Đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với môi trường kinh doanh tại thành phố đà nẵng - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với môi trường kinh
doanh tại thành phố Đà Nẵng”. Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của thầy TS.Nguyễn Đăng Hào.
Tôi xin cam đoan rằng các số liệu kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, các trích dẫn trong luận văn

Ế

đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

U

Huế, tháng 07/2012



́H

Tác giả

Đ
A

̣I H

O

̣C

K



thống kê, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Công thương, UBND thành phố, Hiệp hội doanh
nghiệp nhỏ và vừa thành phố Đà Nẵng... đã giúp đỡ, và tạo điều kiện cho tôi trong

H

chặng đường thực tập và hoàn thành luận văn.

IN

Thời gian thực tập nghiên cứu cũng như nhận thức lý luận còn hạn chế, đề tài

K

không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý của quý thầy
cô và bạn đọc.

̣C

Tôi xin chân thành cảm ơn!

̣I H

O

Tác giả

Đ
A

nhiều việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, huy động mọi nguồn lực để phát triển KT-



XH của cả nước, cũng như của thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình phát triển của các
DNNVV, môi trường kinh doanh là yếu tố rất quan trọng. Để các DNNVV có thể phát
triển thuận lợi, môi trường kinh doanh cần phải ổn định, an toàn, các yếu tố của môi

H

trường kinh doanh phải đồng bộ…Nhiều năm qua, bên cạnh những thành công đạt

IN

được, các DNNVV cũng gặp khá nhiều khó khăn và thách thức. Làm thế nào để tạo

K

dựng một môi trường kinh doanh thật sự chất lượng và hiệu quả. Nghiên cứu đánh giá
của các DNNVV tại thành phố về môi trường kinh doanh và các giải pháp nhằm cải

̣C

thiện môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng. Từ những nhìn nhận trên, trong

O

khuôn khổ nghiên cứu của mình, tôi đã chọn đề tài: “ Đánh giá của các doanh nghiệp

̣I H


CTCP

: Công ty cổ phần

DN

: Doanh nghiệp

DNNN

: Doanh nghiệp Nhà nước

DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTN

: Doanh nghiệp tư nhân

DT

: Doanh thu

ĐVT

: Đơn vị tính

FDI


TM, DV

: Thương mại, dịch vụ

TSCĐ

: Tài sản cố định

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

XD

: Xây dựng

VCCI

: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới

̣I H


Biểu đồ 2.3

So sánh chỉ số CPI giữa Đà Nẵng với khu vực thành phố lớ ........................... 46

Biểu đồ 2.4

Chỉ số PCI Đà Nẵng 2011 ................................................................................ 48

Biểu đồ 2.5

Đánh giá về cản trở mặt bằng kinh doanh của DNNVV .................................. 53

Biểu đồ 2.6

So sánh chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất ...................... 55

Biểu đồ 2.7

Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ công nghệ

U

Ế

Biểu đồ 2.1

́H

của các DNNVV............................................................................................... 59


v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1

Mật độ dân số theo các quận của Đà Nẵng ......................................................... 31

Bảng 2.2

Một số chỉ tiêu KT - XH chủ yếu năm 2006 - 2010 của Tp. Đà Nẵng ............... 34

Bảng 2.3

Tổng quan về số lượng và vốn đăng ký của DNNVV đến tháng 3/2011............ 39

Bảng 2.4

Cơ cấu mẫu điều tra............................................................................................. 45

Bảng 2.5

Bảng xếp hạng PCI các chỉ số thành phần theo nguồn điều tra của thành phố Đà
Nẵng 2011 ........................................................................................................... 47
Tổng hợp kết quả chỉ số PCI 2007- 2011............................................................ 47

Bảng 2.7

Đánh giá của các DNNVV về cơ sở hạ tầng và đào tạo của thành phố .............. 49

H

bằng kinh doanh .................................................................................................. 54

kinh doanh ở Đà Nẵng......................................................................................... 56
Đánh giá của DNNVV về mức độ thuận lợi của các yếu tố ............................... 57

K

Bảng 2.12

̣C

hỗ trợ kinh doanh ................................................................................................ 57
So sánh sự khác biệt về đánh giá của DNNVV đối với công nghệ..................... 58

Bảng 2.14

Đánh giá chất lượng dịch vụ hỗ trợ xúc tiến thương mại và triển lãm

̣I H

O

Bảng 2.13

thương mại .......................................................................................................... 59
Đánh giá mức độ hài lòng về chất lượng các dịch vụ hỗ trợ của

Đ


Bảng 2.22

Đánh giá của DNNVV về tính hữu ích của website thành phố và
các Sở, Ngành...................................................................................................... 71

vi


Đánh giá của DNNVV đối với mức độ tiếp cận thông tin .................................. 74

Bảng 2.24

Đánh giá của DNNVV về vấn đề giải quyết tranh chấp ..................................... 76

Bảng 2.25

Đánh giá của DNNVV đối với tính năng động và tiên phong ............................ 78

Bảng 2.26

Đánh giá của DNNVV về nguồn nhân lực.......................................................... 80

Bảng 2.27

Đánh giá của các DNNVV về hệ thống pháp luật hiện nay tại Đà Nẵng............ 82

Đ
A


Danh mục các biểu đồ .....................................................................................................v

Ế

Danh mục các bảng.........................................................................................................vi

U

Mục lục ........................................................................................................................ viii

́H

MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1



2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2

H

4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3

IN

5. Tình hình nghiên cứu...................................................................................................3

K


viii


1.3.2 Các DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân
và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương............................................................19
1.3.3 Các DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các cơ sở SXKD và ngày
càng gia tăng mạnh ........................................................................................................20
1.3.4 Các DNNVV đóng góp quan trọng vào GDP và tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế .....................................................................................................................20
1.3.5 Các DNNVV là nhân tố quan trọng tạo sự năng động về kinh tế trong cơ
chế thị trường, đóng góp trong việc lưu thông và xuất khẩu hàng hoá .........................20

U

Ế

1.3.6 Các DNNVV có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch

́H

cơ cấu kinh tế.................................................................................................................21
1.3.7 Các DNNVV góp phần dân chủ hoá nền kinh tế, duy trì sự tự do cạnh



tranh và có khả năng ứng biến nhanh nhạy ...................................................................21
1.3.8 Các DNNVV là nơi đào tạo các nhà doanh nghiệp...................................22

H


2.2.1 Tổng quan DNNVV trong cả nước ...........................................................34
2.2.2 Tổng quan về môi trường kinh doanh ở Việt Nam hiện nay.....................36
2.2.3 Tình hình đầu tư sản xuất kinh doanh của DNNVV trên địa bàn thành phố

Đà Nẵng .........................................................................................................................38
2.2.4 Đánh giá những mặt đạt được và những khó khăn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.............................40
2.2.5 Cơ cấu mẫu điều tra DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ...............45

ix


2.3 Đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với môi trường kinh doanh trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng ...........................................................................................46
2.3.1 Cơ sở hạ tầng, mặt bằng đất đai ................................................................49
2.3.2 Các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ..................................................................55
2.3.3 Tài chính, tín dụng và thuế ........................................................................64
2.3.4 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin ........................................................69
2.3.5 Giải quyết tranh chấp ................................................................................76
2.3.6 Tính năng động và tiên phong...................................................................77

U

Ế

2.3.7 Nguồn nhân lực .........................................................................................79

́H

2.3.8 Thiết chế pháp lý .......................................................................................82

3.1.2 Mục tiêu.....................................................................................................88
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường kinh doanh.....................................90

Đ
A

3.2.1 Hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ ..............................................................91
3.2.2 Cải thiện các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ................................................92
3.2.3 Chính sách về tín dụng, vốn ......................................................................94
3.2.4 Chính sách về thuế, giá cả .........................................................................95
3.2.5 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và tăng cường khả năng kinh doanh,

khả năng điều hành quản lý ...........................................................................................96
3.2.6 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm và xúc tiến đầu tư cho
các DNNVV ..................................................................................................................97
3.2.7 Giải pháp cải cách hành chính...................................................................98

x


3.2.8 Hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ cho các DNNVV.......................................99
3.2.9 Hoàn thiện luật pháp và tăng cường công tác quản lý Nhà nước............100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................102
KẾT LUẬN .................................................................................................................102
KIẾN NGHỊ............................................................................................................................ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................................... 105

Đ
A


năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Xu hướng toàn cầu hóa đã đưa nền kinh tế
nước ta bước sang một giai đoạn mới: thời kì hội nhập và phát triển, trong đó hệ thống

Ế

doanh nghiệp ở nước ta chịu sự tác động mạnh nhất. Toàn cầu hóa đã và đang tạo ra

U

những cơ hội thúc đẫy sự phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là hệ thống doanh

́H

nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV).



Thực tế cho thấy, doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí rất quan trọng trong xây
dựng và phát triển kinh tế xã hội ở nước ta. Nhiều năm qua, sự phát triển của hệ thống
doanh nghiệp nhỏ và vừa đã góp phần đảm bảo sự tăng trưởng ổn định và bền vững của

H

nền kinh tế. Việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là bước đi thích hợp và thật sự

IN

quan trọng bởi vì nó góp phần tạo ra được nhiều việc làm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế,

K


1


khó khăn và những thách thức. Dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế những năm
gần đây, số doanh nghiệp được thành lập mới ngày càng ít, số doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, thu hút nhiều lao động là chưa nhiều. Sự phát triển của DNNVV tuy đã có nhiều
thay đổi nhưng còn chậm và chưa ổn định. Điều đó xuất phát từ những hạn chế và khó
khăn của bản thân các DNNVV ở Việt Nam nói chung và TP Đà Nẵng nói riêng. Mặt
khác, chính quyền thành phố cũng chưa có đủ các chính sách phù hợp để hỗ trợ DNNVV
và nhất là tạo được môi trường kinh doanh phù hợp và hiệu quả... Làm thế nào để tạo
dựng một môi trường kinh doanh thật sự chất lượng và hiệu quả. Nghiên cứu đánh giá của

U

Ế

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố về môi trường kinh doanh cũng như

́H

các giải pháp nhằm cải thiện môi trường kinh doanh là vô cùng quan trọng.
Từ những nhìn nhận trên, trong khuôn khổ nghiên cứu của mình, tôi đã chọn đề



tài: “ Đánh giá của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với môi trường kinh doanh tại
thành phố Đà Nẵng” .

H

phát triển trong đó.
+ Phạm vi nghiên cứu:
-Phạm vi không gian: trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
-Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chủ yếu trong giai đoạn (2006-2011)
-Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các DNNVV cũng như môi trường kinh doanh
bên ngoài của các DNNVV. Trong đó chủ yếu là doanh nghiệp tư nhân.

2


4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp:
• Thu thập số liệu: Bao gồm số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp qua việc điều tra
phỏng vấn các DNNVV.
• Phân tích, thống kê mô tả
• Phương pháp so sánh
• Phân tích ANOVA nhằm so sánh sự khác biệt về đánh giá của các DNNVV ở

Ế

từng lĩnh vực hoạt động đối với môi trường kinh doanh tại Đà Nẵng.

U

5. Tình hình nghiên cứu

́H

Có thể nói, khá nhiều tác giả đã nghiên cứu về môi trường kinh doanh của doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nhưng, trong góc cạnh nghiên

*Chương III: Phương hướng và giải pháp để hoàn thiện môi trường kinh doanh

Đ
A

đối với các DNNVV tại thành phố Đà Nẵng.

3


CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

1.1 Doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Khái niệm và phân loại doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Có thể nói, doanh nghiệp là tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, là nơi diễn ra
quá trình sản xuất, tái sản xuất để tạo ra sản phẩm dịch vụ một cách có hiệu quả, tạo ra

U

Ế

của cải vật chất cho xã hội. Trên mỗi góc độ nghiên cứu, phân tích khác nhau có nhiều

́H

quan điểm khác nhau về doanh nghiệp:

Trên quan điểm của nhà tổ chức, người ta cho rằng: “Doanh nghiệp là một tổng

tả rất tổng quát, chưa nêu lên được chức năng, nhiệm vụ và vị trí cũng như tính pháp lý

Đ
A

của doanh nghiệp.

