BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
PHẠM THÙY LINH
Hà Nội -Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------------------------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA
Ngành: Tài chính-Ngân hàng-Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 8340201
doanh Việt Nga đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài
liệu, giúp tôi có cơ sở thực tiễn để hoàn thành luận văn một cách thuyết phục hơn.
Do trình độ và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn thạc sỹ của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót và sai sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo
cũng như góp ý từ phía thầy cô để tôi có thể hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của
mình.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và thành công trong
sự nghiệp trồng người cao quý. Đồng kính chúc toàn bộ lãnh đạo và cán bộ nhân
viên Ngân hàng Liên doanh Việt Nga dồi dào sức khoẻ, thành công trong công việc,
nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đề ra.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2018
Học viên
Phạm Thùy Linh
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG.......................................................................................................... 5
1.1.
KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ................................................................. 5
1.3.2.
Chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD................................................... 23
1.4.
KINH NGHIỆM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT SỐ NGÂN
HÀNG KHÁC Ở VIỆT NÁM........................................................................... 25
1.4.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân h ng Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBank).......................................................................................................... 25
1.4.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP S i Gòn Thương
Tín (Sacombank)............................................................................................... 26
1.4.3. B i học đối với hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân h ng Liên
doanh Việt Nga................................................................................................. 27
1.5.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................. 28
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA...................................................................... 30
2.1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA......30
2.1.1.
Lịch sử hình th nh v
2.1.2.
2.3.2.
Hạn chế v nguyên nhân..................................................................... 55
2.4.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.................................................................. 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN
DOANH VIỆT NGA............................................................................................. 66
3.1.
BỐI CẢNH KINH TẾ, XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT
NGA TRONG THỜI GIAN TỚI...................................................................... 66
3.1.1.
Xu hướng kinh tế, xã hội trong giai đoạn tới ở Việt Nam.....................66
3.1.2.
Cơ hội v thách thức............................................................................ 67
3.2.
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH VIỆT NGA.......................73
3.2.1.
Định hướng phát triển chung............................................................... 73
Kiến nghị đối với Chính phủ................................................................ 83
3.4.2.
Kiến nghị đối với Ngân h ng Nh nước.............................................. 84
3.5.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.................................................................. 85
KẾT LUẬN............................................................................................................ 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 87
PHỤ LỤC 01.......................................................................................................... 89
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
VRB
CVTD
GDP
VPBank
Sacombank
NHTM
TMCP
VTB
BIDV
Vietcombank
Techcombank
Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế - xã hội quốc gia
Hiệp định thương mại tự do
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu
Đô la Mỹ
Việt Nam Đồng
Tài sản đảm bảo
DANH MỤC BẢNG, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1
Tên bảng biểu
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản trong giai đoạn 2015-2018
Trang
34
Bảng 2.2
Tăng trưởng dư nợ tín dụng của VRB giai đoạn 2015-2018
35
Bảng 2.3
Tăng trưởng dư nợ cho vay của VRB giai đoạn 2015-2018
38
56
Biểu đồ 2.1
Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng 2015-2018
37
Biểu đồ 2.2
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn vay 2015-2018
37
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ giai đoạn
Biểu đồ 2.3
2015-2018
51
Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng giai đoạn 2016Biểu đồ 2.4
2018
52
Tăng trưởng tín dụng, tổng phương tiện thanh toán và lạm
Biểu đồ 2.5
và công nghệ hiện đại, các Ngân hàng nội địa và nước ngoài có lợi thế về thương
hiệu, chính sách,…hay những công ty tài chính với cơ chế cho vay linh hoạt nhanh,
gọn đang chiếm ưu thế hoàn toàn trong cuộc cạnh tranh gay gắt này.
Trong thời gian sắp tới, cuộc đua giành thị phần tín dụng giữa các tổ chức tín
dụng sẽ ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Doanh nghiệp nào tận dụng được lợi thế
của mình cũng như tiềm năng phát triển của thị trường, đồng thời có những chính
sách, sản phẩm ưu việt tạo ra lợi thế cạnh tranh tốt sẽ đánh bại đối thủ để vươn lên.
