BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM XUÂN THÀNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ
KHĂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
PHẠM XUÂN THÀNH
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ
KHĂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến
1.1.3. Sự cần thiết phải cho vay ưu đãi đối với HSXKDVKK ..................... 8
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSXKDVKK CỦA NHCSXH .................... 11
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm NHCSXH.............................................. 11
1.2.2. Đặc điểm cho vay HSXKDVKK của NHCSXH........................ 16
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay HSXKDVKK ....... 16
1.2.4. Hoạt động cho vay HSXKDVKK của NHCSXH ...................... 18
1.2.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay HSXKDVKK của
NHCSXH ........................................................................................................ 19
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HSXKDVKK của
NHCSXH ........................................................................................................ 21
1.3. KINH NGHIỆM CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA ........................................................ 24
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay ưu đãi đối với các
đối tượng chính sách ....................................................................................... 24
1.3.2. Đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay ưu đãi đối với các
đối tượng chính sách ....................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HSXKDVKK TẠI NHCSXH ĐĂK NÔNG ................................................ 32
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH TỈNH ĐĂK NÔNG.................................... 32
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển của Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông .......................................................... 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Đăk Nông ........................................................................................... 34
2.1.3. Kết quả hoạt động ....................................................................... 37
2.2. HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VÙNG KHÓ KHĂN Ở TỈNH ĐĂK
NÔNG ............................................................................................................. 38
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ........................................ 38
3.2.2. Thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ cho vay gắn với đặc
thù chương trình cho vay HSXKDVKK ......................................................... 81
3.2.3. Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các Ban, Ngành, các
tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp ........................... 82
3.2.4. Củng cố và hoàn thiện Tổ Tiết kiệm và vay vốn........................ 84
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán
bộ, nhân viên và phát triển nguồn nhân lực .................................................... 86
3.2.6. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách cho vay
đối với HSXKDVKK ...................................................................................... 87
3.2.7. Chú trọng hơn nữa công tác nguồn vốn...................................... 88
3.2.8. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH ...... 89
3.3. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 91
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................ 91
3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương .................................. 91
3.3.3. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam...................................... 92
3.3.4. Kiến nghị đối với cấp Ủy Đảng Chính quyền địa phương tại tỉnh
Đăk Nông ........................................................................................................ 93
3.3.5. Kiến nghị đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh, huyện
......................................................................................................................... 95
3.3.6. Đối với tổ chức hội nhận ủy thác cho vay HSXKDVKK .......... 95
KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
TK&VV
Tiết kiệm và vay vốn
UBND
Ủy ban nhân dân
TW
Trung ương
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
Tên bảng
bảng
2.1
2.2
2.3
2.4
Nguồn vốn cho vay HSXKDVKK của Chi nhánh
NHCSXH Đăk Nông năm 2013 – 2015
Huy động tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh NHCSXH Đăk
Nông năm 2013 – 2015
Dư nợ cho vay HSXKDVKK năm 2013-2015
60
61
2.9
Số HSXKDVKK vay vốn tại NHCSXH Đăk Nông
62
2.10
Số HSXKDVKK vay vốn tại NHCSXH Đăk Nông
62
2.11
2.12
Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay HSXKDVKK
năm 2013-2015
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu
chương trình cho vay HSXKDVKK năm 2013-2015
63
63
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Số hiệu
miền núi so với đồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng
ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước v.v... Hàng triệu hộ khó
khăn hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là hộ khó khăn ở vùng sâu, vùng xa
không được hưởng những thành quả của sự phát triển. Họ đang bơ vơ, lạc
lõng trước sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới văn minh. Những
yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội - chính trị, là nỗi đau của
một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng dân chủ - văn minh.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực
nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so với đồng bằng, trong đó có một
nguyên nhân quan trọng đó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy
Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng ngân hàng là một mắt xích không
thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm
nghèo của Việt Nam.
2
Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên, ngày 04 tháng 10 năm 2002
Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 131/TTg thành lập Ngân hàng
Chính sách xã hội (NHCSXH), trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ
người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác. Tín dụng chính sách ưu đãi của Ngân hàng Chính sách
xã hội là kênh dẫn vốn hiệu quả, thiết thực và kịp thời nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh, nhu cầu học tập, nâng cao điều kiện sống, nâng cao thu
nhập của người nghèo và các đối tượng chính sách. Quan tâm phát triển kinh
tế tại địa phương chủ yến dựa vào nông nghiệp, hộ gia đình sản xuất kinh
doanh tại vùng khó khăn đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế tại
địa phương, nâng cao hạ tầng nông thôn, phát triển đời sống kinh tế, ổn định
an ninh trật tự và xóa đói giảm nghèo bền vững. Với những lý do nêu trên, tôi
chọn đề tài : "Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng
khó khăn của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông" làm đề
năm 2013-2015 tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Đăk Nông.
