Hoàn thiện hoạt động cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn của chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh đăk nông - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM XUÂN THÀNH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ
KHĂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Đà Nẵng – Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHẠM XUÂN THÀNH

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI VÙNG KHÓ
KHĂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH
SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐẮK NÔNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồ Hữu Tiến


1.1.3. Sự cần thiết phải cho vay ưu đãi đối với HSXKDVKK....................8
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSXKDVKK CỦA NHCSXH..............................11
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm NHCSXH.............................................................. 11
1.2.2. Đặc điểm cho vay HSXKDVKK của NHCSXH................................ 16
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động cho vay HSXKDVKK..........16
1.2.4. Hoạt động cho vay HSXKDVKK của NHCSXH............................... 18
1.2.5. Các tiêu chí phản ánh kết quả cho vay HSXKDVKK của
NHCSXH............................................................................................................................................ 19
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HSXKDVKK của
NHCSXH............................................................................................................................................ 21


1.3. KINH NGHIỆM CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH Ở MỘT SỐ QUỐC GIA............................................................................ 24
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về cho vay ưu đãi đối với các
đối tượng chính sách..................................................................................................................... 24
1.3.2. Đúc kết kinh nghiệm cho Việt Nam về cho vay ưu đãi đối với các
đối tượng chính sách..................................................................................................................... 28
Kết luận chương 1........................................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
HSXKDVKK TẠI NHCSXH ĐĂK NÔNG................................................................. 32
2.1. GIỚI THIỆU VỀ NHCSXH TỈNH ĐĂK NÔNG................................................ 32
2.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành, phát triển của Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Đăk Nông............................................................................... 32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã
hội tỉnh Đăk Nông.......................................................................................................................... 34
2.1.3. Kết quả hoạt động................................................................................................ 37
2.2. HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VÙNG KHÓ KHĂN Ở TỈNH ĐĂK
NÔNG................................................................................................................................................... 38
2.2.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội....................................................... 38

3.2.2. Thực hiện nghiêm túc quy trình nghiệp vụ cho vay gắn với đặc
thù chương trình cho vay HSXKDVKK............................................................................. 81
3.2.3. Tăng cường công tác phối hợp chặt chẽ giữa các Ban, Ngành, các
tổ chức chính trị - xã hội, chính quyền địa phương các cấp..................................... 82
3.2.4. Củng cố và hoàn thiện Tổ Tiết kiệm và vay vốn................................. 84
3.2.5. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán
bộ, nhân viên và phát triển nguồn nhân lực...................................................................... 86
3.2.6. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về chính sách cho vay
đối với HSXKDVKK.................................................................................................................... 87


3.2.7. Chú trọng hơn nữa công tác nguồn vốn................................................... 88
3.2.8. Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH.........89
3.3. KIẾN NGHỊ............................................................................................................................. 91
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ.................................................................................. 91
3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, ngành Trung ương............................................... 91
3.3.3. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam.................................................... 92
3.3.4. Kiến nghị đối với cấp Ủy Đảng Chính quyền địa phương tại tỉnh
Đăk Nông............................................................................................................................................ 93
3.3.5. Kiến nghị đối với Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp tỉnh, huyện
95
3.3.6. Đối với tổ chức hội nhận ủy thác cho vay HSXKDVKK...............95
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt


TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn

UBND

Ủy ban nhân dân

TW

Trung ương


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Nguồn vốn cho vay HSXKDVKK của Chi nhánh
NHCSXH Đăk Nông năm 2013 – 2015

37

2.2


2.7

Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay HSXKDVKK năm
2013-2015

60

2.8

Tỷ lệ nợ khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu chương trình
cho vay HSXKDVKK năm 2013-2015

61

2.9

Số HSXKDVKK vay vốn tại NHCSXH Đăk Nông

62

2.10

Số HSXKDVKK vay vốn tại NHCSXH Đăk Nông

62

2.11

Tỷ lệ nợ quá hạn chương trình cho vay HSXKDVKK
năm 2013-2015

47


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau gần 30 năm đổi mới, kể từ Đại hội Đảng năm 1986, nền kinh tế
nước ta đã có những chuyển biến rõ rệt. GDP hàng năm tăng từ 6-7% năm,
thu nhập bình quân đầu người đạt mức trung bình nhưng đời sống của bộ phận
không nhỏ người dân, nhất là dân cư sông ở nông thôn vùng sâu, vùng xa vẫn
còn nhiều khó khăn. Là một trong các tỉnh khu vực Tây Nguyên, Đăk Nông là
tỉnh thuần nông đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng giao thông
còn yếu, điều kiện phát triển kinh tế vẫn ở dạng tiềm năng. Xóa đói giảm
nghèo đi đôi với phát triển cở sở vật chất, đời sống kinh tế là nhiệm vụ quan
trọng của chính quyền và nhân dân Tỉnh. Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển
cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng; sự tụt
hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so
với đồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng
ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước v.v... Hàng triệu hộ khó
khăn hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là hộ khó khăn ở vùng sâu, vùng xa không
được hưởng những thành quả của sự phát triển. Họ đang bơ vơ, lạc lõng trước
sự hội nhập toàn cầu và ánh sáng của thế giới văn minh. Những yếu kém trên
là nguyên nhân mất ổn định về xã hội - chính trị, là nỗi đau của một xã hội
đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng - dân chủ văn minh.
Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực
nông thôn so với thành thị, giữa miền núi so với đồng bằng, trong đó có một
nguyên nhân quan trọng đó là thiếu vốn sản xuất kinh doanh, chính vì vậy
Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng ngân hàng là một mắt xích không
thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế xã hội xoá đói giảm

qua những tiêu chí nào?
- Thực trạng hoạt động cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH tỉnh Đăk


3
Nông thời gian qua như thế nào? Những thành công, hạn chế và nguyên nhân
trong hoạt động cho vay HSXKDVKK tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Đăk
Nông?
- Để tiếp tục hoàn thiện hoạt động cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH
tỉnh Đăk Nông, Chi nhánh NHCSXH tỉnh Đăk Nông cần tiến hành những giải
pháp nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về hoạt động cho vay
đối với HSXKDVKK của NHCSXH và thực tiễn hoạt động cho vay
HSXKDVKK tại NHCSXH - Chi nhánh tỉnh Đăk Nông.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Chỉ giới hạn trong hoạt động cho vay HSXKDVKK
+ Về không gian và thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 2013-2015 tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Đăk Nông.
5. Phương pháp nghiên cứu
Về các phương pháp cụ thể, đề tài sử dụng phương pháp các phương
pháp thống kê trong tổng hợp và phân tích số liệu, phương pháp lịch sử, các
phương pháp phân tích dựa trên tài liệu, dữ kiện thực tế, các phương pháp suy
luận logic: phân tích, diễn giải và tổng hợp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý luận, đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
hoạt động cho vay HSXKDVKK của NHCSXH.
- Về mặt thực tiễn, đề tài phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động
cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH chi nhánh Đăk Nông thời gian qua, đề
xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay HSXKDVKK tại chi nhánh

gian thanh toán của hộ vay vốn chương trình HSXKDVKK để ngăn ngừa, hạn
chế rủi ro trong công tác thu hồi nợ, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thu hồi
nợ đến hạn tốt hơn đối với các khoản cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH,
góp phần tăng hiệu quả, chất lượng đầu tư của các chương trình cho vay