Để góp phần hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, bài luận văn thực hiện với mục đích: Hệ
thống lý thuyết về Hoạt động cho vay tiêu dùng; Đánh giá thực trạng hoạt động cho
vay tiêu dùng và các tác động môi trường bên trong, bên ngoài, điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức tác động lên Ngân hàng Liên doanh Việt Nga, nhằm tìm ra
các nguyên nhân của các hạn chế trong hoạt động cho vay của Ngân hàng. Đồng
thời, luận văn cũng đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hoạt động
cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
Không kể đến phần mở đầu và kết luận thì nội dung của luận văn gồm có ba
chương. Trong Chương 1, tác giả trình bảy các cơ sở lý luận về Hoạt động cho vay tiêu
dùng, bao gồm các khái niệm, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng,
các chỉ tiêu đánh giá và kinh nghiệm cho vay tiêu dùng tại một số ngân hàng khác. Nội
dung được trình bày ở Chương 1 sẽ làm tiền đề cho các phân tích và đánh giá trong
chương tiếp theo. Nội dung của Chương 2 là tập trung trình bày về thực trạng hoạt
động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt
Nga: giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng, kết quả hoạt động
kinh doanh, tình hình tài chính, cơ cấu dư nợ. Trên cơ sở thực trạng hoạt động cho vay
tại Ngân hàng về sản phẩm, quy trình cho vay và rủi ro của hoạt động cho vay, tác giả
đánh giá các kết quả mà Ngân hàng đã đạt được, đồng thời, phân tích các hạn chế của
hoạt động cho vay và các nguyên nhân gây ra. Sang chương cuối (Chương 3), từ
những kết quả phân tích thực trạng và các hạn chế tác động lên hoạt động cho vay
cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt
Nga” để nghiên cứu luận văn tốt nghiệp với hy vọng góp phần phát triển hoạt động
cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung của Ngân hàng Liên
doanh Việt Nga (VRB).
2
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Liên quan đến vấn đề “Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách
hàng cá nhân tại các NHTM” đã có một số tác giả tiếp cận ở các mảng nghiệp vụ và
góc độ khác nhau. Một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến các nghiệp
vụ trong hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM trong thời gian qua như:
Nghiên cứu về vấn đề phát triển cho vay tiêu dùng có luận văn thạc sĩ của tác
giả Nguyễn Thị Hồng Diệu (2014) – luận văn đã trình bày một cách tổng quan về
hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng nói chung và tại Ngân hàng TMCP
Đông Á chi nhánh Huế nói riêng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển
hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân trong điều kiện nền kinh tế
thị trường;
Nghiên cứu về cho vay cá nhân và hộ gia đình của tác giả Nguyễn Thị Thúy
Ngọc (2017) – luận văn đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề cho vay tín dụng đối với các
cá thể tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, phân tích thực trạng của
hoạt động này từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện ;
Riêng nghiên cứu về việc hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng có rất
nhiều luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ của các tác giả đã đề cập, tuy nhiên luận
văn/luận án của tác giả phần lớn chỉ tập trung phân tích tại các NHTM cổ phần chứ
chưa phản ánh cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh.
Vì vậy, trong luận văn này, tác giả đã nghiên cứu một cách tổng quát về hoạt
động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên doanh về khái niệm và đặc điểm, vai trò
của hoạt động cho vay tiêu dùng, các yêu tố ảnh hưởng và rủi ro thường gặp. Đồng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
4.1.
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng
cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga.
4.2.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài này tập trung nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách
hàng cá nhân tại Ngân hàng Liên doanh Việt Nga giai đoạn 2016 – 2018.
5.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong quá trình thực hiện luận văn, các phương pháp được sử dụng như sau:
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả tìm hiểu thông tin, thu thập dữ liệu từ các nguồn sau:
- Nghiên cứu tại bàn: Thu thập các thông tin thứ cấp từ sách, báo, internet, tài
liệu nội bộ của Ngân hàng.
4
- Phương pháp phỏng vấn: Thu thập các thông tin sơ cấp từ lấy ý kiến các
chuyên gia, các quản lý cấp cao, cấp trung, nhân viên các phòng ban của Ngân hàng
(Phụ lục 01).
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1.
Định nghĩa
Thực tế đã cho thấy, thời điểm phát sinh nhu cầu tiêu dùng của cá nhân
không phải lúc nào cũng trùng khớp với thời điểm mà các cá nhân có thể có khả
năng thanh toán. Mặt khác, các doanh nghiệp sản xuất cũng không thể bán chịu
hàng hóa cho người tiêu dùng, vì họ cũng cần quay vòng vốn nhanh để đáp ứng nhu
cầu sản xuất cho kì tiếp theo. Dựa trên những mặt thiếu hụt đó, hoạt động cho vay
tiêu dùng của các ngân hàng thương mại đã ra đời và phát triển như ngày này.
Vậy “cho vay tiêu dùng” được định nghĩa là gì?
Cho vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng, qua đó ngân hàng vay một
lượng tiền nhất định nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng là các cá
nhân hay hộ gia đình để mua hàng hóa hay sử dụng vào mục đích tiêu dùng.
