Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

---------------------------

HUỲNH NGUYÊN THANH TRÚC

HUỲNH NGUYÊN THANH TRÚC

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG

NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM

NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM


NHIỆM VỤ CỦA LUẬN VĂN THẠC SĨ

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Họ tên học viên

: HUỲNH NGUYÊN THANH TRÚC

Ngày, tháng, năm sinh : 24/10/1988
Chuyên ngành

P.GS TS. Hà Xuân Thạch

Giới tính

Nơi sinh : TP.HCM

: Kế toán

MSHV

Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán tại các doanh

25 tháng 07 năm 2015

nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM.

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:


PGS.TS. Nguyễn Thị Loan

Phản biện 2

4

TS. Nguyễn Anh Phong

Uỷ viên

5

TS. Phan Thị Hằng Nga

Uỷ viên, Thư ký

các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM.
-

Nghiên cứu lý luận và xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây

Chủ tịch

dựng.
-

Thông qua bảng câu hỏi khảo sát các đối tượng liên quan, thu thập và xử lý số
liệu của các nhân tố. Từ đó rút ra được kết quả những nhân tố nào gây ảnh
hưởng đến chất lượng tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin cam đoan đề tài “Đánh giá các nhân tố tác động đến tổ chức công

Lời đầu tiên tôi xin gởi lời tri ân tới Thầy Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu

tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng trên địa bàn

Trường Đại học Công nghệ TP.Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện

Tp.HCM”công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận

thuận lợi cho tôi được có cơ hội học lớp Cao học kế toán niên khoá 2013 – 2015 tại

văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

trường.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy Cô Phòng quản lý khoa học đào tạo

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn

sau đại học và toàn thể quý Thầy Cô trong trường, những người đã truyền đạt kiến

gốc.

thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian theo học cao học tại Trường Đại học Công

nghiệp hiện nay. Trên thế giới có nhiều nghiên cứu liên quan đến chất lượng thông

accounting is top-concerned by any entrepreneurs or, and private sector-business

tin kế toán tại doanh nghiệp. Đây là một phần trong công tác tổ chức kế toán tại đơn

holders. There are so many researches and studies associated with entrepreneur’s

vị. Ở Việt Nam, có nhiều nghiên cứu về việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại

accounting and accounting information in the world. This is a part of accounting

doanh nghiệp. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu tập trung nghiên cứu định tính,

scaffold in each unit of company’s accounting. In Vietnam and Vietnam’s context,

nghiên cứu liên quan đến khám phá nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán

to make comprehension of issue better, there are a lot of studies concerned about

bằng phương pháp định lượng còn mới và chưa được nghiên cứu nhiều.

accounting activities in companies. However, these studies focus on the qualitative

Sau quá trình thực hiện nghiên cứu, đề tài “ Đánh giá các nhân tố tác động
đến tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng trên địa bàn
Tp.HCM” đã hoàn thành mục tiêu là khái quát các khái niệm, lý thuyết liên quan
đến tổ chức công tác kế toán tại DNNVV trong ngành xây dựng, tiến hành khảo sát,
phân tích, xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố tác động: đặc điểm ngành,
hướng dẫn có tính pháp lý, phương tiện, cơ sở vất chất tổ chức kế toán, quan tâm

managerial accounting activities.
Based on the results above, some of the solutions are suitably used for those
and to whom it may concern with the purposes is that, to enhance, boost and
strengthen the quality of accounting activities in private-sectors as well as
entrepreneurs especially in the field of building construction.
Due to more or less objective limitation in this research carried out in small


v

vi

scales on some sample models only used in HCMC and in relation with the

MỤC LỤC

research funding, timing zone and limitation of total comprehension of issue.

LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ I

Therefore, some of the simple factors are just focused on some issues of basic study

LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ II

although some of them are to be under being for further research intentionally. By

TÓM TẮT .................................................................................................................III

this way, the writer also suggests some of effective solutions related to a good


Phương pháp nghiên cứu:....................................................................................3

6.

