NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG VỀ MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT - Pdf 39

NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG VỀ MÔN HỌC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Sinh viên: Hà Thị Hân
Khoa Giáo dục chính trị, trường Đại học sư phạm Đà Nẵng
1. Đặt vấn đề:
Sức khỏe và trí tuệ của nhân dân là một nhân tố tạo nên sức mạnh của
cộng đồng, của đất nước, của dân tộc, là nguồn hạnh phúc của giống nòi Việt
Nam. Tại Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII),
Tổng bí thư Đỗ Mười trong diễn văn khai mạc đã khẳng định về tầm quan trọng
của yếu tố con người: “ Phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội, của
Nhà nước và cộng đồng, của từng gia đình ở mỗi công dân, kết hợp tốt giáo dục
gia đình, giáo dục xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh…”.
Như vậy con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của xã hội “chiến
lược con người” là chiến lược quan trọng của Đảng Nhà nước ta. Nhận thức đó
có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn thể hiện tính nhân bản trong đường
lối chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
Trong vô số vấn đề được quan tâm có liên quan đến sự phát triển xã hội,
có lẽ không ai phủ nhận tác nhân thúc đẩy quan trọng nhất – con người . Con
người là chủ thể của mọi sáng tạo, chủ thể của mội của cải vật chất văn hóa, chủ
thể để xây dựng một xã hội công bằng văn minh. Sẽ không thu được kết quả ở
mỗi chương trình phát triển khi con người yếu kém về sức khỏe và các năng lực
hoạt động. Vì vậy, GDTC cho thế hệ trẻ là một trong những nội dung quan trọng
hàng đầu trong chiến lược con người của Đảng và Nhà nước ta. GDTC không
chỉ là nhiệm vụ riêng của ngành Giáo dục và TDTT mà nó trở thành mối quan
tâm của toàn xã hội.
Trong hệ thống giáo dục, thì môn GDTC đưa vào giảng dạy là môn học
chính khóa. Ở cấp bậc đại học, sinh viên muốn tốt nghiệp ra trường ngoài kiến
thức chuyên môn, sinh viên còn phải hoàn thành chứng chỉ về GDTC. Chính vì
vậy, GDTC là yếu tố cần và đủ để một sinh viên tốt nghiệp đại học.
Ở tuổi sinh viên, đây là giai đoạn phát triển con người một cách toàn diện
nhất. Là giai đoạn hoàn chỉnh về tâm lí, là lứa tuổi tràn đầy sức sống, họ có

- Những yếu tố tác động đến nhận thức của sinh viên về môn học GDTC.
Để thực hiện đề tài này chúng tôi đã sử dụng những phương pháp nghiên
cứu sau: Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu khoa học,Phương pháp
phỏng vấn - tọa đàm, Phương pháp quan sát sư phạm, Phương pháp toán học
thống kê.
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Thực trạng nhận thức của SV trường ĐHSP Đà Nẵng về môn học
GDTC.
2.1.1 Động cơ học tập môn GDTC của SV ĐHSP Đà Nẵng.
2


Bảng 1: Động cơ học tập môn GDTC của sinh viên trường ĐHSP Đà Nẵng
Mức độ
Rất thích
Thích
Không Thích
Cũng Được

Kết quả phỏng vấn

Tổng hợp

n
27
320
80
140

n

Kiên trì
độ
động
Tích cực
Kiên trì
Tập trung ý chí
Học đầy đủ nội dung
Bình thường
Không kiên trì
Bị tác động ngoại lai Học thụ động
Không học tập đủ nội
Không tích cực Không kiên trì, bỏ tập Không chú ý
dung.
Mức độ tích
cực

Các hành vi biểu lộ
ý chí

Các hành vi biểu lộ
sự tập trung

Bảng 3: Biểu hiện về thái độ học tập trong giờ học GDTC của SV ĐHSP Đà Nẵng
TT
1
2