5. Phương pháp nghiên cứu
Về các phương pháp cụ thể, đề tài sử dụng phương pháp các phương
pháp thống kê trong tổng hợp và phân tích số liệu, phương pháp lịch sử, các
phương pháp phân tích dựa trên tài liệu, dữ kiện thực tế, các phương pháp suy
luận logic: phân tích, diễn giải và tổng hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
hoạt động cho vay HSXKDVKK của NHCSXH.
- Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động
cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH chi nhánh Đăk Nông thời gian qua, đề
xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay HSXKDVKK tại chi nhánh
Ngân hàng này.
7. Bố cục và kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
4
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay đối với HSXKDVKK
của NHCSXH
- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay đối với HSXKDVKK tại
NHCSXH tỉnh Đăk Nông.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay đối với
HSXKDVKK tại NHCSXH tỉnh Đăk Nông.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a. Luận án tiến sỹ “Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giả Hà Thị Hạnh
Luận án nhìn nhận rõ hơn về mô hình tổ chức hoạt động cũng như cơ
chế hoạt động của NHCSXH, bảo vệ tại Đại học kinh tế quốc dân năm 2003.
Tác giả đã tập trung nghiên cứu mô hình tố chức hoạt động phù hợp tại Việt
nhưng tác giả chưa đi sâu phân tích cụ thể từng chương trình một cách hệ
thống
d. Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam”, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị Kinh doanh, tác giả Nguyễn Thị Trang, bảo vệ tại Đại học Đà nẵng
năm 2008. Luận văn nhằm mục tiêu khảo sát, đánh giá quy trình đo lường,
kiểm soát và tài trợ rủi ro đã thực hiện tại chi nhánh NHCSXH Quảng Nam.
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nghiên cứu các biểu hiện rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay từ chương trình cho vay hộ nghèo và cho vay
các đối tượng chính sách khác. Từ đó, đề ra các giải pháp khắc phục tồn tại và
góp phần hoàn thiện. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng mà không phải là toàn bộ quá trình quản trị tín dụng.
Mặt khác, đề tài nghiên cứu toàn bộ các hoạt động tín dụng của NHCSXH
chứ không chỉ tập trung cho hoạt động cho vay hộ nghèo.
e. Luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển tín dụng đối với học sinh
sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam” của tác giả Phạm Thị
Thanh An, Bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân năm 2009. Trên cơ sở vận
6
dụng các phương pháp nghiên cứu, luận văn đã tổng quankhá đầy đủ và toàn
diện về lý luận chung về tín dụng ngân hàng, nguyên nhân hình thành tín
dụng đối với HSSV. Phân tích, đánh giá được thực trạng việc cho vay chương
trình tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH, tìm ra các vấn đề còn tồn tại và
nguyên nhân của các tồn tại đó. Trên cơ sở phân tích các tồn tại đã đưa ra một
số giải pháp cũng như các kiến nghị nhằm phát triển tín dụng đối với học sinh
sinh viên tại NHCSXH Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là toàn bộ NHCSXH Việt Nam. Vì vậy,
đề tài chưa có điều kiện để chú ý đến những đặc thù địa phương.
Thông qua 5 đề tài nêu trên tôi đã thu thập được một số thông tin để
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc lĩnh vực
này”.
- Vùng khó khăn là vùng được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với
hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm các xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính
thuộc vùng khó khăn.
Như vậy, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn là hộ gia đình, bao
gồm hộ gia đình làm kinh tế trang trại không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo
và hộ mới thoát nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng
khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật không cấm, có phương án sản
xuất kinh doanh, được NHCSXH cho vay và thực hiện nghĩa vụ trả gốc, lãi và
các nghĩa vụ liên quan trong quan hệ tín dụng.
1.1.2. Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn
Có những đặc điểm chủ yếu cần được nhận thức để có những chính
8
sách phù hợp trong quan hệ tín dụng:
- Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn thiếu vốn, hạn chế
áp dụng tiến bộ kỹ thuật và mô hình mới trong sản xuất, thiếu kỹ năng quản lý
kinh doanh.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của
người vùng cũng tác động đến nhu cầu vốn SXKD và nhu cầu tín dụng.
- Hộ sản xuất kinh doanh chưa quan tâm đến đầu tư khoa học, kỹ thuật
và công nghệ trong sản xuất; kỹ năng trong quản lý kinh doanh.
- Trong quan hệ dân sự, hộ sản xuất kinh doanh việc chuyển nhượng,
thuê, thuê lại quyền sử dụng đất; hợp đồng hoặc văn bản tặng cho quyền sử
hàng hóa tại vùng khó khăn
- Góp phần tăng tích lũy thu nhập, HSXKDVKK được đầu tư vốn, kỹ
năng quản lý sẽ không ngừng cải tiến sản xuất, mở rộng kinh doanh góp phần
vào sự phát triển kinh tế vùng khó khăn, không ngừng nâng cao thu nhập cho
người dân, dần có ý thức trả nợ, vươn lên làm giàu. Quá trình tích lũy kinh
nghiệm, vốn của HSXKDVKK là động lực của tích lũy xã hội tại vùng khó
khăn.
b. Đối với xã hội
- Cho vay HSXKDVKK phản ánh rõ nét sự can thiệp của Nhà nước
vào quá trình phát triển kinh tế.