1.1.1.2. Đặc điểm
Đối tượng v mục đích
Đối tượng của cho vay tiêu dùng bao gồm các cá nhân và hộ gia đình và mục
đích của họ khi vay tiêu dùng thường để mua hàng hóa và dịch vụ sử dụng vào mục
đích tiêu dùng, chứ không phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh; ví dụ như mua
nhà ở, đồ dùng gia đình, phương tiện đi lại, giáo dục, y tế, du lịch,…
Quy mô của khoản vay
Thông thường, các khoản vay xuất phát từ đối tượng vay là cá nhân và hộ gia
đình với mục đích vay là để phục vụ cho chi tiêu hằng ngày nên nhu cầu vay của họ
thường nhỏ lẻ, vì vậy, quy mô của các khoản vay không lớn.
6
Lãi suất v rủi ro trong cho vay tiêu dùng
Tiêu dùng là một hoạt động thường xuyên và thiết yếu trong cuộc sống nên
Trong cho vay tiêu dùng thì lượng thông tin chính xác về tình hình tài chính
của khách hàng mà ngân hàng có thể thu thập được thường không cao. Đó là do
những thông tin tài chính cá nhân thì rất khó kiểm chứng, các giấy tờ chứng minh
7
nguồn thu của khách hàng đôi khi cũng chỉ mang tính hình thức, còn bề chìm của
nó thì rất khó để nhận diện và xác định.
Xu hướng hiện nay của các ngân hàng là tập trung chủ yếu vào cho vay tiêu
dùng đối với cán bộ, công nhân viên chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước và
cán bô, công nhân viên một số doanh nghiệp thu nhập lớn do thu nhập của họ tương
đối ổn định và phần lớn họ đều có tài khoản tại ngân hàng cho vay hoặc được trả
lương qua tài khoản của ngân hàng nên việc kiểm tra thông tin, giám sát, thu nợ
cũng trở nên dễ dàng và an toàn hơn cho ngân hàng.
1.1.2. Phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng
1.1.2.1. Phân loại theo hình thức cư trú
Cho vay cư trú (Residental Mortgage Loan)
Cho vay cư trú thực chất là cho vay bất động sản dùng cho mục đích tiêu
dùng, gồm các khoản cho vay để tài trợ cho việc mua căn hộ chung cư, nhà liền kề
hay biệt thự, xây dựng hay sửa chữa, nâng cấp nhà ở…nhằm mục đích cư trú. Với
đặc điểm vay như vậy thì những khoản cho vay này thường là các khoản vay trung
và dài hạn và có tài sản đảm bảo chính là tài sản hình thành từ vốn vay.
Cho vay phi cư trú (Nonresidental Mortgage Loan)
Đây là các khoản cho vay tài trợ cho các hoạt động phi cư trú, như trang trải
Loại tài sản được tài trợ: Thiện chí trả nợ của người đi vay sẽ cao hơn
nếu như nhu cầu của họ được thỏa mãn bởi những tài sản hình thành từ tiền vay.
Cho nên, khi xem xét khoản vay, ngân hàng thường lựa chọn tài trợ cho nhu cầu
mua sắm những tài sản có thời hạn sử dụng dài, giá trị lớn, có thị trường ít biến
động. Hơn nữa, những loại tài sản có giá trị sử dụng lâu dài thì sẽ có sự thanh khoản
tốt hơn, nếu người vay không trả được nợ, thì ngân hàng có thể thanh lý tài sản để
thu hồi nợ.
Cho vay phi trả góp (Noninstallment Consumer Loan)
Là loại cho vay tiêu dùng mà việc trả nợ gốc và lãi tiền vay cho ngân hàng
chỉ xảy ra một lần đến khi đáo hạn. Loại cho vay này thường áp dụng cho các khoản
vay giá trị không lớn, thời hạn dưới 1 năm và đối tượng là những khách hàng có thu
nhập cao.
Cho vay tuần hoàn (Revolving Consumer Credit)
Là hình thức cho vay mà người tiêu dùng được ngân hàng cấp cho một hạn
mức tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định (thường là hàng năm), khách
9
hàng có quyền rút tiền và hoàn trả nhiều lần, giới hạn trong hạn mức cho phép. Thẻ
tín dụng là một ví dụ điển hình về tín dụng tuần hoàn người tiêu dùng sử dụng.
1.1.2.3. Phân loại theo nguồn gốc trả nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do các công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa cho người tiêu
dùng.
10
(1)
(4)
NGÂN
HÀNG
(5)
(6)
Người tiêu
dùng
(2)
CÔNG TY
BÁN LẺ
(3)
Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp
Nguồn: Giáo trình tín dụng ngân h ng 2014
(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ, trong hợp đồng,
thường bao gồm các điều kiện về đối tượng khách hàng được mua chịu, số tiền mua
(peer to peer loans) hiện đã được phát triển ở rất nhiều nước.
