B GIO DC V O TO
I HC HU
H
U
PHM TH PHNG THY
ấ
TRNG I HC KINH T
Tấ
AẽNH GIAẽ CHT LặĩNG DậCH VU CHM
H
SOẽC KHAẽCH HAèNG
K
IN
TAI VIN THNG THANH HOẽA
M S: 60 34 01 02
A
Ế
tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này.
U
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS.
́H
Nguyễn Đăng Hào - người trực tiếp hướng dẫn khoa học đầy nhiệt tình và trách
nhiệm đã giúp đỡ, hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
TÊ
thành luận văn.
Với lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo Trường
H
Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức và giúp đỡ, đóng góp cho
IN
bản thân tôi những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện luận văn.
K
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến lãnh đạo Viễn thông Thanh Hóa,
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Phạm Thị Phương Thùy
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Niên khóa 2012-2014
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đăng Hào.
Tên đề tài: Đánh giá chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn
thông Thanh Hóa.
1.Tính cấp thiết của đề tài
Dịch vụ chăm sóc khách hàng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
Ế
lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, giúp doanh
U
nghiệp khác biệt hoá được hình ảnh chất lượng dịch vụ của mình trong tâm trí của
́H
khách hàng, duy trì khách hàng hiện có, gia tăng khách hàng trung thành, thu hút
TÊ
khách hàng tiềm năng và giảm chi phí kinh doanh cho doanh nghiệp. Dịch vụ chăm
sóc khách hàng là hoạt động then chốt trong các hoạt động Marketing của doanh
nghiệp nhằm hướng các hoạt động quản lý của doanh nghiệp vào khách hàng với
chất lượng chăm sóc khách hàng tốt.
H
viễn thông và dịch vụ chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp.
+ Trên cơ sở sử dụng nhiều phương pháp phân tích luận văn đánh giá thực
trạng chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng và nhận diện các nhân tố có ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Viễn thông Thanh Hóa.
+ Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm nâng
cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Viễn thông Thanh Hóa giai đoạn
2013-2018. Đồng thời mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị, đề xuất với Viễn thông
Thanh Hóa và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1
Cơ cấu lao động của Viễn thông Thanh Hóa giai đoạn 2011-2013 ......46
Bảng 2.2
Một số chỉ tiêu tài chính của Viễn thông Thanh Hóa
giai đoạn 2011-2013 ..............................................................................48
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 – 2013 ...................51
Bảng 2.4
Số liệu khách hàng của Viễn thông Thanh Hóa năm 2013 ...................60
Bảng 2.5
Bảng tổng hợp giải quyết khiếu nại Viễn thông Thanh Hóa năm 201372
Bảng 2.11: Tổng biến động được giải thích.............................................................85
IN
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố ...........87
Bảng 2.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test nhân tố “Sự hài lòng chung” ........89
K
Bảng 2.14: Hệ số tải của nhân tố sự hài lòng chung................................................90
̣C
Bảng 2.15: Phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng đối
O
với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa.92
̣I H
Bảng 2.16: Phân tích ANOVA.................................................................................92
Bảng 2.17: Hệ số tương quan...................................................................................93
Đ
A
Bảng 2.18: Kết quả mô tả sự sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa..................................94
Mô hình 7 khoảng cách về chất lượng ................................................31
Hình 1.7.
Mô hình thể hiện mối quan hệ 10 yếu tố chất lượng và kỳ vọng của
Ế
khách hàng...........................................................................................34
Tại sao khách hàng bỏ ta .....................................................................35
Hình 1.9.
