Nghiên cứu ảnh hưởng của quy trình kĩ thuật canh tác đến sinh trưởng và phát triển của giống cà chua TN386 trong điều kiện trái vụ tại Thái Nguyên - Pdf 39

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÀN THỊ KIỀU

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẾN SINH
TRƢỞNG PHÁT TRIỂN GIỐNG CÀ CHUA TN386 TRONG ĐIỀU KIỆN
TRÁI VỤ TẠI THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Trồng trọt
: Nông học
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÀN THỊ KIỀU
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẾN SINH

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xuất phát từ những cơ sở trên, được sự nhất trí của nhà trường, khoa
Nông học và Bộ môn Bảo vệ thực vật - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của quy trình kĩ thuật canh tác đến sinh trưởng và phát triển của giống cà
chua TN386 trong điều kiện trái vụ tại Thái Nguyên”.
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này ngoài sự nỗ lực
của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, gia
đình và các bạn sinh viên trong lớp. Đặc biệt nhờ sự hướng dẫn tận tình của
cô giáo TS. Nguyễn Thị Mão đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong
suốt thời gian thực tập để hoàn thành báo cáo của mình.
Do thời gian thực tập có hạn và năng lực bản thân còn hạn chế nên đề tài
của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong sự tham gia đóng góp ý
kiến của các thầy cô và các bạn để bản báo cáo của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 8 tháng 6 năm 2015
Sinh viên

Bàn Thị Kiều


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới từ năm 2006-2012 ............ 4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu lục trên thế
giới năm 2011 ...................................................................................... 5
Bảng 2.3: Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2011....... 6
Bảng 2.4: Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua Việt Nam giai đoạn từ

iv

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

AVRDC

: Asia Vegetable Research Development center:
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển rau Châu Á.

BVTV

: Bảo vệ thực vật

CT

: Công thức

CV

: Critical Value: Hệ số biến động

Đ/C

: Đối chứng

FAO

: Food and Agriculture Organization

KLTB/quả : Khối lượng trung bình/quả


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài .................................................................. 2
1.2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài ................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam............................... 3
2.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới ................................................. 3
2.2.2. Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam .................................................. 6
2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam ................................................ 8
2.3.1. Nghiên cứu về giống ............................................................................... 8
2.3.2. Nghiên cứu về dinh dưỡng cho cà chua ở Việt Nam ............................ 11
2.3.2.1. Các chất khoáng cần thiết .................................................................. 12
2.3.2.2. pH và cấu trúc đất .............................................................................. 17
2.3.3. Nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật sản xuất cà chua ............................. 17
2.3.3.1. Những nghiên cứu về thời vụ ............................................................. 18
2.3.3.2. Những nghiên cứu về mật độ ............................................................. 19
2.3.3.3. Biện pháp bảo vệ thực vật cho cà chua .............................................. 20



vii

4.5. Ảnh hưởng của các công thức khác nhau đến tình hình sâu, bệnh hại của
giống cà chua TN386 ...................................................................................... 34
4.6. Ảnh hưởng của các công thức khác nhau đến Năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống cà chua TN386 ở vụ Xuân Hè 2014 ..................... 37
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 40
5.1. Kết luận .................................................................................................... 41
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tiếng việt
II. Internet
III. Tài liệu nước ngoài
PHỤC LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ cà
Solanaceae, là một trong những loại rau ăn quả quan trọng được trồng ở hầu
khắp các nước trên thế giới. Ở Việt Nam, năm 2010 diện tích cà chua khoảng
17,6 nghìn ha, năng suất đạt 11,6 tấn/ha [29]. Trong những năm gần đây, ở
nước ta cà chua không chỉ được trồng trong vụ đông (chính vụ) mà còn được
trồng trong vụ sớm (Thu đông), vụ muộn (Đông xuân) và vụ Xuân hè. Đây là
một bước tiến quan trọng về kỹ thuật, công nghệ trong ngành sản xuất cà chua,
vừa có ý nghĩa giải quyết vấn đề rau trái vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người sản xuất.

sinh trưởng và phát triển của cà chua vụ Xuân Hè 2014.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cây cà chua xuất hiện trên trái đất từ thế kỷ XVI nhưng phải đến hai
thế kỷ sau, quả cà chua mới chiếm một vị trí khiêm tốn trong các bữa ăn
thường ngày và chỉ hơn 150 năm nay cà chua mới trở thành loại rau ăn quả
được sử dụng rộng rãi. Cà chua là nguồn cung cấp đường, vitaminA,
vitaminC… Những nghiên cứu gần đây cho thấy ở cà chua có các axit hữu cơ,
axit peoumaric, axit cholorogennic có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư.
Ngoài ra cà chua chứa nhiều khoáng chất và các nguyên tố vi lượng như kali,
magie, sắt, kẽm và flo tăng thêm sự trẻ trung cho cơ thể. Vì vậy, cà chua đang
được trồng ngày càng rộng rãi trên Thế giới và ở Việt Nam.
Hiện nay ở nước ta, việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan
trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên đơn vị diện tích, do đó
cà chua là loại rau được khuyến khích phát triển. Tuy nhiên, sản xuất cà chua
ở nước ta chưa phát triển mạnh vì điều kiện khí hậu nóng và ẩm tạo điều kiện
thuận lợi cho sâu bệnh hại phát triển, làm giảm năng suất cà chua.
Vì vậy, ngoài yếu tố về giống, việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp cũng ảnh hưởng rất lớn đến sâu bệnh và năng suất cà chua.
2.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là cây rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và giá trị y học cao,
theo Tạ Thu Cúc và cs (2000) [4], thành phần hóa học trong quả cà chua chín
như sau: Nước 94 - 95%, chất khô 5 - 6%. Trong đó gồm các chất chủ yếu:
đường (glucoza, fructoza, saccaroza) chiếm 55%; chất không hoà tan trong


323.227

137.687.505

2008

4.237.231

332.925

141.068.130

2009

4.544.525

339.719

154.386.171

2010

4.532.372

335.487

152.055.325

2011

5

chua đạt 131.194.491 tấn thì đến năm 2012 đạt 161.023.383 tấn, tăng
30.599.343 tấn.
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng cà chua của các châu lục
trên thế giới năm 2011
Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

2.793.454

345,362

96.475.204

Châu Phi

942.436

175,659


Theo bảng thống kê của FAO cho thấy năm 2011 đứng đầu về diện tích
cà chua là Châu Á với diện tích 2.793.454 ha, sản lượng lớn nhất đạt
96.475.204 tấn. Tuy nhiên năng suất cà chua của châu lục này lại gần như
thấp nhất với 345,362 tạ/ha chỉ cao hơn Châu Phi (175,659 tạ/ha). Châu Mỹ là
châu lục có diện tích trồng cà chua gần như thấp nhất đạt 459.459 ha nhưng
lại đứng đầu về năng suất (526,620 tạ/ha) nên sản lượng cà chua của châu lục
này khá cao đạt 24.196.007 tấn, đứng thứ 2 sau Châu Á. Sản lượng cà chua
của một số nước sản xuất lớn trên thế giới được thể hiện ở bảng 2.3
Theo số liệu bảng 2.3 cho thấy: Trung Quốc là nước có sản lượng cà
chua lớn nhất, trong vòng 4 năm từ năm 2008 đến năm 2011 sản lượng cà
chua của nước này tăng liên tục từ 39.938.708 tấn (năm 2008) lên 48.576.853
tấn (năm 2011), tăng 8.638.145 tấn. Kế tiếp là Ấn Độ với 16.826.000 tấn năm
2011, tăng lên 6.523.000 tấn so với năm 2008 (10.303.000 tấn). Tuy nhiên,
một số nước có sản lượng cà chua tăng giảm thất thường như Mỹ, Ai Cập,


6

Italia, Tây Ban Nha, Iran, Hi Lạp sản lượng tăng vào năm 2008 - 2009 nhưng
lại giảm vào năm 2010 - 2011.
Bảng 2.3: Những nƣớc có sản lƣợng cà chua cao nhất thế giới năm 2011
STT

Tên nƣớc

Sản lƣợng (tấn)

1

Trung Quốc


6.824.300

7

Italia

5.950.220

8

Brazil

4.416.650

9

Tây Ban Nha

3.821.490

10

Mêxicô

2.435.790

Nguồn: FAO STAT Database Result, 2015 [31]
Qua bảng 2.3 ta có thể thấy, Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ là
những nước có sản lượng cà chua dẫn đầu trên toàn thế giới. Trong đó Trung