5
HSXKDVKK mà NHCSXH đang thực hiện.
Kết quả nghiên cứu là cơ sở để đề xuất, kiến nghị với NHCSXH cấp
trên xem xét tŕnh Chính phủ điều chỉnh, bổ sung cơ chế, chính sách cho phù
hợp với thực tế hoạt động cho vay HSXKDVKK tại NHCSXH.
Cách tiếp cận của luận văn là cách tiếp cận định lượng. Mặt khác, phạm
vi nghiên cứu của luận văn giới hạn tại NHCSXH.
c. Luận văn Thạc sỹ “Giải pháp hoàn thiện hoạt động cho vay tại Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Nam’, Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh
của tác giả Lê Anh Trà, bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2008. Với luận văn
trên, tác giả đã phân tích, làm rõ các quy trình nghiệp vụ, và phương pháp
hoạt động cho vay các chương trình tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam,
nhưng tác giả chưa đi sâu phân tích cụ thể từng chương trình một cách hệ
thống
d. Luận văn Thạc sĩ “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng tại
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam”, Luận văn Thạc sĩ
Quản trị Kinh doanh, tác giả Nguyễn Thị Trang, bảo vệ tại Đại học Đà nẵng
năm 2008. Luận văn nhằm mục tiêu khảo sát, đánh giá quy trình đo lường,
kiểm soát và tài trợ rủi ro đã thực hiện tại chi nhánh NHCSXH Quảng Nam.
Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nghiên cứu các biểu hiện rủi ro tín
dụng trong hoạt động cho vay từ chương trình cho vay hộ nghèo và cho vay
các đối tượng chính sách khác. Từ đó, đề ra các giải pháp khắc phục tồn tại và
góp phần hoàn thiện. Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng mà không phải là toàn bộ quá trình quản trị tín dụng.

HSXKDVKK.
Tìm hiểu một số giải pháp nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo, thu nhập
của HSXKDVKK được nâng cao.
Tìm hiểu được thực trạng về tình hình của HSXKDVKK ở nước ta hiện
nay.


7
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ
SẢN XUẤT KINH DOANH VÙNG KHÓ KHĂN CỦA NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1. SỰ CẦN THIẾT CHO VAY ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HSXKDVKK
1.1.1. Một số khái niệm
- Hộ gia đình là một chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự. Theo quy
định tại Điều 106 Bộ luật dân sự thì “hộ gia đình mà các thành viên có tài sản
chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất
nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do
pháp luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc lĩnh vực
này”.
- Vùng khó khăn là vùng được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với
hộ gia đình sản xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm các xã,
phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) quy định trong Danh mục ban hành
kèm theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục các đơn vị hành chính
thuộc vùng khó khăn.
Như vậy, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn là hộ gia đình, bao
gồm hộ gia đình làm kinh tế trang trại không phải là hộ nghèo, hộ cận nghèo
và hộ mới thoát nghèo thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng

luôn được thay đổi. Những thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến qui hoạch, phát triển
địa phương.
1.1.3. Sự cần thiết phải cho vay ưu đãi đối với HSXKD VKK
a. Đối với HSXKD VKK
- HSXKD VKK sử dụng lao động giải quyết nhiều việc làm. HSXKD


9
VKK sử dụng lao động nhàn rỗi trong gia đình, thuê thêm lao động ngoài gia
đình khi mở rộng sản xuất, kinh doanh góp phần giải quyết việc làm thường
xuyên, nâng cao thu nhập của bộ phận lao động nông thôn. Qua đó, nâng cao
đời sống, ổn định an ninh trật tự tại vùng khó khăn.
- Thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, HSXKDVKK là nhân tố của
quá trình sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa tại vùng khó khăn. Để tham
gia quá trình đó, HSXKDVKK không ngừng áp dụng những tiến bộ khoa học
trong sản xuất kinh doanh, nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, cũng như
tính thích ứng thị trường, thông qua tính tích cực khi đầu tư vốn cho
HSXKDVKK tạo được những chuyển biến trong quá trình phát triển sản xuất
hàng hóa tại vùng khó khăn
- Góp phần tăng tích lũy thu nhập, HSXKDVKK được đầu tư vốn, kỹ
năng quản lý sẽ không ngừng cải tiến sản xuất, mở rộng kinh doanh góp phần
vào sự phát triển kinh tế vùng khó khăn, không ngừng nâng cao thu nhập cho
người dân, dần có ý thức trả nợ, vươn lên làm giàu. Quá trình tích lũy kinh
nghiệm, vốn của HSXKDVKK là động lực của tích lũy xã hội tại vùng khó
khăn.
b. Đối với xã hội
- Cho vay HSXKDVKK phản ánh rõ nét sự can thiệp của Nhà nước
vào quá trình phát triển kinh tế.
- Cho vay HSXKDVKK tạo điều kiện thu hút lao đọng mới, nhờ vậy
tình trạng thiếu việc làm sẽ được giải quyết, góp phần khắc phục và giảm các

người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi
trên thị trường làm cho họ tiếp cận với kinh tế thị trường một cách trực tiếp.
- Cung ứng vốn cho HSXKDVKK và các đối tượng khác góp phần xây
dựng nông thôn mới.
- Xoá đói giảm nghèo và xây dụng nông thôn mới là nhiệm vụ của toàn


11
Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành. Tín dụng ưu đãi thông qua các quy
định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người
vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã
hội, các cấp uỷ, chính quyền, đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo
kinh tế ở địa phương.
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội đoàn thể
của mình, thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm
quản lý kinh tế gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay
vốn.
- Thông qua các tổ tương hỗ được thành lập bởi các tổ chức hội đoàn
thể sẽ tạo điều kiện cho những HSXKDVKK và chính sách vay vốn có cùng
hoàn cảnh được gần gủi, tương thân, tương ái, giúp đỡ nhau tăng cường tình
làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin đối với Đảng, Nhà nước. Qua đó, quá trình xây
dựng nông thôn mới sẽ chuyển biến tích cực, đoàn kết, dân chủ và thành công
1.2. HOẠT ĐỘNG CHO VAY HSXKDVKK CỦA NHCSXH
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm NHCSXH a.
Khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội
Ngân hàng Chính sách là một ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì
mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của nhà
nước đối với một số đối tượng cụ thể.
Nền kinh tế thị trường trong quá trình phát triển tuy phù hợp nhưng

động không vì mục tiêu lợi nhuận, do đó mô hình tổ chức của nó cũng có
những đặc điểm riêng.
Đối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội là những khách
hàng do Chính phủ chỉ định theo chính sách từng thời kỳ. Đây là những khách
hàng không có điều kiện tiếp cận với các tổ chức tín dụng thông thường; nói


13
cách khác là các khách hàng phi thương mại không đủ điều kiện vay vốn của
các ngân hàng thương mại.
Loại hình Ngân hàng chính sách xã hội chủ yếu là ngân hàng thuộc sở
hữu Nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước tham gia hỗ
trợ cho các ngành, các khu vực. Vì vậy, mô hình tổ chức quản lý của loại hình
Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước có
liên quan để tham gia quản trị ngân hàng, hoạch định các chính sách tạo lập
nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng trong từng
thời kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Tại cấp Trung ương: Hội đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội,
ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là
đại diện có thẩm quyền của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính
trị - xã hội.
- Tại địa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân
hàng chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phương
(gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
- Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức chính trị - xã hội,
thiết lập các Tổ vay vốn gồm các đối tượng chính sách có nhu cầu vay vốn ở
các thôn, bản tự nguyện hoạt động theo thoả ước tập thể, có trách nhiệm trong
việc sử dụng vốn vay.
- Đặc điểm về cơ chế hoạt động:
* Về mục tiêu hoạt động:

gia đình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các
đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác. Đây là những khách hàng rất ít
có các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các ngân hàng thương
mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính
phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điều kiện sống của chính họ.


15

* Về nguồn vốn:
Trong khi hoạt động đặc trưng của các ngân hàng thương mại là “đi
vay” để cho vay, hay nói cách khác là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để
cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của
Ngân hàng Chính sách xã hội lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước
theo các hình thức như:
- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương, địa
phương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chính
sách theo vùng, theo đối tượng.
- Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của
Chính phủ.
- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái
phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ định
thực hiện chương trình tín dụng chính sách.
- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn
vốn huy động phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà
nước.
Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân
sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội
tăng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt.
* Về sử dụng vốn:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status