Mô hình Thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al, 1985) ..............38
Hình 1.10:
Mô hình Thang đo SERVQUAL (Parasuraman et al, 1988) ..............39
Hình 2.1
Mô hình tổ chức của Viễn thông Thanh Hóa ......................................45
Hình 2.2
Qui trình hòa mạng thuê bao viễn thông mới......................................54
Hình 2.3
Tổng quan về chăm sóc khách hàng ...................................................56
K
IN
H
TÊ
́H
U
Hình 1.8.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................iv
DANH MỤC CÁC HÌNH...........................................................................................v
MỤC LỤC..................................................................................................................vi
Ế
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1
U
dịch vụ viễn thông .....................................................................................................24
̣I H
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng trong các
doanh nghiệp viễn thông ...........................................................................................34
Đ
A
1.6. Mô hình nghiên cứu và thang đo........................................................................36
1.6.1 Mô hình nghiên cứu .........................................................................................36
1.6.2 Thang đo...........................................................................................................39
1.7. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................41
CHƯƠNG 2 : ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG TẠI VIỄN THÔNG THANH HÓA .............................................................43
2.1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG THANH HÓA ............................................43
2.1.1 Chức năng nhiệm vụ ........................................................................................43
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy....................................................................................44
2.1.2 Nguồn lực của Viễn thông Thanh Hóa ............................................................46
vi
2.1.2.1 Lao động........................................................................................................46
2.1.2.2 Tài sản và nguồn vốn ....................................................................................47
2.1.3. Sản phẩm dịch vụ của Viễn thông Thanh Hóa................................................49
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh ........................................................50
2.2 QUI TRÌNH DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI VIỄN THÔNG
DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA VIỄN THÔNG THANH
HÓA ..........................................................................................................................74
O
̣C
2.3.1. Xây dựng quy trình nghiên cứu ......................................................................74
̣I H
2.3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ .........................................................................................75
2.3.1.2. Nghiên cứu chính thức .................................................................................78
Đ
A
2.3.1.3. Mẫu nghiên cứu............................................................................................78
2.3.2. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................79
2.3.2.1. Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát.......................................................................79
2.3.2.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo trước khi tiến hành rút trích các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa.........81
2.3.2.3. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng của Viễn thông Thanh Hóa...............................................................................84
2.3.2.4. Định lượng vai trò của các nhân tố rút trích đến sự hài lòng của khách hàng
đối với chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa ..........90
vii
IN
3.3.2.2. Tổ chức lại bộ máy chăm sóc khách hàng chuyên trách từ
K
trên xuống dưới .......................................................................................................120
3.3.2.3. Tuyển dụng, đào tạo, bổ nhiệm nhân viên chăm sóc khách hàng.............121
O
̣C
3.3.2.4. Chính sách tạo động lực cho nhân viên chăm sóc khách hàng ..................121
̣I H
3.3.2.5. Tổ chức xây dựng qui chế, tiêu chuẩn chăm sóc khách hàng ....................123
3.3.2.6. Tổ chức kiểm tra, giám sát và tổng hợp báo cáo thường xuyên ................124
Đ
A
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................125
I. KẾT LUẬN..........................................................................................................125
II. KIẾN NGHỊ........................................................................................................126
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
H
loại hình dịch vụ, từ cố định, di động, nhắn tin, các dịch vụ Internet,...đến nay thị
IN
trường viễn thông Việt Nam đang bước sang giai đoạn bão hòa.Việc có khá nhiều
nhà mạng cùng tham gia khai thác thị trường đã rơi vào giai đoạn bão hòa này cũng
K
là nhân tố quan trọng làm phức tạp hơn tình hình, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn
̣C
có được sự bứt phá so với các đối thủ, phải xây dựng được chiến lược kinh doanh
O
khác biệt, hiệu quả. Trên thế giới ngày nay, đại đa số các doanh nghiệp thành công
̣I H
đều là những doanh nghiệp thể hiện được năng lực khác biệt, vượt trội trong việc
phân loại và đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng.Việc chăm sóc khách hàng
Đ
A
(CSKH) tốt hay chưa tốt có thể tạo nên hay phá vỡ những kỳ vọng vào hiệu quả
được đặt ra như một vấn đề quan trọng hàng đầu để giúp đơn vị tạo được vị thế, xây
dựng được hình ảnh, thương hiệu trong mắt khách hàng.
TÊ
- Là một nhân viên của Viễn thông Thanh Hóa, đứng trước khó khăn và
thách thức của thị trường, nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc
H
khách hàng là rất cần thiết và cấp bách với Viễn thông Thanh Hóa. Bản thân tôi
IN
mong muốn được ứng dụng những lý luận về quản trị kinh doanh nói chung, lý
K
thuyết về quản lý chất lượng và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng các thầy
cô đã trao dồi để đánh giá, nhìn nhận và đề suất các giải pháp có tính thực tiễn cao
O
̣C
vào nghiên cứu trường hợp tại Viễn thông Thanh Hóa góp phần thực hiện tốt luận
̣I H
văn của mình, đồng thời các giải pháp đề suất sẽ sớm được ứng dụng tại Viễn thông
khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa.
-
Đề xuất một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch
vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thanh Hóa.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Ế
3.1. Đối tượng nghiên cứu
U
- Khách thể nghiên cứu: Khách hàng tới giao dịch và có sử dụng dịch vụ CSKH tại
́H
Viễn thông Thành phố Thanh Hóa.
- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Viễn thông Thành
TÊ
Phố Thanh Hóa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
H
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo thống kê trong hoạt động thông
tin truyền thông, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, các báo cáo tổng kết hoạt động
kinh doanh của Viễn thông Thanh Hóa, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Các tài liệu có liên quan đến tình hình dịch vụ chăm sóc khách hàng của Viễn thông
Thanh Hóa.
3
4.2.2. Số liệu sơ cấp
Dựa trên kết quả tổng hợp tài liệu liên quan, bảng câu hỏi điều tra được xây
dựng để thu thập ý kiến khách hàng. Bảng câu hỏi điều tra được thiết kế như sau:
phần đầu là giới thiệu và mục đích của đề tài nghiên cứu nhằm tạo thiện cảm với
khách hàng nhằm dễ dàng thu thập được thông tin; phần tiếp theo là thông tin cá nhân
của khách hàng; phần chính của bảng hỏi được thiết kế với các câu hỏi sử dụng thang
đo Likert gồm 5 mức độ theo thứ tự tăng dần từ 1 (Hoàn toàn không đồng ý) đến 5
Ế
(Hoàn toàn đồng ý) để thu thập thông tin về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng
U
của Viễn thông Thanh Hóa, và phần cuối cùng của bảng hỏi là các câu hỏi mở nhằm
́H
thu thập những đề xuất, kiến nghị của khách hàng về dịch vụ chăm sóc khách hàng
của Viễn thông Thanh Hóa. Bảng hỏi được thiết kế rõ ràng và có hướng dẫn cụ thể
Đ
A
Đối với các số liệu thứ cấp: số liệu thứ cấp thu thập được tổng hợp và kiểm
tra tính xác thực trước khi sử dụng. Các số liệu thứ cấp được tính toán theo phương
pháp phân tích kinh tế và phân tích kinh doanh để thấy rõ thực trạng hoạt động kinh
doanh cũng như hoạt động của Viễn thông Thanh Hóa.
Đối với số liệu sơ cấp: toàn bộ bảng hỏi điều tra sau khi hoàn thành phỏng
vấn được phân loại, mã hóa, làm sạch và kiểm tra tính phù hợp bằng các công cụ
tương ứng của phần mềm SPSS. Trong quá trình xử lý số liệu sơ cấp, để kiểm định
độ tin cậy của thang đo, đề tài sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha nhằm kiểm tra sự
chặt chẽ và tương quan giữa các biến. Phương pháp phân tích thống kê mô tả được
sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu. Phương pháp phân tích nhân tố (Factor
4
Analysis) được sử dụng để nhóm tập hợp biến nghiên cứu (Items) thành các nhân tố
mới dựa vào giá trị Eigenvalue (giá trị Eigenvalue lớn hơn 1) và hệ số tải nhân tố factor loading (hệ số tải nhân tố lớn hơn hoặc bằng 0.5). Bên cạnh đó, để đảm bảo
tính vững chắc và đáng tin cậy của phương pháp phân tích nhân tố, cần đảm bảo hai
điều kiện sau: thứ nhất, tỉ lệ số quan sát và số biến phải lớn hơn hoặc bằng 5; thứ
hai, hệ số tương quan của các biến trong từng nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng 0.3.
Để tạo ra số nhân tố ít nhất và có thể giải thích được mức phương sai cao nhất, đề
Ế
tài sử dụng phương pháp xoay Varimax.
U
O
̣C
hàng tại Viễn thông Thanh Hóa.
5
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC
KHÁCH HÀNG
1.1 Khái niệm về dịch vụ, dịch vụ Viễn thông
1.1.1.Dịch vụ
Cho đến hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về dịch vụ.
Ế
Theo Zeithaml & Britner (2000): dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách
U
thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm
́H
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Philip Kotler định nghĩa: Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế tài chính : Dịch vụ là sự phục vụ góp phần
Đ
A
đáp ứng các nhu cầu của cá nhân hay tập thể
Trong Kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa
nhưng là phi vật chất. Có những sản phẩm thiên về sản phẩm hữu hình và những
sản phẩm thiên hẳn về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm
trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa – dịch vụ.
Trong toàn thể những người cung cấp ( sản xuất ) dịch vụ hợp thành khu vực
thứ 3 của nền kinh tế. Theo các văn kiện Đại hội Đảng, dịch vụ bao gồm thương
mại và dịch vụ. Trong các quy định của WTO có liên quan đến dịch vụ cũng bao
gồm 2 hiệp định: Hiệp định về thương mại hàng hóa (GATT) và hiệp định về
6
thương mại dịch vụ ( GATS ). Cũng theo WTO, khu vực dịch vụ của ngành dịch vụ
được chia thành 12 ngành: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ viễn thông, dịch vụ phân
phối, dịch vụ giáo dục, dịch vụ môi trường, dịch vụ tài chính, dịch vụ xã hội và lữ
hành, dịch vụ văn hóa giải trí, dịch vụ vận tải, dịch vụ xây dựng và kĩ sư công trình,
các dịch vụ khác.