- Cho vay HSXKDVKK tạo điều kiện thu hút lao đọng mới, nhờ vậy
tình trạng thiếu việc làm sẽ được giải quyết, góp phần khắc phục và giảm các
tệ nạn xã hội đang có nguy cơ phát triển.
- Cho vay HSXKDVKK giảm bớt khoảng cách giàu nghèo trong xã
hội, khắc phục bớt những bất cập và khiếm khuyết về mặt xã hội của nền kinh
tế thị trường, sự công bằng của những HSXKDVKK được bảo đảm.
HSXKDVKK nếu được khuyết khích sẽ cố gắng lao động tạo ra của cải cho
10
xã hội.
c. Đối với NHCSXH
Tại vùng khó khăn, vùng nông thôn và vùng sâu việc thiếu vốn và kỹ
thuật trong sản xuất kinh doanh đồng nghĩa với sụ tụt hậu và đói nghèo. Để
tạo điều kiện cho những HSXKDVKK có điều kiện cải tạo đất đai, nâng cấp
giống cây trồng vật nuôi, mở rộng sản xuất , tín dụng chính sách là “chìa khóa
vàng” giúp nâng cao đời sống vật chất của người dân, phát triển hạ tầng nông
thôn và ổn đinh xã hội. NHCSXH đã làm được:
- Giảm tệ nạn cho vay nặng lãi. HSXKDVKK do hoàn cảnh bắt buộc
hoặc để chi dùng cho sản xuất, hoặc để mở rộng kinh doanh cho kịp mùa vụ,
- Thông qua các tổ tương hỗ được thành lập bởi các tổ chức hội đoàn
thể sẽ tạo điều kiện cho những HSXKDVKK và chính sách vay vốn có cùng
hoàn cảnh được gần gủi, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau tăng cường tình
làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin đối với Đảng, Nhà nước. Qua đó, quá trình xây
dựng nông thôn mới sẽ chuyển biến tích cực, đoàn kết, dân chủ và thành công
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSXKDVKK CỦA NHCSXH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm NHCSXH
a. Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách là một ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của nhà
nước đối với một số đối tượng cụ thể.
Nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhưng
cũng có những mặt trái của nó như: sự phân hóa giàu nghèo, sự thiếu cân
bằng trong đầu tư,.... Nền kinh tế thị trường sẽ tồn tại những ngành hàng,
những khu vực, đối tượng khách hàng có sức cạnh tranh kém, không đủ các
điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương mại như
các ngành hàng mang tính lợi ích công cộng, những khu vực miền núi, vùng
12
sâu, vùng xa, vùng có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, chi phí đầu tư cao, rủi ro
lớn, do đó các ngân hàng thương mại (NHTM) rất ít đầu tư vào khu vực này,
mặt khác nhiều hộ dân, tổ chức kinh tế ở vùng này thiếu vốn nhưng không đủ
các điều kiện để vay vốn các Ngân hàng thương mại. Tùy điều kiện và quan
điểm của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các
ngân hàng chuyên biệt để thực hiện chính sách cho vay các nhóm đối tượng
này.
Như vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định
để hổ trợ các chính sách kinh tế -xã hội của Chính phủ. Đây là việc cho vay
phi thương mại đối với các hoạt động mà không đáp ứng các tiêu chí thương
ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là
đại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính
trị - xã hội.
- Tại địa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân
hàng chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phương
(gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội,
thiết lập các Tổ vay vốn gồm các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở
các thôn, bản tự nguyện hoạt động theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong
việc sử dụng vốn vay.
- Đặc điểm về cơ chế hoạt động:
* Về mục tiêu hoạt động:
Khách hàng của Ngân hàng chính sách xã hội phần lớn là những đối
tượng hầu như không thể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của
các Ngân hàng thương mại. Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay
những đối tượng khách hàng này của Ngân hàng chính sách xã hội là rất thấp,
thậm chí không thể có được. Chính vì lẽ đó, Ngân hàng chính sách xã hội
14
thường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của
Ngân hàng chính sách xã hội là nhằm xóa đói giảm nghèo:
- Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng
bước cải thiện cuộc sống.
- Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản
xuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay để tạo việc làm.
- Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu
vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.
- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải
- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của
Chính phủ.
- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái
phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ định
thực hiện chương trình tín dụng chính sách.
- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn
vốn huy động phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà
nước.
Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân
sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
tăng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt.
* Về sử dụng vốn:
Xuất phát từ đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn thường là những
đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng
kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các
Ngân hàng thương mại… nên Ngân hàng chính sách xã hội cũng có những
đặc thù về sử dụng vốn như: