnh quan là nền
tảng cho sự phát triển các dịch vụ hệ sinh thái, điều tiết nguồn nước, bảo vệ môi
trường đặc biệt trong giảm nhẹ các tác động bất lợi do biến đổi khí hậu hiện nay.


cK
in
h

bằng cách thành lập các khu bảo tồn và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.
- Bảo tồn chuyển chỗ:

Bảo tồn chuyển chỗ bao gồm các biện pháp di dời các loài cây, con và các sinh
vật ra khỏi môi trường sống tự nhiên của chúng. Mục đích của việc di dời này là để nhân
giống, lưu giữ, nhân nuôi vô tính hay cứu hộ trong trường hợp: nơi sống bị suy thoái hay
hủy hoại không thể lưu giữ lâu hơn các loài nói trên, dùng để làm vật liệu cho nghiên
cứu, thực nghiệm và phát triển sản phẩm mới, để nâng cao kiến thức cho cộng đồng. Bảo

Đ

tồn chuyển chỗ bao gồm các vườn thực vật, vườn động vật, các bể nuôi thủy hải sản, các
ngân hàng giống…
- Phục hồi:
Bao gồm các biện pháp để dẫn đến bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn chuyển chỗ. Các
biện pháp này được sử dụng để phục hồi lại các loài, các quần xã, sinh cảnh, các quá
trình sinh thái. Việc hồi phục sinh thái bao gồm một số công việc như phục hồi lại các
HST tại những vùng đất đã bị suy thoái bằng cách nuôi trồng lại các loài bản địa
chính, tạo lại các quá trình sinh thái, tạo lại vòng tuần hoàn vật chất, chế độ thủy văn,
tuy nhiên không phải là để sử dụng cho công việc vui chơi, giải trí hay phải phục hồi
đủ các thành phần động thực vật như trước đã từng có. Một trong những mục tiêu quan

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

8


Trên thế giới, phát triển bền vững, đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng là vấn
đề được chú trọng trong quản lý, sử dụng ĐDSH ở dải núi đá vôi nói riêng. Đây là
điều kiện tiên quyết để tạo nên sự thay đổi cần thiết cho sự phát triển của xã hội sinh
thái học bền vững. Thực tế tại New Zealand cho thấy, vào những năm 1980, mạng lưới
các VQG ở nước này bắt đầu phát triển và liên tục, vừa bảo vệ các vùng nhỏ, vừa tạo
ra các khu giải trí cho cộng đồng.

Khái niệm cộng đồng và quản lý dựa vào cộng đồng
Khái niệm cộng đồng

Đ

-

Cộng đồng được hiểu là một nhóm người dân cùng nhau sinh sống trong một
khu vực địa lý xác định, có cùng đặc điểm văn hóa, truyền thống, tập quán quản lý
chung một phần tài nguyên đất, rừng.
Hay nói cách khác, cộng đồng là tập hợp những người sống gắn bó với nhau
thành một xã hội nhỏ có những điểm tương đồng về mặt văn hóa, kinh tế, xã hội
truyền thống, phong tục, tập quán, có quan hệ trong sản xuất và đời sống gắn bó với
nhau và có ranh giới không gian trong một thôn bản. Theo quan niệm này, “cộng
đồng” chính là cộng đồng dân cư thôn bản” (sau đây “thôn bản” được gọi chung là
“thôn’ cho phù hợp với Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004)

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

9


Khóa luận tốt nghiệp


Hình thức quản lý này đánh trực tiếp vào nguyên nhân đe dọa đến việc bảo tồn
tài nguyên thiên nhiên hiện nay, gắn lợi ích của cộng đồng dân cư trực tiếp với việc
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý theo cơ chế từ dưới lên giải quyết được
nguyên nhân trực tiếp và giải quyết được mâu thuẫn giữa các cấp quản lý với cộng
đồng dân cư, đáp ứng thõa mãn yêu cầu, nguyện vọng của người dân do đó hình thức
quản lý này thu lại hiệu quả cao và đảm bảo tính bền vững.
Theo Madeleen (1998), quản lý tài nguyên nước dựa vào cộng đồng có 3 khía

Đ

cạnh chính là:

• Trách nhiệm: cộng đồng tham gia làm chủ (có quyền sở hữu) và có nghĩa vụ
tham dự vào hệ thống cấp nước để đảm bảo việc vận hành và duy trì thành công.
• Quyền lực: với tư cách vừa là người sử dụng, vừa là người quản lý tài
nguyên nước, cộng đồng có quyền hợp pháp để ra những quyết định liên quan đến
kiểm soát, vận hành và duy trì tài nguyên nước và hệ thống cấp nước đi kèm.
• Kiểm soát: cộng đồng có khả năng thực hiện và xác định được kết quả từ
các quyết định của mình có liên quan đến hệ thống. Khía cạnh này chính là đề cập đến
năng lực của cộng đồng ở khả năng đóng góp về kỹ thuật, nhân công và tài chính,

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn


Đ

Đưa ra những phương án về thay đổi

Tuyển chọn các phương án thay thế thích hợp
Ổn định các thay đổi

Duy trì và giám sát

Hình 01: Sơ đồ các bước chính cộng đồng tham gia vào dự án sử dụng bền vững tài
nguyên ĐDSH

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Khái niệm sinh kế và các tác động có thể có của công tác bảo tồn đa dạng
sinh học đến sinh kế của người dân địa phương.
• Khái niệm sinh kế
Các nhà nghiên cứu đã đưa ra những khái niệm sinh kế khác nhau, tuy nhiên đa
số đều cho rằng sinh kế là những hoạt động ảnh hưởng đến đời sống của cá nhân hay
hộ gia đình. Theo Ellis (2000) cho rằng: sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên,
phương tiện vật chất, con người, nguồn vốn xã hội) những hoạt động và cơ hội để tiếp
cận đến được đến các tài sản và hoạt động đó (tiếp cận bằng các thể chế hay quan hệ

những cú sốc và áp lực từ bên ngoài; không phụ thuộc vào những hỗ trợ từ bên ngoài
(hoặc được hỗ trợ bằng các cách thức bền vững về kinh tế và thể chế); được thích nghi
hóa để duy trì sức sản xuất lâu dài của tài nguyên thiên nhiên; bền vững mà không làm
suy yếu và ảnh hưởng tới các giải pháp sinh kế của người khác.
Vì vậy, một giải pháp sinh kế được coi là bền vững phải lấy con người làm trung
tâm, dễ tiếp cận, có sự tham gia của người dân, xây dựng dựa trên sức mạnh con người

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

và đối phó với các khả năng dễ bị tổn thương, tổng thể, thực hiện ở nhiều cấp, trong
một mối quan hệ với đối tác, bền vững và năng động.
• Các tác động có thể có của công tác bảo tồn đa dạng sinh học đến sinh
kế của người dân địa phương
Việc thành lập các vườn quốc gia hay các khu bảo tồn đều ít nhiều có tác động
đến sinh kế của người dân địa phương sống xung quanh vùng đệm của các khu bảo
tồn, vườn quốc gia bởi cuộc sống của đại đa số dân cư sống xung quanh vùng đệm
thường phụ thuộc trực vào tài nguyên rừng, họ khai thác gỗ, củi, động vật hoang
dã,…, để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày. Vì vậy việc xây dựng hay tăng cường các

tế
H
uế



SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Hầu hết các Khu bảo tồn, vườn Quốc gia đều nằm ở các vùng xa xôi hẻo lánh,
có vị trí hiểm trở, gây khó khăn cản trở trong việc tiếp cận và giám sát trong công tác
bảo tồn. Mặt khác phần đa dân cư sống trong các vườn quốc gia hay sinh sống xung
quanh vùng đệm của các vườn quốc gia đều là người dân tộc thiểu số, trình độ văn hóa
còn thấp và có sinh kế phụ thuộc vào việc khai thác trực tiếp các tài nguyên thiên
nhiên ở các vườn Quốc gia.
Hình thức quản lý bảo vệ bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên có
sự tham gia của cộng động còn gặp nhiều khó khăn và xãy ra rất nhiều mâu thuẫn về
chính sách giao đất, giao rừng, về chế độ khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng

tế
H
uế

rừng mới. Đa số người dân sống gần rừng bám vào rừng để kiếm sống bằng các hành
vi vi phạm và bằng nhiều hình thức khác nhau, dẫn đến làm mất đa dạng sinh học, tàn
phá tài nguyên thiên nhiên.