24.644

172

424.126

2005

23.566

198

466.124

2006

22.962

196

450.426

2007

23.283

197

458.214


cả diện tích và năng suất cà chua nước ta còn rất thấp. Trong thực tế sản xuất
cà chua của nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn như:
- Việc xác định bộ giống tốt cho từng vụ trồng, từng vùng sinh thái còn
hạn chế. Để đáp ứng nhu cầu cà chua tiêu dùng và chế biến trong giai đoạn
hiện nay, cần phải có bộ giống năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng kháng
dịch hại cao để phục vụ canh tác trái vụ.
- Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có sản xuất hàng hóa lớn phục
vụ cho chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
- Với điều kiện khí hậu Việt Nam có độ ẩm không khí cao thuận lợi cho
sâu bệnh phá hại. Bên cạnh đó, điều kiện nhiệt độ cao, mưa lớn cũng gây ảnh
hưởng tới khả năng thụ phấn, thụ tinh, gây rụng hoa, rụng quả.
- Chưa xây dựng được quy trình canh tác thích hợp cho mỗi vụ, mỗi
vùng và cho từng giống cà chua.
- Thiếu công nghệ sau thu hoạch làm giảm sản lượng cà chua, ảnh
hưởng tới chất lượng, gây thiệt hại cho người sản xuất và người tiêu dùng.
- Để góp phần giải quyết các tồn tại trên, hàng loạt các vấn đề cần được
xem xét và giải quyết như: quy hoạch vùng sản xuất cụ thể, áp dụng quy trình
kỹ thuật tiên tiến, đầu tư cho sản xuất, xúc tiến thương mại... Giải quyết tốt
khâu này có thể khắc phục đáng kể những tồn tại trong sản xuất cà chua.
2.3. Tình hình nghiên cứu cà chua ở Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu về giống
Ở nước ta, mấy năm gần đây quá trình nghiên cứu và chọn tạo giống cà
chua đã có những thành công đáng kể, các nhà khoa học đã chọn tạo ra được
nhiều dòng, giống thích ứng được với điều kiện tự nhiên, chúng có khả năng
cho năng xuất và chất lượng tốt.
Một số nhà nghiên cứu cho rằng cà chua bắt đầu xuất hiện ở nước ta từ
thời kỳ thực dân Pháp xâm lược và chiếm đóng. Đến nay, cây cà chua ngày




10

tiến hành nghiên cứu tại trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội và một số xã ở
ngoại thành Hà Nội với 38 dòng, giống có nguồn gốc khác nhau, sau 2 năm
nghiên cứu, kết quả cho thấy: trong điều kiện trồng trái vụ, năng suất thực thu
của các giống đạt từ 21.495 - 29.100 kg/ha. Còn về chất lượng đa số các
giống đều có phẩm chất tương đối tốt, quả cứng, tỷ lệ thịt quả và hàm lượng
chất khô cao, đặc biệt là giống Merikurri. Giống DT - 4287 có triển vọng
trồng chính vụ, những giống này có tính chín sớm và tính trạng có lợi cho sản
xuất vụ sớm. Cuối cùng tác giả đã kết luận: hầu hết các giống nghiên cứu đều
có những tính trạng có lợi riêng như: tính kháng bệnh tốt, có năng suất và chất
lượng tương đối tốt. Đây là nguồn gen rất quý dùng làm vật liệu khởi đầu cho
lai tạo (Hồ Hữu An và cs, 1996) [1].
Để tạo nguồn vật liệu khởi đầu, ngoài khối lượng mẫu giống lớn nhập
nội và giống địa phương thu nhập được, nguồn vật liệu khởi đầu còn được tạo
bằng cách xử lý đột biến với hóa chất (NMU 0,02%; DUS 0.02%) nhằm tạo
ra những tính trạng có lợi cho chọn lọc. Bên cạnh các mẫu giống thuộc dạng
trồng, còn nhiều dạng dại và nửa hoang dại như: SSB Pimpinelli folium Mill,
SSP Subspomtancum Brez. Những dạng dại này được đánh giá là có chất
lượng cao, chống chịu tốt với sâu bệnh và môi trường bất thuận, đồng thời là
nguồn vật liệu tốt cho chọn giống cà chua.
Hàng năm các cơ sở nghiên cứu thuộc đề tài NK-01012 này đã lai tạo
được hàng trăm cặp lai cà chua và chọn lọc được hàng ngàn cá thể từ các đôi
lai khác nhau. Kết quả có 3 giống đã được công nhận là giống quốc gia, còn
lại một số giống khác được phép khu vực hóa (Trần Khắc Thi, 1998) [15].
Viện cây Lương thực và Thực phẩm cũng đã tung ra thị trường giống cà
chua lai F1 VT3 từ tổ hợp lai (15xVX), giống có đặc điểm quả tròn, thâm canh tốt
có thể đạt 60 tấn/ha, có khả năng chống bệnh sương mai, héo xanh, thích hợp cho
ăn tươi và chế biến công nghiệp. Được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

