LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ: “ Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp thương mại – dịch vụ ở huyện Thọ Xuân, Thanh Hóa” do học
viên Lê Chí Trường thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS. Mai Văn Xuân
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi.
Kết quả và số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố.
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc.
Ế
Thanh Hóa, tháng 2 năm 2015
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
Cuối cùng, tôi cũng xin cảm ơn các bạn học viên cùng lớp, đồng nghiệp
và những người thân trong gia đình đã ủng hộ, tạo mọi điều kiện, chia sẽ
H
những khó khăn và thường xuyên động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình
IN
học tập cũng như nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
K
Mặc dù bản thân đã luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cố
̣C
gắng và nổ lực cao, nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết,
O
tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thấy cô, các nhà khoa học,
̣I H
các chuyên gia và những người quân tâm để luận văn được hoàn thiện và có
thể thực thi tốt trong thực tiễn.
Đ
A
nhỏ và vừa nói riêng ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với quá trình phát triển
TÊ
kinh tế nước ta. . Để góp phần thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các DNNVV nói
chung và đặc biệt là các DNTMDV trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá
IN
H
nhằm huy động tối đa tiềm năng về vốn, lao động, mặt bằng... trong dân, cần thiết
phải nghiên cứu để tìm những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các DNTMDV trên địa bàn nhằm phát triển các doanh nghiệp này cả về lượng
K
và chất.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV trong lĩnh vực thương mại -
̣C
dịch vụ ở huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá.
O
2. Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng.
̣I H
CT TNHH 2TV
: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
DN
: Doanh nghiệp
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
DNNN
: Doanh nghiệp Nhà nước
HTX
: Hợp tác xã
DNNVV
: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
DNTMDV
: Doanh nghiệp thương mại dịch vụ
ĐVT
: Doanh thu
̣C
TR
̣I H
O
Tr.đ
Tỷ.đ
Ế
CTCP
: Triệu đồng
: Tỷ đồng
: Ủy ban nhân dân
VCĐ
: Vốn cố định
VCSH
: nguồn vốn chủ sở hữu
VLĐ
Dân số và lao động huyện Thọ Xuân thời kỳ 2005-2014. ....................45
Bảng 2.2:
Trình độ lao động của doanh nghiệp huyện Thọ Xuân
thời kỳ 2005-2014. ................................................................................46
Bảng 2.3:
Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân
Số lượng và cơ cấu các doanh nghiệp thương mại dịch vụ phân theo
U
Bảng 2.4
Ế
thời kỳ 2010-2014 .................................................................................47
Số lao động bình quân một DNTMDV phân theo loại hình doanh
TÊ
Bảng 2.5
́H
loại hình doanh nghiệp ở huyện Thọ Xuân giai đoạn 2011-2013 .........52
2013. ......................................................................................................56
Bảng 2.9
Quy mô và cơ cấu nguồn vốn sản xuất kinh doanh tính bình quân trên
Đ
A
một doanh nghiệp theo nguồn gốc hình thành ở huyện Thọ Xuân
năm 2013. ..............................................................................................56
Bảng 2.10: Thực trạng thiết bị máy móc của doanh nghiệp TMDV ở huyện Thọ
Xuân Thanh Hóa năm 2013...................................................................58
Bảng 2.11 : Tình hình mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp .....................60
Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phán ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
DNTMDV ở huyện Thọ Xuân giai đoạn 2011-2013. ...........................62
Bảng 2.13: Kết quả và hiệu quả SXKD tính bình quân một DNTMDV theo loại
hình DN huyện Thọ Xuân năm 2013. ...................................................64
v
Bảng 2.14: Tình hình lãi, lỗ của các DNTMDV ở huyện Thọ Xuân
giai đoạn 2011-2013. .............................................................................66
Bảng 2.15: Thu nhập bình quân một tháng của người lao động theo loại hình doanh
nhiệp ......................................................................................................68
Bảng 2.16 Ảnh hưởng của lượng vốn đến hiệu quả kinh doanh của DN theo loại
hình DN ở huyện Thọ Xuận năm 2013. ................................................72
Bảng 2.17 Ảnh hưởng của lao động đến hiệu quả kinh doanh của DN theo loại
̣C
K
IN
Thọ Xuân. ..............................................................................................81
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Biểu 2.1: Số lượng doanh nghiệp từ 2000-2014 .......................................................48
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
TÊ
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
H
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
IN
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................6
K
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
̣C
KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...............................6
O
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN.............................................................6
̣I H
U
THANH HÓA ...........................................................................................................44
́H
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN THỌ XUÂN
