Chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới do Đảng khởi xướng và lãnh đạo,

uế

kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Nền kinh tế tiếp tục phát triển, và
có sự chuyển dịch theo hướng gia tăng sự đóng góp của các ngành công nghiệp, tiểu

tế
H

thủ công nghiệp và dịch vụ. Cùng với đó, trong thời gian qua ngành nông nghiệp đã

góp phần đáng kể, đưa nền kinh tế nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, phát
triển hàng hóa xuất khẩu, chiếm lĩnh vị trí hàng đầu về một số mặt hàng nông sản trên
thế giới. Những thành tựu đó là đáng tự hào, tuy nhiên, nhìn nhận lại thực tế, nền kinh

h

tế Việt Nam nói chung và các địa phương nói riêng vẫn chậm phát triển, phổ biến vẫn

cK

tế chuyển dịch chậm, năng suất lao động thấp.

in

là sản xuất nhỏ, thu nhập của đa số lao động nông nghiệp vẫn ở mức thấp, cơ cấu kinh


đấu đến năm 2020 trở thành một huyện có cơ cấu kinh tế dịch vụ-công nghiệp-nông
nghiệp phát triển, Phú Vang cần phải đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; mà vấn
đề quan trọng cần thực hiện đó là việc chuyển dịch cơ cấu lao động.

1


Với vấn đề chuyển dịch cơ cấu lao động, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề
cập đến như:
- Chuyển dịch cơ cấu lao động trong xu hướng hội nhập quốc tế của PGS-TS
Phạm Quý Ngọ, nhà xuất bản Lao động – Xã hội, 2006.
- Báo cáo tổng hợp chuyển dịch cơ cấu lao động 5 huyện ngoại thành Thành phố

tế
H

dân TP Hồ Chí Minh, Viện kinh tế TP Hồ Chí Minh (2006) thực hiện.

uế

Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hóa – Thực trạng và giải pháp. Do Ủy ban nhân

- Luận văn Thạc sỹ: "Chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp
hóa, hiện đại hóa trên địa bàn thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” của Nguyễn
Văn Nhật, năm 2012.

h

- Luận văn Thạc sỹ: "Chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình công nghiệp hóa,


ườ

Thiên Huế; từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao
động ở huyện Phú Vang trong thời gian tới.

Tr

2.2. Nhiệm vụ của luận văn
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về cơ cấu

lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động ở huyện Phú Vang và đánh
giá những ưu điểm, nhược điểm và các vấn đề cần làm để đẩy nhanh chuyển dịch cơ
cấu lao động trong thời kỳ mới.

2


- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu cơ cấu lao động, xét trên

uế

hai mặt chủ yếu: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ chế, chính sách để đẩy

tế
H


ngành, báo cáo của phòng, sở, ban, ngành trong huyện và cả tỉnh; niên giám thống kê,
các luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ,...
+ Số liệu sơ cấp: tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên một số xã trên địa bàn

ng

huyện Phú Vang theo ba vùng: vùng đồng bằng thuần nông, vùng ven biển, vùng ven
đầm phá; ở mỗi vùng chọn 2 xã, mỗi xã phát 20 phiếu điều tra. Tổng số phiếu phát ra

ườ

là 120 phiếu, thu về đủ 120 phiếu.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn một số lãnh đạo của ủy ban

Tr

nhân dân huyện, lãnh đạo các phòng ban, các xã trên địa bàn huyện Phú Vang về các
vấn đề liên quan đến tình hình việc làm, thu nhập, các chính sách kinh tế - xã hội,...
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1. Lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình
CNH,HĐH

3


Chương 2. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH,HĐH ở
huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3. Phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động

CẤU LAO ĐỘNG TRONG TIẾN TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA,

uế

HIỆN ĐẠI HÓA

1.1. Tính khách quan của chuyển dịch cơ cấu lao động trong tiến trình CNH, HĐH

tế
H

1.1.1. Những khái niệm
1.1.1.1. Lao động và nguồn lao động
* Lao động

h

Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và trong

in

thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem xét là yếu
tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất. Theo giáo trình kinh tế chính trị Mác- Lênin:

cK

“Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản
phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người”.

họ

mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.

5


* Nguồn lao động, nguồn nhân lực
- Về nguồn lao động
Trước tiên, nói về người lao động, theo Điều 3, Bộ Luật Lao Động áp dụng năm
2013: “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc
theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử

uế

dụng lao động.”

tế
H

Theo Báo cáo tổng hợp chuyển dịch cơ cấu lao động 5 huyện ngoại thành TP Hồ
Chí Minh trong quá trình đô thị hóa – Thực trạng và giải pháp: “Lao động đang làm

việc là những người đang có việc làm để tạo ra thu nhập, thời gian làm việc chiếm
nhiều thời gian nhất trong các công việc mà người đó tham gia. Lao động đang làm

h

việc không giới hạn trong độ tuổi lao động mà bao gồm cả những người ngoài độ tuổi

in


Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc:"Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là

kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng

Tr

để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng"
Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực đưa ra khái niệm:“Nguồn nhân lực là sức lực

con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó
ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ
nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động – con người có sức
lao động.”[3;12]

6


Tiếp đến, các tác giả nêu rõ “… nguồn nhân lực là một phạm trù để chỉ sức mạnh
tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ta của cải vật chất
và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức mạnh và khả
năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số
lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất hàng

uế

hóa.”[3;13]

tế
H


qua đó tạo ra thu nhập cho phục vụ cho đời sống vật chất, tinh thần của chính mình.
1.1.1.2. Cơ cấu lao động

Cơ cấu, theo quan điểm triết học, cơ cấu hay kết cấu là một khái niệm dùng để

ng

chỉ cách thức tổ chức bên trong của một hệ thống, biểu thị sự thống nhất của các mối
quan hệ qua lại giữa các bộ phận, thành phần của nó.

ườ

CCLĐ là một phạm trù kinh tế tổng hợp, phản ánh hình thức cấu tạo bên trong

của tổng thể lao động, sự tương quan giữa các bộ phận và mối quan hệ tác động qua lại

Tr

giữa các bộ phận đó. CCLĐ thể hiện tỷ trọng của từng thành phần, từng yếu tố được
phân theo từng tiêu chí khác nhau trong tổng thể hoặc tỷ lệ của từng yếu tố so với một
yếu tố khác được tính bằng phần trăm.
Cơ cấu lao động là một phạm trù phản ánh một tập hợp các bộ phận cấu thành
tổng thể lao động theo những tỷ trọng nhất định và mối quan hệ về lao động giữa các
bộ phận đó.

7


Cơ cấu lao động được tính theo công thức sau:
d= Ybp/Ytt x 100


họ

Trước tiên, nói đến chuyển dịch cơ cấu, đây là quá trình phát triển của các bộ
phận trong một hệ thống nhất, dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa chúng và làm
thay đổi mối quan hệ tương quan giữa chúng so với một thời điểm trước đó.

Đ
ại

Sự chuyển dịch xảy ra khi có các điều kiện sau:
- Xuất hiện thêm những yếu tố mới hay mất đi một số yếu tố đã có, tức là có sự
thay đổi về số lượng các bộ phận của hệ thống.

ng

- Tăng trưởng với nhịp độ khác nhau giữa các bộ phận trong hệ thống đã dẫn tới
thay đổi cơ cấu. Trong trường hợp này sự điều chỉnh cơ cấu là kết quả của sự phát

ườ

triển không đồng đều giữa các bộ phận sau mỗi giai đoạn.
- Thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận. Sự thay đổi này

Tr

biểu hiện bằng số lượng các yếu tố có liên quan và mức độ tác động qua lại giữa
chúng. Và khi một yếu tố cấu thành hệ thống ra đời hay phát triển, do có mối quan hệ
với các yếu tố khác còn lại, nó có thể tác động thúc đẩy hay kìm hãm sự phát triển các
yếu tố có liên quan với nó.

in

1.1.2. Sự chuyển dịch khách quan của cơ cấu lao động trong tiến trình CHN, HĐH

cK

1.1.2.1. CHN, HĐH và nội dung của CNH, HĐH

Có nhiều cách tiếp cận cũng như quan niệm về CNH, theo các nhà cổ điển, CNH
là một quá trình biến đổi kinh tế xã hội, nhờ đó XH chuyển từ giai đoạn tiền công

họ

nghiệp thành giai đoạn công nghiệp.

Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đưa ra khái niệm về

Đ
ại

CNH như sau: Công nghiệp hoá là quá trình phát triển kinh tế. Trong quá trình này,
một bộ phận nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế
nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại. Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này, có
một bộ phận công nghiệp chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất

ng

và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho nền kinh tế phát triển với nhịp độ cao,
đảm bảo đạt tới sự tiến bộ về kinh tế - xã hội.[12]



nước, Hội nghị giữa nhiệm kỳ Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng khóa VII (năm

1994) đưa ra khái niệm CNH, HĐH để nói lên sự cần thiết kết hợp hai nội dung CNH
và HĐH của quá trình phát triển. Hội Nghị chỉ rõ: “CNH, HĐH là quá trình chuyển
đổi một cách căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản

h

lý kinh tế- xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách

in

phổ biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên

hội cao”.[8;236-237]

cK

sự phát triển của công nghiệp và khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã

CNH, HĐH là một quá trình có nội dung rộng lớn, bao hàm nhiều mặt, với hai

họ

nội dung lớn sau:

Một là, CNH, HĐH là quá trình trang bị và trang bị lại công nghệ hiện đại cho tất
cả các ngành của nền kinh tế quốc dân, trước hết là các ngành chiếm vị trí trọng yếu,


CNH,HĐH ở nước ta nhằm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho Chủ nghĩa
xã hội, phát triển LLSX, củng cố, hoàn thiện QHSX, tạo ra sự phù hợp giữa QHSX với
tính chất và trình độ LLSX. Do vậy, việc phát triển khoa học, công nghệ cần chú ý:

uế

+ Phải ứng dụng công nghệ mới tiên tiến, hiện đại kết hợp với công nghệ truyền

tế
H

thống.

+ Sử dụng tốt công nghệ mới, tạo nhiều việc làm mới, ít tốn vốn, quay vòng
nhanh, hiệu quả cao, giữ được nghề truyền thống.

+ Kết hợp xây dựng phát triển cả bề rộng và bề sâu, cả xây dựng mới và cải tạo

h

cũ, thực hành tiết kiệm.

in

+ Kết hợp các loại quy mô lớn, vừa và nhỏ cho thích hợp. Ưu tiên cho quy mô

doanh và hiệu quả KT-XH.

cK


Phân công lao động xã hội tức là sự chuyên môn hóa lao động, là phân chia, sắp

xếp lao động vào các ngành nghề, các lĩnh vực, các vùng kinh tế của nền kinh tế quốc
dân nhằm tạo ra những quan hệ kinh tế mới giữa các ngành nghề, các lĩnh vực, các
vùng kinh tế khác nhau. Phân bố dân cư hỗ trợ tích cực cho phân công lao động xã hội.
Đó là sự điều phối, di chuyển dân cư giữa các địa phương, các vùng kinh té cho phù

11


hợp với mật độ dân số, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế của các địa phương, các
ngành, các vùng kinh tế nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng thế mạnh của đất nước.
Sự hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý là yêu cầu cần thiết khách quan của nước ta
trong quá trình CNH,HĐH nền kinh tế quốc dân. Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, tối
ưu, đòi hỏi phải đảm bảo những yêu cầu sau:

uế

+ Tạo ra được những ngành sản xuất mới, những quan hệ kinh tế mới, tạo nhiều

tế
H

việc làm mới phù hợp với quy luật khách quan, phản ánh được đúng xu hướng vận
động phát triển của đất nước.