Kết cấu của luận văn: ..........................................................................................4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN VĂN .......................................................................................................5
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới: ...............................................................................5
1.2. CÁC NGHIÊN CứU TạI VIệT NAM ..................................................................7
1.3. Nhận xét ...............................................................................................................9
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG NGÀNH XÂY DỰNG......................11
2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT: .......................................................................................11

2.1. Đặc điểm DNNVV trong ngành xây dựng ở Việt Nam ảnh hưởng đến công tác
tổ chức kế toán: .........................................................................................................11
2.1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ: ..............................................11
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ tác động đến
tổ chức công tác kế toán: .......................................................................................12


vii

viii

2.2. Công tác tổ chức kế toán tại DNNVV trong ngành xây dựng: ..........................12


toán: ...................................................................................................................22

4.2.2. PHÂN TÍCH NHÂN Tố KHÁM PHÁ EFA ...................................................46

2.2.2.4. Quan tâm chủ doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ

4.3. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết .............................................54

chức kế toán: .....................................................................................................23

4.4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính.......................................................54

2.2.2.5. Phương tiện cơ sở vật chất tác động đến đến chất lượng công tác tổ

4.4.1. Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc ........................................................54

chức kế toán: .....................................................................................................24

4.4.2. Phân tích tương quan ...................................................................................55

2.3. Tiêu chuẩn đánh giá một bộ máy kế toán hoạt động phù hợp với doanh nghiệp:

4.4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. ................................................................56

...................................................................................................................................25

CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................63

2.4. Các lý thuyết nền: ...............................................................................................26



x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐẦY ĐỦ .........................19
BẢNG 2.2 CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN ÁP DỤNG KHÔNG ĐẦY DỦ .........19

Tiếng Việt
WTO:

Tổ chức thương mại thế giới

BẢNG 2.3 CÁC CHUẨN MỰC KẾ TOÁN KHÔNG ÁP DỤNG ..........................21

DNNVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

BẢNG 3.1 THANG ĐO HIỆU CHỈNH SAU NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH ...........34

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

BẢNG 4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ THANG ĐO......................................................... 41

CLTTKT:


Báo cáo tài chính

ĐỘ CHUYÊN MÔN NHÂN VIÊN KẾ TOÁN .......................................................44

BCKT:

Báo cáo kế toán

BẢNG 4.5 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO QUAN

CM:

Chuẩn mực

TÂM ĐẾN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CHỦ DN ...............................................45

TTCK:

Thị trường chứng khoán

BẢNG 4.6 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA THANG ĐO

NĐT:

Nhà đầu tư

PHƯƠNG TIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT TỔ CHỨC KẾ TOÁN .................................45

DNTN:


BẢNG 4.13 BẢNG MA TRẬN XOAY NHÂN TỐ LẦN 2 ....................................51
BẢNG 4.14 KIỂM ĐỊNH KMO & BARTLETT'S CỦA BIẾN PHỤ THUỘC .......53
BẢNG 4.15 TỔNG PHƯƠNG SAI TRÍCH CỦA BIẾN PHỤ THUỘC .................53
BẢNG 4.16 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ BIẾN PHỤ THUỘC..................54
BẢNG 4.17 MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN PEARSON.................................55
BẢNG 4.18 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY BỘI .............................................56


xi

xii

BẢNG 4.19 KIỂM ĐỊNH SPEARMAN CỦA CÁC NHÂN TỐ VỚI TRỊ TUYỆT

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

ĐỐI CỦA PHẦN DƯ ...............................................................................................57

HÌNH 1.1 MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN THÀNH CÔNG CỦA MC LEAN &

BẢNG 4.20 ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY .....................60

DELON (1992). ............................................................................................................... 5

BẢNG 4.21 KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH HỒI QUY ...................61

HÌNH 1.2 MÔ HÌNH HỆ THỐNG THÔNG TIN THÀNH CÔNG CỦA MC LEAN
& DELON (2003)........................................................................................................6
HÌNH 1.3 MÔ HÌNH YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG KẾ TOÁN ...........7
HÌNH 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP TRUNG .........................................13

Phụ lục 06 – Kết quả phân tích hồi quy bội

giảm nghèo… Cụ thể, về lao động, hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới,

Phụ lục 07 – Danh sách tham gia thảo luận

sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP…Việc chính thức là

Phục lục 08 – Danh sách tham gia khảo sát

thành viên của WTO đã tạo cho các DNNVV nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối mặt
với những thách thức, đó là sự cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển trong môi
trường mới.
Năm 2013, ngành xây dựng đã có những đóng góp đáng kể và rất đáng tự hào
trong việc tháo gỡ vướng mắc, từng bước đưa nền kinh tế ra khỏi khó khăn. Giá trị
sản xuất ngành xây dựng có mức tăng trưởng cao, có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
chiếm tỷ trọng gần 6% GDP… Doanh nghiệp xây dựng dù đạt được một số kết quả
nhất định nhưng hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng trong năm
vẫn gặp nhiều khó khăn.
Nhận thức được tầm quan trọng của các DNNVV và ngành xây dựng đối với
tình hình kinh tế. Từ năm 2005 đến nay, Nhà nước đã ban nhiều chính sách hỗ trợ
cho DNNVV như chính sách hỗ trợ tài chính, chính sách mặt bằng sản xuất… Tuy
nhiên, do sự hạn chế về trình độ quản lý của đại đa số chủ doanh nghiệp, công tác tổ
chức kế toán tại các doanh nghiệp này còn chưa được coi trọng đúng mức, những
quyết định kinh doanh của doanh nghiệp phần lớn còn dựa vào cảm tính, ít khi căn
cứ từ tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp và thị trường nên quy mô
DNNVV có xu hướng thu hẹp và nhiều doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể.
Tổ chức công tác kế toán là nội dung quan trọng trong tổ chức quản lý ở doanh
nghiệp. Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô hoạt động, đặc điểm sản xuất
kinh doanh, yêu cầu quản lý và cung cấp thông tin có tác dụng quan trọng trong

- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng tổ chức
công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM.

3

- Đề ra các kiến nghị để giúp các DNNVV trong ngành xây dựng trên địa bàn
Tp.HCM có thể tổ chức xây dựng công tác kế toán tại doanh nghiệp mình.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để công tác nghiên cứu đề tài được thực hiện hiệu quả, ta cần nghiên cứu và
phân tích một số câu hỏi sau:
- Các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế toán tại các
DNNVV trong ngành xây dựng ở Tp.HCM ?
- Mức độ ảnh hưởng các nhân tố đố đến chất lượng công tác tổ chức kế toán tại
các DNNVV trong ngành xây dựng ở Tp.HCM ?
4. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tập trung vào công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp
nhỏ và vừa trong ngành xây dựng. Cụ thể, đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất
lượng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trong ngành xây dựng
và các nhân tố tác động đến chất lượng của công tác tổ chất kế toán tại các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Đề tài nghiên cứu này giải quyết một số vấn đề sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về đặc điểm của DNNVV nói chung
và ngành xây dựng nói riêng và tổ chức công tác kế toán của loại hình DN này.
- Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tổ chức công tác kế toán của DNNVV
trong ngành xây dựng trên địa bàn Tp.HCM.
- Đề xuất những kiến nghị nhằm xây dựng tổ chức công tác kế toán tại các
doanh nghiệp này.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là sự kết hợp phương pháp định tính
và định lượng. Quá trình nghiên cứu được tiến hành theo 2 bước chính: nghiên cứu

qua khảo sát, thảo luận sẽ được xử lý phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả

hệ thống thông tin thành công. Nghiên cứu đo lường sự thành công của hệ thống

qua phần mềm SPSS.

thông tin bằng các nhân tố: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng

6. Kết cấu của luận văn:

dịch vụ, mô hình nghiên cứu mới được pháp triển dựa trên mô hình nghiên cứu đã

Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 5 chương

được thực hiện trước đây của chính tác giả. Theo mô hình nghiên cứu trước đây, Mc

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn.

Lean & Delon (1992) thì có 6 nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổ chức

Chương 2: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp

thông tin kế toán: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, việc sử dụng hệ thống

nhỏ và vừa trong ngành xây dựng.

thông tin, sự hài lòng người sử dụng, nhân tố tác động liên quan cá nhân, nhân tố

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.


Chất lượng
hệ thống

Chất lượng
thông tin

7

Hế thống pháp luật và chính trị
Việc sử dụng
hệ thống thông
tin

Lợi nhuận ròng

Người sử dụng

2

5

3

Chuẩn mực
kế toán

9

7

Naomi S. Soderstrom & Kevin Jialin Sun (2007). “IFRS Adoption and

Chất lượng thông tin kế toán

Accounting Quality: A Review”. Nghiên cứu cho rằng các yếu tố quyết định đến
chất lượng thông tin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và

Hình 1.3 Mô hình yếu tố quyết định chất lượng kế toán

chính trị, chuẩn mực kế toán,và việc trình bày báo cáo tài chính. Trong đó, hệ thống

Ferdy van Beest, Geert Braam and Suzanne Boelens, 2009. “Quality of

pháp luật và chính trị là nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kế toán theo nhiều

financial reportinh: measuring qualitative characteristics”. Nghiên cứu chất

hướng khác nhau. Nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng thông tin hoặc tác

lượng thông tin BCTC thông qua việc đo lường các đặc tính dựa trên quan điểm

động gián tiếp đến chất lượng thông tin kế toán thông qua các chuẩn mực kế toán và

FASB & IASB. Dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu

việc trình bày báo cáo tài chính.

FASB & IASB (2008) và các nghiên cứu trước về việc đánh giá các đặc tính chất
lượng của thông tin kế toán, tác giả đã xây dựng 21 yếu tố cho 5 đặc tính chất lượng
của FASB & IASB (2008) là sự thích hợp, trình bày và trung thực, dễ hiểu, có thể

Huỳnh Thu Minh Thư (2012), luận văn thạc sĩ Đại học Kinh tế Tp.HCM.

Đào Nhật Minh, luận văn thạc sĩ Đại học Kinh Tế Tp.HCM (2013). “Đánh

“Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa

giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình tổ chức công tác kế

ở tỉnh Phú Yên”. Tác giả tập trung nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán

toán trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin tại các DN chế biến gỗ trên

tại các DNNVV trên địa bản tỉnh Phú Yên, cụ thể bằng phương pháp phỏng vấn, so

địa bàn tỉnh Bình Định”. Trên cở sở tổng quan tài liệu, nghiên cứu liên quan trước

sánh, thống kê mô tả, tác giả đã nêu lên thực trạng về hệ thống chứng từ, hệ thống

đây và qua quá trình phân tích, tác giả đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công

tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, kiểm tra, tổ chức phân

của tổ chức công tác kế toán trong điều kiện CNTT là: các yếu tố người dùng, các

tích hoạt động kinh tế, tổ chức cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử

yếu tố kĩ thuật, các yếu tố liên quan đến nhiệm vụ, các yếu tố cấu trúc và nhóm các

lý cung cấp thông tin. Từ đó xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp.


Qua kết quả tổng quan các nghiên cứu trước đây, tác giả nhận thấy rằng các

mục tiêu là tìm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày

nghiên cứu trong nước và nước ngoài đều tập trung nghiên cứu về các nhân tố ảnh

trên BCTC của các công ty niêm yết của Việt Nam và mức độ ảnh hưởng của

hưởng chất lượng TTKT. Các nghiên cứu trong nước liên quan đến công tác tổ chức

chúng. Từ cơ sở lý luận, luận văn xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng

kế toán thường không đi theo hướng khám phá nhân tố tác động mà chỉ tập trung

TTKT trình bày trên BCKT của các công ty niêm yết phù hợp với điều kiện Việt

nghiên cứu sâu về công tác tổ chức công tác kế toán bằng cách hệ thống các vấn đề