3
4
5

n = (96)
SL %

86

111

62

102

70,8

69

71,9

56,2

85

47,5

81

56,3

66

68,8

37
72

38,5
75

3


2.1.3. Biểu hiện về mặt hành vi:
Bảng 4: Biểu hiện về hành động học tập môn GDTC của SV trường ĐHSP Đà Nẵng
TT
1
2
3
4
5

Hành động

Khóa 06
n = (121)
SL %

Học chuyên cần. tích cực và
11
thường xuyên tập luyện thêm
Đi học đúng buổi quy định, thỉnh
93
thoảng có tập luyện thêm


2,1

76,9

86

48

88

61,1

64

66,7

9,8

40

22,4

31

21,5

11

11,5

n = (121)
n = (179)
n = (144) n = (96)
trả lời
SL % SL %
SL
% SL %
Bạn có muốn tăng thời gian

99 81,8 111 62
64 44,4 42 43,8
học môn GDTC không? Không 22 18,2 68
38
80 55,6 54 56,2
Bảng 5: Kết quả phỏng vấn nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa của SV
trường ĐHSP Đà Nẵng (n= 540).
Kết quả phỏng vấn
TT Nội dung phỏng vấn
SL
Tỉ lệ %
(n=540)
1 Cầu lông
103
19,1
2 Bóng chuyền
294
54,4
3 Bóng bàn
31
5,7

1

Không ảnh hưởng

2

Gây hưng phấn
Tiếp thu các môn
khác tốt
Mệt, không muốn
học
Chiếm nhiều thời
gian học

3
4
5

Khóa 06
n = (121)
SL
%
36
29,8

Khóa 07
n = (179)
SL
%
44

59,5

67

37,4

43

29,9

31

32,3

22

18,2

41

22,9

39

27,1

26

27,1


378
119
20

Môn GDTC
x
d
8.38
0.82
7.80
3.56
5.70
2.64
3.81
0.38

Môn văn hóa
x
d
8.69
0.84
7.20
3.55
5.50
7.20
3.98
0.39

t


Nội dung phỏng vấn
(các nguyên nhân)
Do học sinh
Do giáo viên
Do cơ sở vật chất
Do sắp xếp chương trình môn học
Do phong trào TDTT của nhà trường và địa
phương

SL

%

21
7
7
11

70
23.3
23.3
36.7

6

20

2.5.2 Những yếu tố tác động đến nhận thức của sinh viên.
Bảng 9: Yếu tố tác động đến nhận thúc của sinh viên về môn học GDTC
(n=540)

70.2
38.3
18.9
26.1
11.8

So sánh

X2

123
P < 0.001

2.5.3 Một số biện pháp nâng cao nhận thức và kết quả học tập của sinh
viên về môn học GDTC
* Đổi mới chương trình môn học GDTC.
* Phương pháp tổ chức GDTC
* Tăng cường cơ sở vật chất:
* Nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên cũng như có kế hoạch
trong việc nhận và bồi dưỡng các giáo viên trẻ có trình độ đại học về công tác
tại các bộ môn.
* Công tác quản lí TDT
3. Kết luận, kiến nghị:
3.1 Kết luận:
Từ kết quả nghiên cứu đề tài, chúng tôi đi đến những kết luận sau:
- Phần lớn sinh viên trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng có nhận thức đúng
đắn, có động cơ học tập và thái độ tích cực, có nhu cầu và hứng thú khá cao đối
với môn học GDTC song. Vẫn còn một số sinh viên nhận thức chưa đúng và có
6


chung và chương trình GDTC nói riêng thì nhất thiết phải chú trọng đến sự trao
dồi nhân cách của sinh viên theo các hình thức sau:
- Điểm môn GDTC cộng chung với điểm các môn văn hóa