TỔNG QUAN ...........................................................................................................44
TÊ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................44
2.1.2. Đặc điểm kinh tế,xã hội ..................................................................................45
H
2.1.3. Năng lực, hiệu quả và kết quả kinh doanh của các DNNVV huyện Thọ Xuân.....49
IN
2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của các DNNVV trên địa bàn huyện Thọ Xuân trong
K
quá trình hoạt động SXKD........................................................................................50
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
O
DNTMDV Ở HUYỆN THỌ XUÂN ........................................................................82
2.4.1. Về số lượng cơ cấu DN ...................................................................................82
Ế
2.4.2. Về lao động .....................................................................................................82
U
2.4.3. Về vốn cho hoạt động sản xuât kinh doanh ....................................................83
́H
2.4.4. Về công nghệ thiết bị, thông tin thị trường .....................................................83
2.4.5. Về bảo vệ môi trường......................................................................................83
TÊ
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
H
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỌ XUÂN GIAI ĐOẠN 2015-2017 ........................86
IN
3.1. CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH VÀ QUAN ĐIỂM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
K
3.2.7. Nhóm các giải pháp từ phía DNTMDV trên địa bàn huyện .........................102
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................108
I. KẾT LUẬN..........................................................................................................108
II . KIẾN NGHỊ.......................................................................................................109
1. Đối với chính phủ và các bộ, nghành..................................................................109
2. Đối với UBND tỉnh Thanh hóa ...........................................................................110
3. Đối với các DNTMDV trên địa bàn huyện Thọ Xuân........................................110
Ế
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................112
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
́H
́H
nước ta. Tuy nhiên xuất phát từ quy mô nhỏ, nguồn vốn và lao động hạn chế, trình
TÊ
độ quản lý, năng lực cạnh tranh yếu, ..... nên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể.
H
doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa cao, chưa phát huy hết khả năng của mỗi doanh
IN
Thọ Xuân là một huyện có diện tích rộng, là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn
nguyên liệu, các cụm công nghiệp ở thị trấn Lam Sơn – Sao Vàng với hàng trăm
K
doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn giải quyết việc làm cho huyện nhà mà
̣C
hầu hết các doanh nghiệp ở huyện đều là các doanh nghiệp nhỏ lại càng được sư
O
Ế
biệt là các DNTMDV trên địa bàn huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá nhằm huy
U
động tối đa tiềm năng về vốn, lao động, mặt bằng... trong dân, cần thiết phải nghiên
́H
cứu để tìm những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các
DNTMDV trên địa bàn nhằm phát triển các doanh nghiệp này cả về lượng và chất.
TÊ
Xuất phát từ lý do đó tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “ Nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ở huyện Thọ Xuân,
H
Thanh Hoá ”làm luận văn thạc sĩ kinh tế.
IN
2. Mục tiêu nghiên cứu
K
2.1. Mục tiêu chung
Các vấn đề liên quan đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ ở huyện Thọ
Xuân.
Đề tài không đi sâu phân tích từng doanh nghiệp cụ thể mà đi vào phân tích trên
tổng thể các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa
bàn huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
U
Ế
3.2.1. Phạm vi thời gian
́H
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ trên địa bàn
TÊ
huyện Thọ Xuân từ năm 2011 đến năm 2013 và đề xuất định hướng, giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đến năm 2016.
IN
H
cán bộ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ. Phiếu
điều tra được sử dụng trong điều tra thực tế. trực tiếp chủ doanh nghiệp. Các câu hỏi
được hỏi rõ ràng, dễ hiểu, có nội dung Phiếu điều tra được thiết kế để điều tra viên
3
hiểu rõ nội dung từng câu hỏi một cách khoa học khi tiến hành phỏng vấn chinh
phục vụ vấn đề cần nghiên cứu. Sau khi kết thúc điều tra, các phiếu điều tra được
tập hợp, kiểm tra tính chính xác và đưa vào tính toán.
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
4.2.1. Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích
các hiện tượng kinh tế. Phương pháp này bao gồm:
Ế
-So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ trị số của kỳ phân tích so với
U
kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của
́H
các hiện tượng kinh tế.
- So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia, giữa trị số của kỳ phân
TÊ
Đ
A
kết quả hoạt động kinh doanh của các DN.
4.2.3 Phương pháp phân tổ
Phương pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm
của phòng thống kê huyện Thọ Xuân, Chi cục thuế huyện Thọ Xuân, nhằm phản
ánh các đặc điểm cơ bản của doanh nghiệp. Các tiêu thức chủ yếu được sử dụng để
phân tổ trong luận văn gồm: Phân tổ theo quy mô, theo đặc điểm vốn.....