Viện Nghiên cứu kinh tế Pháp cho rằng: “DN là một tổ chức kinh tế mà chức

năng của nó là sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ để bán” [12, tr.6]. Quan điểm
này vẫn chưa đề cập đến điều kiện pháp lý cho việc thành lập và hoạt động của DN.
Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam 2006 đã đưa ra khái niệm: “ Doanh nghiệp
là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh; đó là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị

4


trường nhằm mục đích sinh lợi”. Như vậy, so với quan điểm trên, quan điểm về DN
quy định trong Luật DN 2006 đầy đủ hơn. Theo Luật này, đã tạo điều kiện pháp lý
thuận lợi cho các DN thành lập và tổ chức kinh doanh cho công ty TNHH, DNTN,
CTCP, công ty hợp danh thuộc các thành phần kinh tế. Các hộ kinh doanh cá thể nếu
không thực hiện việc đăng ký kinh doanh sẽ không được gọi là DN, không có tư cách
pháp nhân.
1.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất đa dạng và phong

U

̣C

1.1.2.1 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

O

DNNVV không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của DN, mà còn là phạm trù

̣I H

bao hàm nội dung tổng thể về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý, tiến bộ khoa học công
nghệ. Tuy nhiên, không có tiêu chí thống nhất để phân loại DNNVV cho tất cả các

Đ
A

nước vì điều kiện kinh tế- xã hội mỗi nước khác nhau, và ngay trong một nước, sự
phân loại cũng khác nhau tùy theo từng thời kỳ, từng ngành nghề, từng lãnh thổ.
Thông thường có hai tiêu chí phân loại DNNVV: tiêu chí định tính và tiêu chí

định lượng.
+ Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trưng cơ bản của DNNVV như:
chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ quản lý thấp…Các tiêu chí này có
ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế.
Do đó, nó thường làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân
loại trên thực tế.

5




công nhân mà một doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có. Hiện nay, một số nước đã nhận

K

thức được sự cần thiết và đã thực hiện hài hòa hóa khái niệm doanh nghiệp nhỏ và
vừa. Liên minh Châu Âu và Khu vực MERCOSUR (Ác-hen-tina, Braxin, Paraguay và

̣C

Uruguay) đã đưa ra mô hình chung để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Hiệp

O

ước Asuntion năm 1991. Nói chung, các nỗ lực chuẩn hóa khái niệm này đã giúp cho

̣I H

các nước phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa nhờ tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp này tiếp cận vốn, kết quả nghiên cứu và phát triển.

Đ
A

Ở Việt Nam, từ nhiều năm trước, khi chính phủ chưa ban hành chính thức tiêu

chí quy định DNNVV, một số cơ quan, nhà nghiên cứu đã đưa ra các chỉ tiêu và tiêu
chuẩn cụ thể khác nhau để phân loại DNNVV. Có thể kể ra cách cách phân loại tiêu
biểu sau:
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) căn cứ vào 2 tiêu chí



Nam thì tiêu chí này có thể biến động do nhiều yếu tố và khó xác định.

H

Để thống nhất tiêu chí xác định DNNVV, ngày 20/6/1998, Chính phủ đã ban

IN

hành công văn số 681/CP-KTN quy định tiêu chí tạm thời xác định DNNVV. Theo

K

quy định này, DNNVV là các DN có vốn điều lệ dưới 5 tỷ đồng và có số lao động
trung bình hàng năm dưới 200 người.