7


- Xây dựng chương trình GDTC phù hợp với nghề để phát huy năng lực
giao tiếp, tổ chức và quản lý giờ học, năng lực sử dụng các môn TT trong hoạt
động giáo dục ở trường phổ thông
- Cải tiến chế độ học bổng, khen thưởng đối với những sinh viên tham gia
tích cực vào những phong trào TDTT và đạt thành tích cao.
- Tuyên truyền, giáo dục và ngày càng đầu tư thêm vào điều kiện giảng
dạy, học tập hiện đại để thu hút sinh viên quan tâm hơn nữa tới việc học tập môn
GDTC qua đó rèn luyện có hiệu quả nhân cách của sinh viên.
- Trong công tác giáo dục sinh viên cần đặc biệt quan tâm tới các tác động
của các yếu tố kinh tế, xã hội.

8


ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT ĐÀ NẴNG
Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Thuỷ
Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
1. Đặt vấn đề:
Trong những năm qua Trường Đại học TDTT Đà Nẵng đã phấn đấu
không ngừng để nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu cán bộ
TDTT của xã hội. Song, thực tiễn cho thấy chất lượng đào tạo không chỉ phụ
thuộc vào việc tổ chức giảng dạy của giảng viên mà còn phụ thuộc vào hoạt



Chúng tôi tìm hiểu sự nhận thức của sinh viên về mức độ quan trọng của
các khối kiến thức trong chương trình đào tạo. Kết quả thu được ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Đánh giá của sinh viên về các khối kiến thức (n=231)
Các mức độ (%)
Ít
Không
Nội dung
TT
ĐTB
Quan quan
quan
trọng trọng trọng
1 Các môn học thuộc khối kiến thức giáo dục đại
74.9
23.8
1.3
1.74
cương và khoa học xã hội nhân văn
2 Ngoại ngữ, toán tin..
52.4
43.7
3.9
1.48
3 Các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở
87.0
11.3
1.7
1.85

59.7
12.6
1.15
3 Các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở
62.8
34.2
3.0
1.60
ngành và khối nghiệp vụ sư phạm
4

Các môn học khối kiến thức chuyên ngành

65.8

29.9

4.3

1.61

Sinh viên “hài lòng” trong giờ học các môn chuyên ngành chiếm số lượng
nhiều nhất (65.8% và ĐTB = 1.61), khối kiến thức cơ sở ngành và khối nghiệp
vụ sư phạm (62.8% và ĐTB = 1.60) và khối kiến thức giáo dục đại cương và
khoa học xã hội nhân văn (53.2% và ĐTB = 1.49).
Để khảo sát thái độ của sinh viên đối với các môn học thuộc các khối kiến
thức trong chương trình đào tạo đại học, ngành GDTC. Kết quả bảng 2.3 cho
thấy, nội dung môn học có khá nhiều khái niệm mới chiếm 75.3% (ĐTB = 0.90),
hoặc có quá nhiều kiến thức chiếm 73.6% (ĐTB = 0.81), hoặc cho rằng “có
10

46.3 1.22
như không học thì hay hơn
Bạn cảm thấy khó khăn khi phải tự mình tìm hiểu
5
24.2
63.2
12.6 0.87
một vấn đề trong tài liệu.
Có quá nhiều kiến thức trong một môn học làm bạn
6
24.7
67.5
7.8
0.81
không thể khái quát được
Khi bắt đầu một môn học bạn thường tìm hiểu
7
33.3
52,4
14.3 1.17
trước nội dung của nó qua tài liệu, thầy cô
Tổng hợp các biểu hiện về thích ứng với nội dung học tập của sinh viên,
kết quả được thể hiện trong biểu đồ 2.1.
Kết quả trên biểu đồ 2.1
cho thấy, thích ứng của sinh viên
với NDHT ở mức độ trung bình
chiếm tỉ lệ nhiều nhất (49.8%),
mức độ cao là 45.0% và mức độ
thấp là 5.2%. Vấn đề đặt ra ở
đây là cần có những biện pháp