Nguyên tắc của dịch vụ:
-
Dịch vụ có tính cá nhân nên phải đúng đối tượng người được phục vụ thì
Ế
̣I H
O
̣C
K
Mau hỏng
Không
chuyển giao
Dịch
sở hữu)
vụ
Không lưu
Không
trữ được
đồng nhất
Hình 1.1 Các đặc tính của dịch vụ
- Tính vô hình: không tồn tại dưới dạng vật chất nghĩa là dịch vụ không có
hình hài rõ rệt. Các dịch vụ đều vô hình, không thể thấy trước khi tiêu dùng.
H
hạn như không thể ép nhân viên phải mỉm cười với khách. Một mục tiêu chính của
IN
hầu hết chiến lược marketing dịch vụ là tạo ra những cách thức để tách rời hành
K
động mua sắm với hành động tiêu dùng. Vì tính chất này nên khó để đánh giá được
chất lượng dịch vụ .
̣C
- Tính không lưu trữ được (Inventory): không lập kho để lưu trữ như hàng
O
hóa được hoạt động cung cấp dịch vụ thường được ấn định về mặt thời gian và
̣I H
không gian và có một công suất phục vụ được ấn định trong ngày. Điều này có
nghĩa là nếu không bán được công suất dịch vụ vào ngày đó thì doanh thu tiềm năng
Đ
A
Vật chất
Dịch vụ
Nhà
Nhà ở Ô tô
áo may
xe máy
hàng,
Quán ăn
TÊ
sẵn
Muối,
́H
Quần
U
Ế
hoàn toàn
Đ
A
2. Hàng hoá hữu hình có kèm dịch vụ.
3. Hàng hoá hỗn hợp.
4. Dịch vụ chính kèm hàng hoá và dịch vụ phụ.
5. Dịch vụ thuần tuý (dịch vụ hoàn toàn).
Người ta có thể căn cứ vào một số tiêu thức khác nhau để phân loại dịch vụ cho phù
hợp.
Các mức độ của dịch vụ có thể khái quát như sau:
- Dịch vụ cơ bản: tạo ra giá trị thoả mãn lợi ích cốt lõi của người tiêu dùng.
- Dịch vụ bao quanh: Mang lại giá trị phụ thêm cho khách hàng
9
- Dịch vụ sơ đẳng: gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ bao quanh đạt tới mức nào đó và
người tiêu dùng nhận được chuỗi giá trị tương ứng với chi phí bỏ ra.
- Dịch vụ tổng thể: là hệ thống của 3 mức độ dịch vụ trên.
1.1.2.Dịch vụ viễn thông
Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp
có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một
cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định
Ế
mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ như thư).
U
Dịch vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị
̣I H
sử dụng (hay là giá trị lợi ích) cụ thể. Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch
vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Nói một cách
Đ
A
cụ thể hơn viễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các
thiết bị đầu cuối.
Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền
số liệu. Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện thoại cố định, di động; Dịch vụ truyền
số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình ...
Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ
trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ
cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm
10
các giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách khai thác thêm các loại
hình dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ .
Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng
trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời,
dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin...; các dịch vụ
gia tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa
phương tiện GPRS (Genaral Packet Radio Services)...
thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng
hiệu quả có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong
O
̣C
viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở
̣I H
trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái
sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao
Đ
A
nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ
viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà
cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ.
Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện
không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin
tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm
việc của các cơ quan, doanh nghiệp, vào các kỳ hội, lễ tết thì lượng nhu cầu rất lớn.
Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của
khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể
năng lực sản xuất và lực lượng lao động.
11
IN
Để có thể tồn tại, đứng vững và duy trì vị trí trên thị trường, trước tiên các
doanh nghiệp cần phải sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu
K
của thị trường, đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của khách hàng, từ đó mới thu lợi nhuận.