+ Phải phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế, phù hợp với sự tiến bộ
khoa học và công nghệ hiện đại đang phát triển.

h

Bản thân cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động là những phạm trù

ườ

phức tạp, phản ánh nhiều nội dung khác nhau như quy mô, chất lượng, quan hệ tỷ lệ
của các bộ phận, các yếu tố cấu thành tổng thể lao động cũng như quá trình biến động

Tr

của nó. Nội dung của CDCCLĐ là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây
dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành
cơ cấu mới hiện đại và phù hợp với mục tiêu kinh tế, xã hội đã xác định cho từng thời
kỳ phát triển. Theo thời gian, cơ cấu mới được hình thành cũng sẽ trở nên lỗi thời, lạc
hậu và lại cầu được thay thế bằng một cơ cấu mới; quá trình này là quá trình lịch sử
vận động không ngừng.

12


Xuất phát từ mục đích nghiên cứu và những nguyên tắc, yêu cầu nêu trên, có thể
xác định được hệ thống chỉ tiêu phân tích cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu lao động, gồm
các nhóm nội dung chủ yếu sau:
+ CDCCLĐ theo ngành kinh tế
+ CDCCLĐ theo vùng kinh tế

uế

+ CDCCLĐ theo chất lượng lao động, hay theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật

tế


+ Nhóm ngành công nghiệp: bao gồm các ngành công nghiệp và xây dựng.
+ Nhóm ngành dịch vụ: bao gồm thương mại, bưu điện, du lịch, giao thông vận tải...
Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động có quan hệ mật thiết và có tác động qua lại với

ng

nhau. Khi cơ cấu kinh tế thay đổi thì đồng nghĩa với việc thay đổi tỷ trọng các ngành
trong nền kinh tế. Ngành nào có tỷ trọng tăng lên thì nguồn lực cho ngành đó sẽ phải

ườ

tăng lên để có thể đáp ứng được yêu cầu của ngành, đồng thời nguồn lực trong các
ngành có tỷ trọng giảm cũng sẽ giảm theo. Chính vì vậy mà khi quá trình chuyển dịch

Tr

kinh tế diễn ra sẽ làm thay đổi tỷ trọng lực lượng lao động trong các ngành. Lao động
sẽ chuyển từ ngành có tỷ trọng giảm (thừa lao động) sang ngành có tỷ trọng tăng (thiếu
lao động), do đó dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động. Cùng với sự phát triển
không ngừng của khoa học kỹ thuật, các ngành công nghiệp và các ngành dịch vụ
cũng không ngừng phát triển, tỷ trọng của các ngành này trong nền kinh tế cũng không
ngừng tăng lên dẫn đến quá trình dịch chuyển lực lượng lao động từ nông nghiệp sang

13


công nghiệp và dịch vụ, quá trình chuyển dịch lao động diễn ra theo hướng giảm tỷ
trọng lao động trong các ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng lao động trong các ngành
công nghiệp và dịch vụ. Như vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thường diễn ra trước và

họ

điểm tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán, truyền thống của mỗi vùng, nhằm
khai thác triệt để thế mạnh của vùng đó.

Đ
ại

Xét trên quan điểm hệ thống, ta nhận thấy, giữa cơ cấu lao động theo vùng và cơ
cấu lao động theo ngành, nghề trong thực tế không hoàn toàn độc lập với nhau, ngược
lại, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bởi lẽ, không có một cơ sở ngành nghề
nào lại không được triển khai trên một vùng lãnh thổ nhất định; mặt khác, CCLĐ theo

ng

vùng lại chính là sự thể hiện của CCLĐ theo ngành nghề trên vùng lãnh thổ đó.
- CDCCLĐ theo chất lượng lao động, (hay theo trình độ văn hóa, chuyên môn

ườ

kỹ thuật)

Nội dung này phản ánh quan hệ tỷ lệ cũng như xu hướng biến động giữa các loại

Tr

lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau trong nền kinh tế quốc dân; cho
biết tương quan trình độ phát triển về chất của nguồn lao động, đây cũng được coi là
chỉ tiêu chất lượng để đánh giá trình độ CNH, HĐH hoạt động trong lao động.
Lao động là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất tác động đến năng suất lao động.

lao động. [5]

Trình độ văn hoá và trình độ chuyên môn có ảnh hưởng lớn đối với năng suất lao

cK

động của con người. Trình độ văn hoá tạo khả năng tiếp thu và vận dụng một cách
nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Còn sự hiểu biết về chuyên

họ

môn càng sâu, các kỹ năng, kỹ sảo nghề càng thành thạo bao nhiêu thì thời gian hao phí
của lao động càng được rút ngắn từ đó góp phần nâng cao năng suất. Trình độ văn hoá
và chuyên môn của người lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công

Đ
ại

việc nhanh mà góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việc.
Đặc biệt trong thời đại ngày nay, khoa học ngày càng phát triển với tốc độ nhanh,
các công cụ đưa vào sản xuất ngày càng hiện đại, đòi hỏi người lao động có trình độ

ng

chuyên môn tương ứng. Nếu thiếu trình độ chuyên môn người lao động sẽ không thể
điều khiển được máy móc, không thể nắm bắt được các công nghệ hiện đại. “Phương

ườ

Tây từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII có những công trình phân tích về giá trị sức lao


Sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế sẽ làm thay đổi quy mô, tỷ trọng và trình độ
phát triển của các bộ phận cấu thành. Bộ phận kinh tế nào phát triển nhanh hơn sẽ lôi

h

kéo và đòi hỏi cao hơn các nguồn lực phục vụ cho sự phát triển của nó. Lực lượng sản

in

xuất, mà trong đó con người là yếu tố quan trọng cũng không nằm ngoài quy luật này.
Nó cũng sẽ đòi hỏi và thu hút nhiều lao động hơn, đòi hỏi trình độ lao động cao hơn,

cK

làm thay đổi quy mô, tỷ trọng và trình độ của lao động trong các bộ phận kinh tế cấu
thành. Điều đó tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển dịch về cơ cấu lao động.
Trong quyển sách của mình, Huy động và sử dụng các nguồn lực chủ yếu nhằm

họ

đảm bảo tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, PGS – TS Võ Văn Đức và đồng sự khẳng
định: “Tất cả các quốc gia muốn có tăng trưởng kinh tế, tăng thu nhập đều phải trải

Đ
ại

qua một quá trình chuyển dịch lao động, trong đó có một lực lượng lớn chuyển từ lao
động nông nghiệp sang các khu công nghiệp, khu chế xuất, đô thị.”[10;33 – 34]
Và “Trong quá trình thực hiện công cuộc CNH, HĐH cơ cấu lao động có sự

uế

sự chuyển dịch hợp lý của cơ cấu kinh tế, nhằm thực hiện mục tiêu và phương hướng
1.1.3. Những tiền đề của chuyển dịch cơ cấu lao động

tế
H

phát triển của nền kinh tế quốc dân.

Để quá trình CDCCLĐ có thể thực hiện được cần phải có những tiền đề vật
chất sau:

h

Thứ nhất, năng suất lao động trong nông nghiệp cao, bảo đảm được an ninh

in

lương thực, có tích lũy trong nông nghiệp. Nông nghiệp đóng góp vào sự phát triển
theo nhiều cách: là một hoạt động kinh tế, một sinh kế, điều này làm nông nghiệp trở

cK

thành một nguồn lực nền tảng cho phát triển. Là một hoạt động kinh tế, nông nghiệp
có thể là một nguồn tăng trưởng đối với nền kinh tế quốc dân, cung cấp các cơ hội đầu

họ

tư cho khu vực tư nhân và động lực chính đối với các ngành công nghiệp liên quan đến



trong cơ cấu lao động. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện yêu cầu mới về
lao động cả về số lượng và chất lượng. Quá trình CNH,HĐH sẽ làm xuất hiện các
ngành mới trong cơ cấu ngành kinh tế của các vùng. Cùng với việc mở rộng khu vực
công nghiệp và xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm lao động, nhất là lao động có trình

này sang ngành kinh tế khác và có sự phân công theo lãnh thổ.

uế

độ chuyên môn kỹ thuật, điều này làm cho CCLĐ có sự chuyển dịch từ ngành kinh tế

tế
H

Thứ tư, qui mô và trình độ phát triển của công nghiệp, dịch vụ và các ngành nghề

khác ở nông thôn phải có khả năng sắp xếp việc làm cho lượng dân số lao động dư
thừa ra từ nông nghiệp.

1.1.4. Phương thức và xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động

h

1.1.4.1. Phương thức chuyển dịch CCLĐ

in

Chuyển dịch cơ cấu lao động được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng theo

thành quả của cách mạng khoa học kỹ thuật thì chuyển dịch CCLĐ diễn ra trước tiên

Tr

từ chỗ lấy khả năng giải quyết việc làm cho lao động là chính, sang giai đoạn lấy việc
nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng làm việc cho lao động làm mục tiêu cơ bản.
- Xét hiệu quả và năng suất của lao động, chuyển dịch CCLĐ sẽ diễn ra từ chỗ

ban đầu có giá trị đầu ra thấp đến các giai đoạn sau có giá trị đầu ra cao.

18


1.1.4.2. Xu hướng của quá trình CDCCLĐ
Xuất phát từ điều kiện và những đặc điểm cụ thể của nền kinh tế, sự CDCCLĐ
xuất hiện những xu hướng cơ bản sau:
- Xu hướng chuyển dịch CCLĐ gắn với xu hướng chuyển dịch CCKT ngành
Giai đoạn đầu, lao động từ nông nghiệp chỉ tập trung vào độc canh cây lúa,

uế

chuyển sang sản xuất thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa về cây trồng, vật nuôi. Theo

tế
H

xu hướng, hình thành nền các vùng sản xuất chuyên canh, qui mô lớn, sản xuất hàng
hóa tập trung. Quy mô và tốc độ chuyển dịch lao động trong giai đoạn này phụ thuộc
vào tốc độ tăng năng suất lao động của nông nghiệp thể hiện qua năng suất cây trồng,
vật nuôi, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.


dịch CCLĐ phải gắn liền với việc nâng cao chất lượng lao động trong cả ba ngành
kinh tế với mức độ khác nhau.

ườ

- Xu hướng CDCCLĐ gắn với sự thay đổi cơ cấu chuyên môn kỹ thuật
Là xu hướng phản ánh sự biến đổi về chất của nguồn lao động, dựa vào mức độ

Tr

phức tạp của từng loại chuyên môn kỹ thuật và trình độ tay nghề của lao động. Xu
hướng này cũng trải qua hai giai đoạn sau:
Giai đoạn thấp, sự chuyển dịch chủ yếu diễn ra theo xu hướng tăng tỷ trọng lao

động có trình độ sơ cấp và giảm tỷ trọng lao động chưa qua đào tạo, bồi dưỡng.
Giai đoạn cao, tăng tỷ trọng lao động có trình độ, công nhân kỹ thuật, nghệ nhân, lao
động có trình độ học vấn cao,… và giảm tỷ trọng lao động có trình độ thấp (như sơ cấp).

19


- Xu hướng CDCCLĐ gắn với sự thay đổi của hình thức tổ chức và phương pháp
lao động
Về hình thức tổ chức lao động: song song với quá trình tích tụ và tập trung tư liệu
sản xuất trong nông nghiệp, như: vốn, đất đai, máy móc, thiết bị, công cụ lao động,…
sẽ diễn ra quá trình chuyển dịch từ chỗ hoạt động lao động còn phân tán riêng lẻ với

uế


Xu hướng này phản ánh việc phân bổ và tái phân bổ lại nguồn lực lao động giữa

Đ
ại

các thành phần kinh tế. Xét về lâu dài, trong điều kiện nhiều thành phần kinh tế được
khuyến khích đầu tư và tạo điều kiện phát triển, thì xu hướng CDCCLĐ thể hiện tương
quan tỷ lệ phân bổ sức lao động giữa các thành phần kinh tế.

ng

1.1.5. Tiêu chí đánh giá CDCCLĐ trong quá trình CNH,HĐH
1.1.5.1. Chuyển dịch cơ cấu lao động về mặt lượng (tốc độ và số lượng)

ườ

Yêu cầu của việc nghiên cứu cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động là

phải rút ra được những kết luận về quy mô, cơ cấu của từng bộ phận cấu thành tổng

Tr

thể, xu hướng vận động (tăng hay giảm), tốc độ chuyển dịch (nhanh hay chậm) và tính
quy luật của nó.
Quy mô và tốc độ gia tăng lao động trong các ngành là hệ thống chỉ tiêu cho biết

số lượng lao động trong các ngành của một địa phương, vùng hay cả nước tại từng thời
điểm cụ thể. Thông qua đây có thể xác định được tốc độ gia tăng qua từng năm. Từ hai

20

cK

trong hai năm 2005 và 2012, số liệu cho thấy: nguồn lao động trong nhóm ngành nông,
lâm, thủy sản giảm từ 56% vào năm 2005 xuống còn 48% năm 2012 (có thể tính toán

họ

quy ngược lại là bao nhiêu nghìn người); nhóm ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ
26% lên 31%; nhóm ngành dịch vụ tăng từ 18% lên 21%. Thông qua những so sánh
này, có thể rút ra những kết luận thuộc về chất lượng của quá trình CDCCLĐ.

Đ
ại

1.1.5.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động về mặt chất
Xét tính phù hợp: theo tiêu chí này, có thể biết số lượng, tỷ trọng của lao động
từng ngành, từng vùng, từng loại hình của lao động; giúp đánh giá được sự phù hợp

ng

của CDCCLĐ với CDCCKT.
Tính hiệu quả: xét cho cùng, vấn đề đặt ra là đánh giá tính hiệu quả của quá trình

ườ

CDCCLĐ, để có thể đề ra những chính sách điều chỉnh và phát triển nhằm đạt được
các tiêu chí về: năng suất lao động, thu nhập, đời sống người lao động, mức tăng

Tr


h

Thứ hai, CDCCLĐ đặc biệt là ở nông thôn giúp giảm sức ép về việc làm, giảm

in

sức ép về dòng di cư lao động từ nông thôn ra thành thị. Dân số tăng nhanh kéo theo
những sức ép lớn về nhiều mặt, trong đó có vấn đề việc làm. Tình trạng thiếu việc làm

cK

ở nông thôn thúc đẩy sự di cư cơ học của lao động nông thôn ra thành thị. Điều này đặt
ra vai trò của CDCCLĐ và đặc biệt là CDCCLĐ nông nghiệp, nông thôn theo hướng

họ

CNH,HĐH.

Thứ ba, CDCCLĐ giúp nền kinh tế phân bổ hợp lý và khai thác có hiệu quả tài
nguyên nhân lực trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế. Ở những nền kinh tế

Đ
ại

đang phát triển và có xuất phát điểm từ nền nông nghiệp yếu kém, CDCCLĐ giúp nền
kinh tế nâng cao năng suất. Lao động nhàn rỗi, dư thừa trong các ngành Nông-lâm-ngư
nghiệp được chuyển dịch năng động sang những khu vực khác hiệu quả hơn. Mặt

ng


tế
H

đai; Các chính sách về công nghiệp hóa, đô thị hóa; Đào tạo, tạo việc làm và phát triển
nguồn nhân lực nông thôn; các chính sách về di cư và quản lý di cư trong nước,… ảnh
hưởng rất lớn đến quy mô và chất lượng của quá trình CDCCLĐ. Thêm vào đó, việc
thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

h

sẽ trực tiếp tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ đó các ngành kinh tế

in

sẽ tạo ra lực hút cần thiết kéo theo những luồng dịch chuyển lao động từ ngành này
sang ngành khác.