T
xuyên
thoảng bao giờ
Xác định thời gian hàng ngày dành cho việc
1 học tập thông qua việc lập thời gian biểu của
31.6
64.5
3.9
1.28
nhà trường ban hành
Xác định trước thời gian học tập cụ thể cho
2
38.5
48.1
13.4
1.25
mỗi môn học
Trong khi học, bạn thực hiện đúng thời gian đã
3
23.8
62.3
13.9
1.10
xác định trong kế hoạch
Nhiều lần bạn không thực hiện được các nội
4
34.2
63.2
2.6
0.68

39.0
51.5
9.5
1.29
Số liệu bảng 2.5 cho thấy, sinh viên “Tìm kiếm tài liệu trên thư
viện”chiếm 25,5% (ĐTB=1.13) và “thông qua trao đổi với bạn bè…” chiếm
39% (ĐTB=1.29). nhiều sinh viên chưa thường xuyên (61.9%) hoặc “không
bao giờ” (12.6%) đến thư viện đọc sách.
Thấp
10%
Tổng hợp các biểu hiện về thích ứng
với phương pháp học tập của sinh viên, kết
quả được thể hiện trong biểu đồ 2.2.
Sinh viên thích ứng của sinh viên với
phương pháp học tập chưa cao, chủ yếu ở
mức độ trung bình (64.9%), mức độ cao là
25.1% và vẫn còn có 10% sinh viên thích
ứng ở mức độ thấp.
2.1.3. Thích ứng với việc rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp

Cao
25,1

Trung
bình
64.9%
12 Biểu đồ 2.2: Mức độ thích ứng của sinh viên với


Bảng 2.6: Thích ứng của SV với kỹ năng thiết kế giáo án chuyên ngành (n=231)

6.5
0.60
5 tình huống xảy ra trong quá trình thực tập giáo 46.8
án
Kết quả nghiên cứu bảng 2.6 cho thấy: Hầu hết sinh viên phải “Nghiên
cứu kỹ chương trình, giáo trình..” để thiết kế giáo án (chiếm 81.8% và ĐTB =
1.80); “ khó khăn trong việc thiết kế giáo án chiếm tỉ lệ khá cao (37.7% và ĐTB
= 0.66). Luôn cảm thấy căng thẳng khi tiến hành tiết dạy trên lớp (chiếm 55.4%
và ĐTB = 0.54) và lúng túng khi có tình huống chiếm 46.8% và ĐTB = 0.60.
Bảng 2.7: Thích ứng của sinh viên với kỹ năng điều hành, tổ chức hoạt
động thi đấu các môn thể thao chuyên ngành (n=231)
Các mức độ (%)
TT
Nội dung
Đúng 1 Không ĐTB
Đúng phần
đúng
Bạn có thể vận dụng các biện pháp linh hoạt
1 khác nhau để điều hành công tác tổ chức thi 33.3
47.2
19.5
1.14
đấu các môn thể thao chuyên ngành
Bạn cảm thấy khó khăn trong quá trình điều
2 hành tổ chức thi đấu theo yêu cầu của giáo 34.6
57.6
7.8
0.73
viên môn học đề ra.
Bạn có thể xác định được mục tiêu, ý nghĩa

23.4% .
Biểu đồ 2.3: Mức độ thích ứng của sinh viên
với việc rèn luyện KNCN

2.1.4. Thích ứng với điều kiện, phương tiện học tập ở trường
Để nghiên cứu thích ứng của sinh viên với ĐK, PTHT, trước hết chúng tôi
tìm hiểu việc sử dụng các phương tiện học tập của sinh viên. Kết quả thu được ở
bảng 2.8.
Bảng 2.8: Thích ứng của sinh viên với việc sử dụng các phương tiện học tập (n=231)
TT

1

2
3
4

Các mức độ (%)
Thành Khó Lúng
thạo và khăn túng
đúng yêu
cầu

Nội dung

Sử dụng máy vi tính cho việc soạn thảo văn
bản như: báo cáo thực tập, các bài thu hoạch,
bài tiểu luận, các văn bản thông thường…
Sử dụng máy chiếu để trình bày một báo cáo
hay thuyết trình một vấn đề của môn học mà