Hiện trên thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam đang có rất nhiều sản
phẩm cho vay đa dạng và linh hoạt, nhưng tập trung chủ yếu là các sản phẩm cơ bản
như: Cho vay tín chấp (cho vay không có tài sản bảo đảm), cho vây mua/xây/sửa
nhà, cho vay mua ô tô, cho vay cầm cố giấy tờ có giá. Cách thức cho vay của các
sản phẩm sẽ tương tự nhau, tuy nhiên đối với các sản phẩm vay tín chấp độ rủi ro
cao hơn nên mặt bằng lãi suất sẽ thường cao hơn các sản phẩm vay có tài sản bảo
đảm.
1.1.3.2.
Quy trình cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Mỗi ngân hàng đều có một quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân hết sức chặt
chẽ bởi đây là hình thức vay mang lại nhiều rủi ro cũng như tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu
tín dụng. Việc xác định rõ mục đích vay vốn và hiểu rõ được quy trình cho vay của
các ngân hàng sẽ giúp bạn tiếp cận được nguồn vốn dễ dàng hơn. Quy trình cho vay
tiêu dùng cá nhân được bắt đầu từ khi nhân viên tín dụng tiếp nhận hồ sơ vay đến
lúc tất toán - thanh lý hợp đồng tín dụng. Chi tiết các bước tiến hành như sau:
Tiếp nhận hồ sơ của khách hàng
Sau khi làm rõ mục đích vay vốn và xác minh sơ bộ về khả năng tài chính
của khách hàng, nhân viên tín dụng sẽ giúp hướng dẫn cách làm hồ sơ sao cho phù
hợp. Vì mỗi ngân hàng có một yêu cầu riêng cũng như các yêu cầu về giấy tờ cần
thiết của mỗi sản phẩm vay là khác nhau. Tuy nhiên về cơ bản, một bộ hồ sơ vay sẽ
gồm có:
12
13
Ký kết hợp đồng và giải ngân
Bước tiếp theo trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân đó chính là ký kết
hợp đồng và giải ngân. Hợp đồng tín dụng chính là văn bản viết ghi lại thỏa thuận
giữa khách hàng và Ngân hàng. Hai bên có trách nhiệm phải tuân thủ đúng các yêu
cầu của nhau.
Sau khi được giám đốc phê duyệt thì phòng kế toán có trách nhiệm giải ngân
khoản vay tiêu dùng tới khách hàng. Tuy nhiên nhân viên tín dụng vẫn sẽ tiếp tục
kiểm soát khoản vay của bạn có được sử dụng đúng mục đích không. Nếu có dấu
hiệu lừa đảo hoặc chiếm đoạt thì ngân hàng có quyền thu hồi khoản vay bất cứ lúc
nào.
Thu nợ và đưa ra phán quyết tín dụng mới
Đây là bước cuối cùng trong quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân. Việc thu
nợ khi tới hạn là việc làm hàng tháng của ngân hàng bao gồm tiền lãi và một phần
khoản vay gốc. Số tiền này đã được thỏa thuận và quy định rõ trong hợp đồng vay
vốn đã ký trước đó.
Một số trường hợp trả nợ trễ hoặc trả không đủ thì ngân hàng sẽ xem xét khả
năng tài chính của khách hàng để có các phán quyết tín dụng mới phù hợp. Một
điều cần chú ý đó là bất cứ lúc nào khách hàng chưa trả hết nợ của khoản vay thì
khi đó quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân vẫn chưa kết thúc.
1.1.3.3.
-
Nguyên nhân từ phía môi trường: Sự biến động của nền kinh tế hay môi
trường pháp lý chưa hoàn thiện và sát thực với hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là
một trong các nguyên nhân dẫn đến rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng.
Xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng
Đối với việc xử lý rủi ro của các khoản nợ xấu phát sinh, mỗi Ngân hàng sẽ
có nghiệp vụ và cách thứ khác nhau, nhưng sẽ chủ yếu theo các cách thức chính sau:
-
Các khoản vay tín chấp không có tài sản bảo đảm khi phát sinh nợ xấu, bộ
phận xử lý nợ tại ngân hàng sẽ tiến hành goi điện thoại, gặp mặt hay đến tận nơi cư
trú của khách hàng, đồng thời liên hệ với người thân và cơ quan công tác của khách
hàng để tạo sức ép yêu cầu khách hàng hoàn trả khoản vay. Đồng thời, Ngân hàng
cũng sẽ tiến hành trích lập dự phòng dư phòng đối với các khoản vay nợ xấu không
có khả năng thu hồi hoặc bán nợ cho Công ty Quản lý tài sản (VAMC) .
-
Các khoản thế chấp không có tài sản đảm bảo thường sẽ ít rủi ro hơn các
khoản vay tín chấp do có sự bảo đảm của tài sản. Khi phát sinh nợ xấu, ngoài các
cách thức xử lý rủi ro như khoản vay tín chấp thì ngân hàng sẽ tiến hành tịch thu tài