4.2.4 Phương pháp dự báo
Dựa vào các thông tin đã có nhằm dự báo tình tình hình phát triển trong tương
lai và kết quả dự báo sẽ giúp tìm ra các giải pháp phù hợp.
4
4.3 Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi điều tra được phân tích, xử lý bằng Microsoft Excel và phần
mềm SPSS.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.
Ế
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh
U
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
1.1.1. Khái niệm chung về doanh nghiệp
Ế
1.1.1.1.Khái niệm doanh nghiệp
U
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học. Doanh nghiệp
́H
như một cái phương tiện để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Muốn kinh doanh,
thương nhân phải chọn lấy cho mình một trong số những loại hình DN mà pháp luật
TÊ
quy định. Theo khoản 1 điều 4 luật DN ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 thì
khái niệm DN như sau: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế riêng, có tài sản, có
H
trụ sở giao dịch được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục
IN
- Là tổ chức kinh tế có tài sản trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
- Có vốn pháp định để kinh doanh;
6
-
Có tên gọi và hoạt động với doanh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về
mọi hoạt động kinh doanh của mình.
Các doanh nghiệp có thể được phân loại theo các tiêu chí sau:
Một là: quan hệ sở hữu về vốn và tài sản: Các doanh nghiệp được chia thành
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp.
+ Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước sở hữu toàn bộ vốn
điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà
Ế
nước, công ty cổ phần, công ty TNHH.
U
+ Doanh nghiệp tư nhân là: Những doanh nghiệp do tư nhân đầu tư vốn và tự
́H
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp là: Các doanh nghiệp có sự đan xen của các
lập hoặc thương nhân, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường. Mục tiêu cao
Đ
A
nhất của các doanh nghiệp này là thu lợi nhuận tối đa.
+ Doanh nghiệp hoạt động công ích là: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực
sản xuất, lưu thông hoặc cung cấp dịch vụ công cộng, thực hiện các chính sách xã hội
của Nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Những doanh nghiệp này
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì mục đích hiệu quả kinh tế và xã hội là
chính. Việc phân loại này nhằm đánh giá lợi ích xã hội của doanh nghiệp cho hợp lý và
là căn cứ quan trọng để xác định chính sách tài trợ của nhà nước.
Ba là: cơ sở nghành nghề hoặc lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có thể
chia thành doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính.
7
+ Doanh nghiệp tài chính bao gồm: Ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm,
công ty tài chính ..... Các loại hình doanh nghiệp này có khả năng cung ứng cho nền
kinh tế các loại dịch vụ về tiền tệ - tín dụng, bảo hiểm, tài chính . Chức năng chủ
yếu là làm môi giới thu hút và chuyển giao vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu để đầu tư
phát triển kinh doanh.
+ Doanh nghiệp phi tài chính là các doanh nghiệp lấy sản xuất kinh doanh làm
hoạt động tài chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các
nghành nghề như doanh nghiệp dịch vụ, doanh nghiệp công nghiệp, doanh nghiệp
U
O
kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng thời kỳ, từng
̣I H
giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở mỗi nước lại cho mình những tiêu chí khác nhau
để phân chia doanh nghiệp lớn và DNNVV cho phù hợp với sự tăng trưởng và phát triển
Đ
A
kinh tế của đất nước trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Theo luật doanh nghiệp năm 2005 quy định bốn loại hình doanh nghiệp hoạt
động tại Việt Nam, đó là: Doanh nghiệp tư nhân(DNTN), Công ty TNHH ( TNHH),
Công ty cổ phần ( CTCP), Công ty hợp doanh.
a. Doanh nhiệp tư nhân
“ Theo điều 141 luật doanh nghiệp năm 2005, doanh nhiệp tư nhân được định
nghĩa như sau:
1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu
trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp .
8
2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
3. Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân.
Từ định nghĩa trên cho thấy các đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là:
K
các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của mình, bao gồm tài sản bỏ ra kinh doanh và
các tài sản thuộc sở hữu cá nhân khác.
O
̣C
+ Doanh nhiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân: Doanh nghiệp tư nhân
̣I H
không được thừa nhận có tư cách pháp nhân vì nó không thỏa mãn đầy đủ tất các
các điều kiện của các pháp nhân theo quy định của điều 94 Bộ luật dân sự.
Đ
A
b. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Theo luật doanh nghiệp năm 2005, CTTNHH gồm hai loại CTTNHH một thành
viên và CTTNHH hai thành viên trở lên.