61.5

32.5

6.1

1.55

Kết quả trong bảng 2.8 cho thấy: Sinh viên sử dụng “thành thạo và đúng
yêu cầu” các đồ dùng dạy học chiếm tỉ lệ khá lớn (61.5% và ĐTB = 1.55); kế
tiếp là kỹ năng tra cứu tài liệu trên thư viện (chiếm 42% và ĐTB = 1.34).Không
nhiều sinh viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính (12.6% và ĐTB = 0.86) và
máy chiếu (1.3% và ĐTB = 0.50).
14


Bảng 2.9: Thích ứng của sinh viên với các điều kiện học tập, sinh hoạt (n=231)
Các mức độ (%)
Không ĐTB
Hài
Bình
TT
Nội dung
hài
lòng thường
lòng
1 Điều kiện về lớp học
68.8
25.5

43.3
8.2
1.40
Số liệu bảng 2.9 cho thấy, hầu hết SV đều hài lòng với điều kiện về lớp
học là nhiều nhất (chiếm 68.8% và ĐTB = 1.763); kế tiếp là hài lòng với điều
kiện phục vụ cho vui chơi, giải trí (chiếm 48.5% và ĐTB = 1.40).
Với những số liệu thu được qua nghiên cứu, mức độ thích ứng của sinh
Thấp
viên với ĐK. PTHT như sau:
Cao
12,2

Số liệu biểu đồ 2.4
cho thấy, phần lớn sinh viên
thích ứng với ĐK, PTHT ở
mức độ trung bình (66.2%),
mức độ cao là 21.6% và mức
độ thấp là 12.1%.

22,6%

%

Trung bình
66,2%
Biểu đồ 2.4: Mức độ thích ứng của sinh viên với ĐK,

2.1.5. Tổng hợp mức độ thích ứng hoạt động học tập của sinh viên
Căn cứ vào cách đánh giá
được trình bày và kết quả phân

TT
ĐTB
Trung
với TƯHĐHT
hạng
Cao
Thấp
bình
1 Thích ứng với nội dung học tập
45.0
49.8
5.2
1.29
1
2 Thích ứng với Phương pháp học tập
25.1
64.9
10.0
1.10
2
3 Thích ứng với việc rèn kỹ năng nghề
27.2
49.4
23.4
1.05
4
nghiệp
4 Thích ứng với điều kiện, phương tiện
21.6
66.2

0
0
28
Trung bình
10
62
127
77
24
47
161
Khá
0
0
15
9
27
53
42
Tổng
16
164
51
231
Theo số liệu bảng 2.11 sinh viên có mức độ TƯHĐHT “cao” đạt KQHT
loại “khá” chiếm 53%; đạt KQHT “trung bình” chiếm 47%; không có sinh
viên nào có KQHT “yếu”. Với mức độ thích ứng “thấp”, sinh viên có KQHT
“yếu” chiếm 38% và KQHT loại “trung bình” chiếm 62%, không có sinh viên
nào đạt KQHT loại “khá”. Với mức độ thích ứng “trung bình”, sinh viên đạt
KQHT loại “khá” chiếm 9%, đạt KQHT “trung bình” chiếm 77% và KQHT loại

0.23
6
11.11
40
74.07
8
14.81
Năm thứ II
61
1.20
0.24
4
6.56
45
73.77 12 19.67
Năm thứ III
57
1.21
0.19
4
7.02
38
66.67 15 26.32
Năm thứ IV
59
1.23
0.17
3
5.08
42

4
25
7
4
0
0
11
4.8
Tương đối tích cực 12
75
150
92
43
84
205
88.7
Tích cực
0
0
7
4
8
16
15
6.5
Tổng
16
164
51
231

lớp” (chiếm 22.9%) và “giáo trình và tài liệu tham khảo trong thư viện nhà
trường phục vụ cho việc học tập” (chiếm 32.0%).
3. Kết luận:
- Thích ứng hoạt động học tập của sinh viên sư phạm là quá trình sinh
viên tích cực, chủ động hoà nhập với các điều kiện học tập, nội dung và PPHT;
tự giác rèn luyện các thích ứng hoạt động học tập ; bồi dưỡng lòng yêu nghề
nhằm hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết của người cán
bộ, giáo viên TDTT, đáp ứng với yêu cầu của ngành TDTT và ngành giáo dục
đào tạo hiện nay.
- Thích ứng hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học TDTT Đà
Nẵng chủ yếu ở mức độ “trung bình”, mức độ thích ứng “cao” không nhiều và
vẫn còn một bộ phận sinh viên có mức độ thích ứng “thấp”. Trong đó, sinh viên
thích ứng tốt nhất với các mối quan hệ và thích ứng kém nhất với điều
kiện, phương tiện học tập ở trường đại học.
- Mức độ thích ứng hoạt động học tập tương quan thuận với KQHT của
sinh viên. Những sinh viên có mức độ thích ứng “cao”, thường đạt KQHT “khá”
hoặc “trung bình”, không có loại yếu. Ngược lại, những sinh viên có mức độ
thích ứng “thấp” thường chỉ đạt KQHT “yếu” hoặc “trung bình”. Nói cách khác,
mức độ thích ứng hoạt động học tập có ảnh hưởng rất lớn đến KQHT của sinh
viên.
- Có sự khác biệt về mức độ thích ứng hoạt động học tập giữa các sinh
viên qua các năm học. Trong đó, sinh viên năm thứ tư có mức độ thích ứng tốt
nhất, kế tiếp là năm thứ ba và cuối cùng là sinh viên năm thứ nhất. Điều đó cho
thấy, quá trình học tập ở trường TDTT giúp cho sinh viên ngày càng thích ứng
với ngành học. Tuy nhiên, còn có các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng thích
18


ứng của sinh viên và mức độ thích của sinh viên năm thứ tư chênh lệch không
đáng kể so với sinh viên năm thứ ba.

PHỔ TU GIỜ NGOẠI KHÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP.HCM
Sinh viên: Nguyễn Thị Quyên
Khoa HLTT, trường ĐH TDTT TP.HCM
1. Đặt vấn đề:
Trong hệ thống đào tạo của Trường Đại học TDTT TP. Hồ Chí Minh,
môn học Khiêu vũ thể thao (KVTT) vừa mới được thành lập không lâu nhưng
nó đã được rất nhiều người quan tâm. KVTT là một môn nghệ thuật sử dụng
những động tác uyển chuyển, mềm mại của cơ thể. Mỗi một động tác, cử chỉ,
chuyển động đều truyền tải cho người xem những thông điệp thông qua ngôn
ngữ cơ thể. Chính vì vậy KVTT không chỉ đóng vai trò quan trọng về mặt lý
luận mà nó còn là phương tiện giao tiếp trong xã hội hiện đại.
Với nhu cầu của giới trẻ hiện nay, để có một sân chơi lành mạnh, giảm
căng thẳng sau những giờ học mệt mỏi. Môn KVTT luôn tạo cho mọi người sự
thoải mái, vui vẻ. Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả trong công tác huấn
luyện và đào tạo, chúng tôi muốn đóng góp những hiểu biết của mình nhằm giúp
các bạn sinh viên phổ tu nâng cao trình độ thể lực, kỹ thuật động tác, khả năng
cảm thụ âm nhạc, phong cách biểu diễn, đồng thời tạo một sân chơi mới, bổ ích,
hứng thú. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biên soạn vũ
điệu Rumba cho sinh viên phổ tu giờ ngoại khóa Trường Đại học TDTT
TP.HCM”.
Đề tài sử dụng 5 phương pháp nghiên cứu: phương pháp Phân tích và
tổng hợp tài liệu; phương pháp Phỏng vấn; phương pháp Kiểm tra sư phạm;
phương pháp Thực nghiệm sư phạm và phương pháp Toán thống kê.
Đối tượng nghiên cứu: Biên soạn các bài tập của vũ điệu Rumba cho
chương trình tập luyện giờ ngoại khóa cho sinh viên. Khách thể nghiên cứu: 30
sinh viên phổ tu khiêu vũ Trường Đại học TDTT TPHCM.
Thời gian nghiên cứu: tháng 3/2011 đến tháng 3/2012
2. Kết quả nghiên cứu:
2.1. Nghiên cứu thực trạng tập khiêu vũ của sinh viên phổ tu Trường
Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh.