chất cacbon, hydro, oxy được coi là thành phần cấu trúc, những chất còn lại là
chất khoáng.


12

Cacbon, hydro, oxy được kết hợp trong quá trình quang hợp để hình
thành nên hydrat cacbon. Cà chua thuộc nhóm quang hợp C3, do đó sản phẩm
đầu tiên của quang hợp là hydratcacbon 3 cacbon, đây là các viên gạch xây
nên cấu trúc tế bào và là thành phần của các tổ chức của cây cà chua.
2.3.2.1. Các chất khoáng cần thiết
Chất khoáng được cây hút từ đất trong cả dạng anion và cation. Những
chất chính (đa lượng và trung lượng) trong cây có với tỷ lệ 0,5-10%, trong khi
các yếu tố vi lượng chỉ có 0,01%. Như vậy các chất khoáng chỉ chiếm 0,510% chất khô của cây, số còn lại là các yếu tố cấu trúc. 4 nguyên tố then chốt
là nitơ, can xi, kali và phốtpho đóng vai trò chính trong sản xuất cà chua.
* Ni tơ (N)
Là thành phần của diệp lục có vai trò quan trọng trong quang hợp. Nitơ
giúp thân lá phát triển, thúc đẩy sinh trưởng, nở hoa, đậu quả nhưng kéo dài
thời gian chín của quả, giảm kích thước quả. Cà chua cần nitơ để tổng hợp
nên protein, diệp lục, coenzyme. axít amin và axít nucleic. Cà chua không thể
tự tạo ra nitơ do đó nó cần được bổ sung nguồn nitơ từ bên ngoài vào đất
trước khi trồng và suốt quá trình sinh trưởng. Giai đoạn cây con cần ít nitơ để
đảm bảo cây có độ cứng cáp. Giai đoạn tiếp theo cây cần nhiều nitơ để tạo
cấu trúc cơ bản.
Nitơ là chất dinh dưỡng duy nhất mà cây cà chua có thể sử dụng ở cả 2
dạng anion Nitrat (NO3-) và cation amôn (NH4+). Nếu NH4+ là nitơ chính thì
có thể gây độc cho cây và giảm đáng kể năng suất. Tuy nhiên, ở giai đoạn đầu
sinh trưởng, NH4+ lại được sử dụng nhiều vì nó giúp cây sinh trưởng và phát
triển. Nhưng khi cây bước vào giai đoạn sinh sản NH4+ có thể ảnh hưởng bất
lợi đến sự sinh trưởng, năng suất quả và gây hiện tượng thối đỉnh quả (BER),