cK

Một trong những chính sách quan trọng đó là phát triển thị trường lao động, phản
ánh mức độ kinh tế thị trường hóa của nền kinh tế, ở đó, cung và cầu lao động có cơ

họ

hội tiếp cận nhau, từ đó giúp thị trường phân bổ hợp lý nguồn lực lao động và hình
thành cơ chế lương khách quan theo cơ chế thị trường.
“Năm 2011, số lao động tìm việc qua các thông báo tuyển dụng chỉ chiếm 35%

Đ
ại

triển kinh tế xã hội cao là cơ sở xác định tiền lương, thu nhập, mức sống, dân trí cho
người lao động. Từ đó tác động đến dinh dưỡng, giáo dục, đào tạo nghề,… góp phần
chuyển biến mặt chuyên môn kỹ thuật, mối quan hệ xã hội, văn hóa, tác phong của lực

uế

lượng lao động trong cơ cấu mới được hình thành. Thêm vào đó, với trình độ kinh tế

tế
H

phát triển cao, nền kinh tế quốc dân có thể cấu trúc theo hướng hiện đại với những

phương tiện kỹ thuật và công nghệ mới, từ đó đặt ra yêu cầu mới cho nhân lực chuyên
môn kỹ thuật cao, nền giáo dục được được đầu cải cách phù hợp với yêu cầu mới của
cơ cấu lao động được chuyển dịch.

h

Trong tác phẩm “Khai thác và phát triển tài nguyên nhân lực Việt Nam” của

in

Nguyễn Văn Phúc và Mai Thị Thu, có nhận định: “Sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu
ngành kinh tế của Việt Nam đã dẫn đến những thay đổi tích cực trong cơ cấu lao động

cK

theo ngành theo hướng tăng tỷ lệ lao động trong lĩnh vực công nghiệp – xây dựng và
dịch vụ, giảm tỷ lệ lao động trong lĩnh vực Nông-lâm-ngư nghiệp, do lao động có xu

thêm các thị trường tiếp nhận lao động, thì sự chuyển dịch CCLĐ sẽ được thúc đẩy
mạnh mẽ với những chuyển biến về cả số lượng và chất lượng chuyển dịch. Trong
ngắn hạn, di chuyển lao động ra làm việc ở nước ngoài sẽ là một trong các con đường

24


vừa giải quyết việc làm cho số lao động thất nghiệp, vừa tạo điều kiện cho doanh
nghiệp đầu tư theo chiều sâu, nâng cao sức cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập. Trong
dài hạn, trình độ người lao động đi làm việc ở nước ngoài được nâng cao nhờ được
đào tạo và đào tạo lại trong thời gian làm việc ở nước ngoài. Chính người lao động đi
làm việc ở nước ngoài sẽ là động lực của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vì đây là

uế

nguồn lao động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư theo chiều sâu.

tế
H

1.3.2. Yếu tố về khoa học công nghệ

Trong thời kỳ tiến hành CNH,HĐH, khoa học công nghệ làm cơ cấu ngành nghề
thay đổi, nghề truyền thống mất đi, xuất hiện nghề, lĩnh vực mới, từ đó tác động đến
sự chuyển dịch của cơ cấu lao động để hình thành cơ cấu mới phù hợp hơn. Cụ thể,

h

dưới tác động của khoa học công nghệ, xã hội chuyển từ lao động giản đơn là chủ yếu


triển CN, DV. Phát triển khoa học công nghệ là hướng ưu tiên trong chính sách phát
triển của nước ta. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã xác định: “phát triển khoa

Tr

học và công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quyết sách hàng đầu, là
động lực thúc đẩy mạnh CNH,HĐH…” [7;112]. Đến Đại hội đại biểu lần thứ X (2006)
Đảng tiếp tục khẳng định: “phát triển mạnh, kết hợp chặt giữa hoạt động khoa học và
công nghệ với giáo dục và đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu,
tạo động lực đẩy nhanh CNH,HĐH và phát triển kinh tế tri thức” [8;210]. Khoa học
công nghệ phải là động lực trực tiếp tạo tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng hiện đại, từ đó tác động mạnh mẽ đến sự CDCCLĐ trong nền kinh tế.
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status