7

8

9

Số
Mức độ người
chọn
32

Bạn đã từng
học khiêu vũ Chưa
chưa
bao giờ
Bạn đã học
Chưa
được bao lâu
học
Bạn thấy
Hữu
chương trình
ích
học khiêu vũ
Bài tập trong
Quá
giờ chính
khó
khóa
Bạn có yêu

Tỷ lệ
(%)

Mức độ

33%

33

14

45%

21

70%)

Đã từng
học

9

30%

21

70%

Dưới 3
tháng


30

100%

Bình
thường

9

30%

Vừa, vui
vẻ

20

14

45%

Chachac
h, Sam
ba

10

10

34

0

0%

Không
muốn

0

0%

1

4%

6

22%

Chậm,
66%
nhẹ
nhàng
Jive,
Pasodo
33%
ble

0%


22


Bảng 2.3: Thực trạng ban đầu về thể lực và khả năng nhạc cảm, cảm thụ
động tác của sinh viên phổ tu

Thông qua bảng 2.3 thấy rằng: test chạy 20m và bật cao, uốn cầu (nam)
có Cv 10% ở hầu hết các test và tiêu chí còn lại, biểu hiện sự phân bố của
tập hợp mẫu không đồng đều, sai số tương đối
0.05 nên giá trị trung bình của
các test không thể đại diện cho tập hợp mẫu.
2.2. Nghiên cứu biên soạn vũ điệu Rumba cho sinh viên phổ tu giờ
ngoại khóa Trường Đại học TDTT thành phố Hồ Chí Minh: Bước đầu chúng
tôi hình thành được 17 kỹ thuật và 16 yếu tố trong vũ điệu Rumba. Phiếu phỏng
vấn được gửi tới 22 giảng viên, HLV, vũ sư, trọng tài DanceSport tại thành phố
Hồ Chí Minh và nhận lại được 20 phiếu.
+ Các yếu tố, các kỹ thuật sẽ được lựa chọn theo tỷ lệ % như sau:
v Mức độ rất khó (10%): Kỹ thuật xoay 720°; yếu tố: Đặc tính của vũ
điệu.
v Mức độ khó (30%): Lắc hông số 8, xoạc ngang, kỹ thuật xoay 360°,
tư thế Fan, kỹ thuật bước NewYork, quay Spiral.
v Mức độ trung bình: (40%): Open Hip Twist (bước mở), Shoulder to
Shoulder, Basic Movement (bước cơ bản), đá chân, Hand to Hand, yếu tố: Phối
hợp âm nhạc với nhịp, Hip Action, Ronde.
v Mức độ dễ: (20%) Arm’s Action, Leg’s Action, Yếu tố: Đếm nhịp
Yếu tố: Sự trình diễn
Chương trình tập luyện được biên soạn gồm 20 kỹ thuật và yếu tố thể hiện.

3. Kết luận và kiến nghị:
3.1 Kết luận:
1. Đánh giá được thực trạng học phổ tu khiêu vũ, khả năng cảm nhạc và
cảm thụ động tác, thực trạng thể lực của sinh viên phổ tu Khiêu vũ. Cụ thể là:
- Khảo sát được ý kiến và nguyện vọng của sinh viên.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status