1.3 Hiện trạng quản lý bảo tồn ĐDSH ở VQG Bạch Mã




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

từ vườn. Vì những lý do trên thì vấn đề quản lý của vườn gặp phải những khó khăn
trong việc giải quyết những mâu thuẫn giữa cộng đồng dân cư, chính quyền địa
phương và ban quản lý VQG Bạch Mã.
Cho đến nay (trước năm 2012), Ban quản lý VQG và chính quyền địa phương
chưa có dự án hỗ trợ với nguồn kinh phí lớn của trong và ngoài nước về phát triển kinh
tế - xã hội vùng đệm. Các dự án kỹ thuật, phát triển kinh tế xã hội nhỏ mặc dù có
những thành công mang tính cục bộ nhưng chưa nhân rộng được các mô hình tốt về
sản xuất, chăn nuôi nhằm nâng cao sinh kế của người dân một cách bền vững và toàn
diện trong vùng đệm. Vì vậy, việc thiếu đất sản xuất nông nghiệp (xuất phát từ việc

tế
H
uế

mở rộng VQG), không có ngành nghề phụ để tăng nguồn thu nhập và cải thiện cuộc
sống, đời sống người dân khó khăn chính là những nguyên nhân tạo ra mối đe dọa trực

Đ

ại
họ
cK
in
h


ại
họ
cK
in
h

+ Phía Nam giáp xã A Ting, Tà Lu huyện Đông Giang tỉnh Quảng Nam.
+ Phía Đông giáp xã Hòa Bắc huyện Hoà Vang thành phố Đà Nẵng.
+ Phía Tây giáp thị trấn Khe Tre tỉnh Thừa Thiên Huế.
Diện tích:

VQG Bạch Mã hiện nay gồm 42 tiểu khu rừng, với tổng diện tích tự nhiên là
37.487 ha (34.380ha thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế và 3.107ha thuộc tỉnh Quảng Nam),

Đ

trong đó diện tích phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là 12,065 ha, phân khu phục hồi sinh
thái là 20.234 ha và phân khu hành chính, dịch vụ là 5.188 ha và vùng đệm là 58.676
ha.

SVTH: Lê Thị Ngọc Thuận_K46 KTTNMT

16


GVHD: PGS.TS Trần Hữu Tuấn

Đ


phần cải tạo tiểu khí hậu vùng và cũng là một trong những điều kiện thuận lợi tạo nên
sự phong phú về ĐDSH của vùng này. Nhìn chung VQG Bạch Mã có địa hình phức
hình phụ là núi trung bình và núi thấp.
* Vùng núi trung bình:

tế
H
uế

tạp, được cấu tạo bởi những ngọn núi cao, được phân chia đặc trưng thành hai kiểu địa

Độ dốc bình quân 25o - 30o, độ cao bình quân 900 - 1.000m, nhiều nơi có độ

ại
họ
cK
in
h

dốc >450, trong vùng có nhiều đỉnh cao >1.000m. Điển hình là các đỉnh núi cao như
đỉnh Truồi 1.170m, đỉnh Nôm 1.208m, đỉnh Atin 1.298m, đỉnh Abram 1.080m, đỉnh
Cùi 1.094m, đỉnh Bạch Mã 1.450m và cao nhất là đỉnh Núi Mang 1.712m. Đây là
vùng núi đất với thảm thực vật rừng chủ yếu là kiểu rừng kín thường xanh mưa mùa Á
nhiệt đới được phân bố ở độ cao trên 900m. Nằm ở độ cao từ 1.000m đến 1.712m, là
nơi tập trung, đan xen giữa các loài thực vật á nhiệt đới và nhiệt đới, tạo nên cảnh sắc
đặc trưng, hấp dẫn du khách.

Đ

* Vùng núi thấp:


Nhóm mẫu chất Phù sa mới, ký hiệu (Pb).

Nền địa chất của dãy núi Bạch Mã ít phức tạp, phần lớn diện tích là đá Sét và
Biến chất, đá Mac ma axit. Ngoài ra, một số vùng ở núi cao có xuất hiện đá thạch anh
kết tụ theo phiến hoặc rải rác.
2.1.3 Khí hậu thủy văn
• Khí hậu
Vườn nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa. Khí hậu nhiệt đới của vùng Bạch Mã
chịu ảnh hưởng của hai hiện tượng chính: gió mùa Tây Nam kéo theo khô hạn từ tháng

tế
H
uế

5 đến tháng 9 và gió mùa Đông Bắc kéo theo mưa từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau.
Theo số liệu của Trạm khí tượng thủy văn VQG Bạch Mã, các đặc trưng khí
hậu khu vực VQG như sau:

Nhiệt độ bình quân năm của vùng Bạch Mã là 250C (chân núi), Nam Đông là

ại
họ
cK
in
h

240C, khu vực đỉnh Bạch Mã là 190C (độ cao >1.200m).

Chế độ nhiệt có sự khác nhau theo năm tháng, theo độ cao, theo vùng. Càng lên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status