có thể tham gia vào việc tạo nên thối đỉnh quả, nhưng canxi đóng vai trò chủ


14

chốt vì canxi di chuyển trong cây nhờ vào dòng hơi nước, việc giảm sự vận
chuyển nước làm giảm số lượng có chứa can xi đến quả đang phát triển.
Trong canh tác ngoài việc bón vôi trước khi cày đất, người ta còn phun
vôi lên lá ở giai đoạn quả cà chua mới đậu hoặc còn non. Trong điều kiện
thoát hơi nước mạnh, nhiệt độ cao, lượng canxi chuyển vào lá nhiều sẽ làm
giảm lượng canxi vào quả, bệnh BER tăng lên. Trong canh tác trong những
ngày độ ẩm không khí và nhiệt độ cao phun muối canxi lên lá thường được
khuyến cáo để không những giảm bệnh BER, mà còn giúp cây chống chịu tốt
hơn với một số bệnh do nấm như phấn trắng (Erysiphe orontii) nhờ lưu huỳnh
trong muối. Ngoài ra phun canxi còn giúp cà chua tăng tính chống chịu với bệnh
héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum), theo đó giống có tính chống chịu
là giống có khả năng hút canxi mạnh.
* Phốt pho (P):
Cà chua cần phốt pho để phát triển protein, quang hợp, hô hấp và các
quá trình vận chuyển trong trao đổi chất. Phốtpho đồng thời cũng là thành
phần quan trọng của màng tế bào. Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi
bón đủ phốtpho sẽ làm tăng lượng diệp lục trên lá cà chua, có thể tăng sinh
trưởng nếu được bón đủ phốtpho do phốtpho kích thích hệ rễ phát triển, tăng
khả năng hút nước và dinh dưỡng, ảnh hưởng đến số lượng hoa và hoạt động
của xitokinin. Vào giai đoạn cây ra hoa phốtpho trở nên quan trọng để xúc
tiến việc ra hoa và đậu quả. Phốtpho còn là chất khoáng tối quan trọng để tăng
chất lượng quả cà chua do phốtpho giúp cây sản sinh đường. Cùng với kali,
magiê, sắt trong lá, thúc đẩy quả chín, tăng quả thương phẩm và chất lượng
quả cà chua. Nếu thiếu phốtpho một ít thì không ảnh hưởng tới sinh trưởng
của cà chua, nhưng nếu thiếu lâu dài sẽ giảm hiệu suất quang hợp, thông qua

nhiên, nếu quá nhiều kali thì việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác bị hạn chế
đặc biệt là hấp thụ canxi. Triệu chứng thiếu Kali: những lá phía dưới có màu
xanh tối, lá quăn và mép lá xoắn lại.


16

Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự thì trong điều kiện Việt
Nam để sản xuất cà chua an toàn lượng phân bón cho 1 ha là: 25 tấn phân
chuồng, 150kg N,90kg P2O5 và 150kg K2O [17]. Theo tác giả Tạ Thu Cúc và
cộng sự thì sản xuất cà chua tại đồng bằng Sông Hồng thì phân hữu cơ hoai
mục trung bình 15-20 tấn, nếu có điều kiện có thể bón 30-40 tấn cho một ha
gieo trồng. Phân vô cơ từ 90 đến 120kgN, 60-90kg P2O5, 100-120kg K2O [2].
Theo Chu Thị Thơm và cộng sự cho biết, phân chuồng ủ từ 20 đến 25 tấn/ha
hoặc 10 tấn phân gà ủ hoai cho cà chua [21].
Tác giả Phạm Hồng Cúc cho rằng, ở vùng đồng bằng miền Nam lượng
phân vô cơ bón cho cà chua/ha như sau: từ 120 đến 200kg N, 100-150 kg
P2O5, 80-120kgK2O [6].Như vậy, phần lớn các tác giả đã giới thiệu các tổ hợp
phân bón thích hợp cho cà chua dao động từ 120 đến 180kg N; 60-90kg P2O5;
150-180kg K2O cho tất cả các loại hình sinh trưởng. Tác giả Kuo et al., giới
thiệu mức NPK riêng cho 2 loại hình sinh trưởng [27]. Riêng tác giả Hipp đưa
ra mức bón rất cao cho cà chua ở Nhật Bản và Hàn Quốc [26]. Ở Italy là
158kg N, 136 kg P2O5, 214kg K2O. Phạm Hồng Cúc giới thiệu mức bón N tới
200 kg, cao hơn K2O và mức khuyến cáo của các tác giả khác [6]. Điều đó
cho thấy, cà chua là cây yêu cầu dinh dưỡng cao, tuy nhiên, việc sử dụng
lượng phân bón như thế nào để đảm bảo vừa cho năng suất, chất lượng cao,
vừa an toàn thực phẩm là vấn đề nhiều nhà khoa học quan tâm. Theo tiêu
chuẩn cà chua an toàn theo Quyết định số 99/2008/QĐ-BNN do Bộ
NN&PTNT ban hành thì dư lượng nitrate (NO3) trong quả cho phép là ≤
150mg/1 kg sản phẩm tươi [24]. Vì vậy cần nghiên cứu liều lượng phân bón


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status