̣C

Quy định tạm thời này chỉ tồn tại 3 năm và ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban

O

hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, theo quy định tại

̣I H

Nghị định này, “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh
doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao



Số LĐ

( người)

( tỷ đồng)

( người)

( tỷ đồng)

( người)

I. Nông, lâm và thủy sản

< 10

< 20

10 - 200

20 - 100

200 – 300

II. CN và XD

< 10

< 20


Quy mô

10 - 50

H

(Nguồn: Nghị định 56/2009/ NĐ- CP ngày 30/06/2009 của Chính Phủ)

IN

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa

K

Chúng ta biết rằng, môi trường kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng khi
bàn tới hoạt động của một doanh nghiệp. DNNVV có vai trò không nhỏ đối với sự

̣C

phát triển của nền kinh tế mỗi nước, đóng góp vào sự tăng trưởng GDP, chuyển dịch

O

cơ cấu của nền kinh tế, giải quyết việc làm và tăng thu nhập của người dân…Sự phát

̣I H

triển của DNNVV cũng chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế như quy luật cung


nghề sản xuất kinh doanh nào dù thủ công hay máy móc hiện đại thì yếu tố lao động

́H

không thể thiếu. Yếu tố lao động thể hiện quy mô của doanh nghiệp, đồng thời nó ảnh
hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ và vừa. Kết quả



SXKD của DN không chỉ chịu ảnh hưởng của số lượng lao động mà chất lượng lao
động cũng là yếu tố hết sức quan trọng.

H

+ Yếu tố vốn: Vốn là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu đối với bất

IN

kỳ một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp nào có tiềm lực về vốn lớn thì sẽ dễ dàng đầu

K

tư kỹ thuật- công nghệ hiện đại, đổi mới quy trình công nghệ, mở rộng quy mô SXKD
từ đó tạo ra tiềm lực và khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. Ngoài các yếu tố cơ

̣C

bản trên, quá trình tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn chịu ảnh

O

+ Cơ sở hạ tầng và các khuôn khổ pháp lý trong quá trình đầu tư đối với các
DNNVV vẫn còn hạn chế. Nhiều khu công nghiệp, nhiề cụm tiểu thủ công nghiệp ra

U

Ế

đời, nhưng các DNVV được phép kinh doanh trong đó vẫn còn ít. Thời gian gần đây,

́H

cơ sở hạ tầng, chính sách đầu tư đã được thông thoáng hơn giúp cho nhiều DNNVV có

đất nước [28].



vị trí kinh doanh thuận lợi, phát huy được vai trò của mình trong quá trình phát triển

1. 1. 4 Đặc điểm và xu hướng phát triển của DNNVV ở Việt Nam

H

1.1.4.1 Đặc điểm của DNNVV ở Việt Nam

IN

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội

K


10


nghiệp. Họ vừa quản lý doanh nghiệp, vừa tham gia trực tiếp vào sản xuất nên mức độ
chuyên môn trong quản lý không cao. Đôi khi, việc tách bạch giữa các bộ phận không
rõ ràng, những người quản lý bộ phận cũng thường tham gia trực tiếp vào quá trình sản
xuất. Phần lớn, những người chủ doanh nghiệp đều không được đào tạo qua khóa quản
lý chính quy, thậm chí chưa qua khóa đào tạo nào.
- Trình độ tay nghề của người lao động thấp. Các chủ DNNVV không đủ khả năng
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong việc thuê người lao động có tay nghề cao do
hạn chế về tài chính. Bên cạnh đó, định kiến của người lao động cũng như người thân của

U

Ế

họ về khu vực này cũng còn khá lớn. Người lao động ít được đào tạo, lại do kinh phí hạn

́H

hẹp vì vậy trình độ và kĩ năng của người lao động thấp. Ngoài ra, sự không ổn định khi làm
việc cho các DNNVV, cơ hội phát triển lại thấp tại các doanh nghiệp này cũng tác động làm



cho nhiều lao động có kĩ năng không muốn làm việc cho khu vực này.
- Khả năng về công nghệ thấp do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai,

H


Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những doanh nghiệp mới hình
thành, khả năng tài chính cho các hoạt động maketing không có và họ cũng không có
nhiều khách hàng truyền thống. Thêm vào đó, quy mô thị trường của các doanh nghiệp
này thường bó hẹp trong phạm vi địa phương.
- DNNVV phần lớn thiếu thông tin, đặc biệt là thông tin kinh doanh. Họ thiếu
thông tin về thị trường nguyên vật liệu, thị trường thiết bị, công nghệ, thiếu thông tin
về môi trường kinh doanh như hệ thống pháp luật nói chung và các văn bản của Nhà

11


Nước, thiếu thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là thị trường xuất khẩu
hàng hóa…
Tuy vậy, DNNVV có những ưu thế mà DN lớn không có, đó là:
- Dễ khởi nghiệp, bộ máy hoạt động linh hoạt, gọn nhẹ, nhạy bén với những
thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ cần một quy mô vốn ít, diện tích
mặt bằng không lớn và các điều kiện sản xuất đơn giản là có thể bắt đầu hoạt động. Do
tốc độ quay vòng vốn nhanh nên doanh nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn không
chính thức như bạn bè, người thân và sử dụng vốn tự có dễ dàng. Có thể thấy, nền kinh

U

Ế

tế nếu được cấu thành từ nhiều DNNVV sẽ phát huy được sức sống năng động sáng

́H

tạo cho các doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.


và tinh thần của người lao động.
- Về địa bàn hoạt động, DNNVV phân bổ rộng rãi kể cả những vùng nông thôn,

Đ
A

tạo công ăn việc làm cho số lao động có sẳn ở địa phương.
1.1.4.2 Xu hướng vận động của DNNVV ở Việt Nam
Cùng với tiến bộ phát triển chung của nhân loại, nền kinh tế thế giới và khu vực

đang chuyển mình sang nền kinh tế tri thức. Ở Việt Nam, với xu hướng toàn cầu hóa,
vừa hợp tác vừa cạnh tranh đã tác động mạnh mẽ lên nền kinh tế, trong đó, các
DNNVV chịu tác động rất lớn từ môi trường kinh doanh. Do vậy, các DNNVV ở Việt
Nam cũng từng bước chuyển dịch theo xu hướng phát triển mới, và ngày càng phấn
đấu hoàn thiện môi trường kinh doanh để phù hợp với thị trường, và xu thế phát triển
chung của thời đại. Các DNNVV vận động theo xu hướng chuyên môn hóa và hợp tác

12


hóa, hợp tác giữa các doanh nghiệp để tạo ra những sản phẩm hoàn thiện. Sự kết hợp
giữa các doanh nghiệp có quy mô lớn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhu cầu
khách quan với điều kiện biến động của thị trường, việc liên kết hai hình thức này sẽ
có nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh trên trường quốc gia và trường quốc tế.
1.2 Môi trường kinh doanh
1.2.1 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Từ sự phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp ta có thể dễ dàng
nhận thấy, môi trường kinh doanh doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố cả bên trong



̣C

Được IFC và WB phát hành hàng năm, Báo cáo Môi trường kinh doanh đánh

O

giá mức độ thuận lợi về môi trường kinh doanh của một nền kinh tế những năm 2009,

̣I H

2010 dựa trên 10 yếu tố: thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép, tuyển dụng và sa thải
lao động, đăng ký tài sản, vay vốn tín dụng,bảo vệ nhà đầu tư, đóng thuế, thương mại

Đ
A

quốc tế, thực thi hợp đồng và giải thể doanh nghiệp. Trên cơ sở này các doanh nghiệp
có thể đưa ra những đánh giá đối với môi trường kinh doanh.
Nghiên cứu môi trường kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho lãnh đạo doanh

nghiệp chủ động trong mọi tình huống có thể xảy ra trong hoạt động của mình, từ đó
có các chính sách, biện pháp phù hợp.

13


Bảng 1.2: Xếp hạng môi trường kinh doanh của Việt Nam
Chỉ tiêu xếp hạng


100

103

-3

Đăng ký tài sản

37

40

-3

Vay vốn tín dụng

27

30

Bảo vệ nhà đầu tư

171

Nộp thuế

140

Thương mại quốc tế
Thực thi hợp đồng


H

-3

172

IN

Giải thể doanh nghiệp

Ế

Mức độ thuận lợi kinh doanh

K

(Báo cáo Môi trường kinh doanh Việt Nam 2010)

̣C

1.2.2 Môi trường kinh doanh ngành

O

Môi trường kinh doanh ngành là những yếu tố, những lực lượng, những thể

̣I H

chế…nằm bên ngoài của doanh nghiệp mang tầm vi mô mà nhà quản trị không thể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status