Công ty TNHH hai thành viên trở lên
“ Theo luật doanh nghiệp năm 2005
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
+ Thành viên công ty không nhiều và thường là quen biết nhau. Để trở thành
TÊ
thành viên CTTNHH thì phải có phần vốn góp, mà muốn mua được phần vốn góp
thì phải được hội đồng thành viên hoặc các thành viên bán vốn góp mà các thành
H
viên khác không mua, điều này rất khó nếu nếu thành viên công ty không muốn cho
IN
người ngoài gia nhập và họ thường chỉ nhận những người mà họ biết.
K
+Thành viên có trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty.
+Vốn góp được xác định theo tỷ lệ phần trăm.Khi thành lập công ty, các thành
O
̣C
viên phải góp vốn đúng hạn và đầy đủ.Vốn góp của các thành viên phải được ghi
̣I H
nhận thành phần trăm vốn góp và vốn điều lệ của công ty. Các quyền lợi và nghĩa
U
Từ quy định này, CTTNHH một thành viên có đặc điểm sau:
́H
+ Một chủ sở hữu nhưng chủ sở hữu phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân.
+ Có tư cách pháp nhân, tài sản của công ty độc lập với tài sản của chủ sở hữu,
TÊ
mặc dù đó là công ty một chủ sở hữu.
+CTTNHH một thành viên mặc dù cũng là loại hình doanh nghiệp một chủ như
H
doanh nghiệp tư nhân, nhưng có chế độ pháp lý khác với doanh nghiệp tư nhân xuất
IN
phát từ sự khác nhau về chủ thể làm chủ sở hữu. Doanh nghiệp tư nhân là doanh
K
nghiệp do một cá nhân làm chủ. Đã là cá nhân thì không thể tách bạch rõ giữa tài
sản bỏ ra kinh doanh và các tài sản khác, còn đối với CTTNHH một thành viên, chủ
O
a)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế số lượng tối đa;
Ế
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
U
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
́H
đ) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 điều 84 của luật này.
TÊ
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh.
H
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
IN
Từ quy định này công ty cổ phần có các đặc điểm như sau:
+ Vốn điều lệ của công ty được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
chất ngành nghề hay mục đích phân loại doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
12
Nhìn chung, trên thế giới xác định một DNNVV chủ yếu căn cứ vào hai nhóm tiêu
chí là: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.
Tiêu chí định tính được xây dựng dựa trên các đặc trưng cơ bản của các
DNNVV như trình độ chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp
của công tác quản lý thấp... Các tiêu chí này có ưu điểm là phản ánh đúng bản chất
của vấn đề nhưng thực tế thì thường khó xác định, do đó chúng chỉ được sử dụng để
tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để xác định quy mô của doanh nghiệp.
Ế
Tiêu chí định lượng được xây dựng dựa trên các tiêu chí như số lượng lao động,
U
vốn đăng ký kinh doanh, tổng giá trị tài sản, doanh thu hoặc lợi nhuận của doanh
́H
nghiệp. Số lao động có thể là lao động trung bình hoặc số lao động thường xuyên
thực tế của doanh nghiệp, tài sản hoặc vốn có thể bao gồm tổng giá trị tài sản hoặc
TÊ
giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp.
DNNVV với hai tiêu thức, vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và số lao động bình quân năm
dưới 200 người. Việc định nghĩa này tuy là tạm thời nhưng đã có được một cơ sở
pháp lý rõ ràng cho việc xây dựng các chính sách hỗ trợ, trợ giúp từ phía Chính phủ
đối với các DNNVV, căn cứ vào định nghĩa này để đánh giá đầy đủ vai trò của
DNNVV, nhìn nhận sự cống hiến tích cực của DNNVV trong nền kinh tế quốc dân,
đã góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển và tăng trưởng kinh tế xã hội của
đất nước.
Theo quy định tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 “Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh
13
theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không vượt quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người”.
Theo điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, ngày 30 tháng 6 năm 2009 thay thế
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, thì định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và
vừa như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
Ế
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
U
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí
́H
10 tỷ đồng
trở xuống
trở xuống
̣I H
II. Công
nghiệpvà
Đ
A
xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ
trở xuống
̣C
nghiệp và
động
Doanh nghiệp vừa
từ trên 200
người đến
đồng đến
người đến
200 người
100 tỷ đồng
300 người
từ trên 10
từ trên 10 tỷ
từ trên 50
người đến
đồng đến 50
người đến
50 người
tỷ đồng
14