̣C
Khách hàng chính là cái đích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và cũng là một
O
trong những yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các
̣I H
doanh nghiệp đều tìm cách giữ và thu hút thêm khách hàng cho mình bằng nhiều hình
thức, thông qua nhiều công cụ trong đó có các dịch vụ CSKH. Đặc biệt trong môi
Đ
A
trường kinh doanh đầy rủi ro và cạnh tranh khắc nghiệt như hiện nay thì việc thỏa
mãn các nhu cầu của khách hàng thông qua dịch vụ CSKH càng có vai trò vô cùng
quan trọng. Dịch vụ này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quý giá, kịp
thời, giúp doanh nghiệp nhanh chóng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đáp ứng các
thị hiếu, nhu cầu phát sinh của khách hàng. Vậy khách hàng là những ai ?
trị của doanh nghiệp. Tuy nhiên chúng ta cần hiểu khái niệm khách hàng một cách
rộng hơn. Trên thực tế, mỗi một nhân viên làm việc trong một doanh nghiệp đều có
H
“khách hàng” riêng, không phân biệt đó là người tiêu dùng sản phẩm và đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp, hay chỉ đơn giản là một đồng nghiệp của nhân viên đó tại
IN
nơi làm việc. Như vậy, khách hàng là những người chúng ta phục vụ cho dù họ
K
có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không.
̣C
1.2.2. Chăm sóc khách hàng
O
a. Chăm sóc khách hàng là gì?
̣I H
Thuật ngữ "chăm sóc khách hàng" thường được hiểu một cách không đầy đủ
là sự chào đón nhiệt tình đối với khách hàng của các nhân viên bán hàng. Tuy nhiên
Đ
́H
Về thực chất, chăm sóc khách hàng bao gồm toàn bộ những công việc phục vụ
cần thiết nhằm duy trì được những khách hàng hiện đang có của doanh nghiệp.
TÊ
Công việc phục vụ này đã góp phần tạo nên tổng số giá trị cung ứng cho khách
hàng. Dich vụ hay sự thuận tiện do nhà cung cấp tạo ra và đem đến cho khách hàng
H
về mặt giá trị tuy không lớn nhưng nó lại “mua” được sự hài lòng của khách hàng.
IN
Chẳng hạn như một lời chúc mừng nhân dịp ngày sinh nhật, một lời chúc mừng
K
nhân dịp năm mới hay ngày trọng đại vui vẻ của khách hàng... đã đem đến sự hài
lòng cho khách hàng và do đó đã tạo được sự trung thành của khách hàng.
O
̣C
Với ý nghĩa đó, chăm sóc khách hàng ngày càng được coi là một hoạt
Ế
và đối tượng tác động của nó. Hay có thể nói cách khác, đối tượng của dịch vụ khách
U
hàng bao gồm cả khách hàng hiện tại lẫn khách hàng tiềm năng, mục đích của dịch
́H
vụ khách hàng cũng bao gồm cả việc duy trì khách hàng hiện tại lẫn thu hút khách
TÊ
hàng tiềm năng. Trong khi đó, chăm sóc khách hàng chỉ đặt trọng tâm vào khách
hàng hiện tại, nhằm giữ khách hàng hiện tại. Chăm sóc khách hàng và dịch vụ khách
H
hàng khác nhau về mục đích và đối tượng tác động. Nội dung của công tác chăm sóc
khách hàng là thực hiện các dịch vụ khách hàng đối với nhóm khách hàng hiện có.
IN
Vì vậy, có thể đưa ra một định nghĩa khác về chăm sóc khách hàng:
K
“Chăm sóc khách hàng là dịch vụ khách hàng nhằm duy trì khách hàng hiện tại”.
hàng sẽ chiếm ưu thế trên thị trường.
Ngoài ra, chăm sóc khách hàng cũng xuất hiện trong một số khâu khác như
quá trình xây dựng kênh phân phối, bán hàng trực tiếp, xác định cơ chế khuyến
mại…Trong việc xây dựng kênh phân phối, doanh nghiệp cần phải bảo đảm mở
rộng mạng lưới đến mức tối đa, tạo điều kiện cho khách hàng có thể tiếp cận dịch
vụ dễ dàng. Trong khâu bán hàng trực tiếp, các nhân viên tiếp xúc trực tiếp với
Ế
khách hàng phải thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng.
U
Về mục đích, chăm sóc khách hàng chỉ nhằm duy trì khách hàng hiện tại còn
́H
Marketing thì liên quan đến cả việc duy trì khách hàng hiện tại và thu hút khách
TÊ
hàng mới.
Là một hoạt động Marketing, chăm sóc khách hàng nhận được sự hỗ trợ từ các
H
hoạt động khác và ngược lại cũng hỗ trợ cho các hoạt động này.
IN
- Nếu sản phẩm không phù hợp và giá lại quá cao thì khách hàng sẽ không
mua dù người bán hàng có lịch sự hay cáu kỉnh.
- Nếu sản phẩm tốt, giá rẻ thì khách hàng có thể chấp nhận chịu đựng nhiều
yếu tố bất tiện.
16