Nam là: Nhà quản trị, lợi ích và chi phí, lập và trình bày BCTC, trình độ nhân viên

lý luận có liên quan, tiến hành khảo sát, so sánh, đối chiếu để tìm hiểu và đánh giá

kế toán, mục đích lập BCTC, thuế, rủi ro kiểm toán. Phương pháp nghiên cứu được

công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp. Phương pháp nghiên cứu được sử dụng

sử dụng là phương pháp định tính và định lượng. Mẫu nghiên cứu lập bảng câu hỏi

tại các nghiên cứu này là nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng được sử dụng



môi trường nghiên cứu Việt Nam.

hướng cho nghiên cứu xác định sơ bộ được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Tóm tắt chương 1

công tác tổ chức kế toán.

Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã

Chương này sẽ trình bày cơ sở lý thuyết của nghiên cứu bao gồm đặc điểm

được thực hiện trên Thế Giới và Việt Nam, các nghiên cứu này còn tạo ra nhiều khe

của DNNVV, công tác tổ chức kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng...

hỏng để hướng nghiên cứu của đề tài được thực hiện theo khía cạnh mới. Chương

Trên cơ sở đó kết hợp với việc tổng quan tài liệu ở chương 1, tác giả sẽ tiến hành đề

tiếp theo sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết liên quan đến công tác tổ chức kế toán tại

xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài ở chương 3.

các DNNVV và các nhân tố tác động đến chất lượng tổ chức công tác kế toán.

2. Cơ sở lý thuyết:
2.1. Đặc điểm DNNVV trong ngành xây dựng ở Việt Nam ảnh hưởng đến công
tác tổ chức kế toán:


Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý,

các doanh nghiệp quan tâm hiện nay. Cùng với chức năng thông tin và kiểm tra tình

đào tạo không lớn, thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đời sống,

hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp một cách thường xuyên, nhanh nhạy và

những sản phẩm có khả năng tiêu thụ cao, nên huy động được các nguồn lực xã hội,

có hệ thống. Tổ chức công tác kế toán không đơn thuần là tổ chức bộ phận quản lý

các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được các nguồn lực và nguyên liệu

trong doanh nghiệp, mà nó còn bao hàm cả tính nghệ thuật trong việc xác lập các

tại chỗ.

yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại các tác động trực tiếp hoặc gián

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường có khả năng nhạy cảm với thị trường

tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán phát huy tối đa các chức năng vốn

rất cao, khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với thị hiếu của người tiêu

có của mình, góp phần quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ,

dùng. Tuy nhiên, các sản phẩm thường không được coi trọng về mặt chất lượng và

tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý… mà thông tin để làm cơ sở

tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế đều được thực hiện tập trung ở phòng

không thể khác hơn ngoài thông tin kế toán. Vì vậy, DNNVV muốn phát triển bền

kế toán đơn vị, các đơn vị trực thuộc không tiến hành công tác kế toán.

vững đòi hỏi bộ máy kế toán tốt hiệu quả.

Kế toán
trưởng

2.2. Công tác tổ chức kế toán tại DNNVV trong ngành xây dựng:
2.2.1. Khái quát về mô hình tổ chức công tác kế toán:
Theo Luật Kế toán Việt Nam (số 03/2003/QH11 ngày 11/06/2003), định
nghĩa "Tổ chức công tác kế toán là việc tổ chức thực hiện các chuẩn mực và chế độ

KT
VT,HH,TSCĐ

KT
T.Lương

KT
thanh toán

KT
chi phí



Trưởng KT đơn vị
trực thuộc

-

Sản phẩm xây lắp chịu tác động của điều kiện thời tiết do thường diễn ra

ngoài trời, hoạt động xây lắp thời mang tính chất lưu động, các phương tiện sản
KT
VT,HH,TSC
Đ

Kế toán chi
phí, giá thành

Kế toán
Tiền lương

Kế toán
tổng hợp

xuất phải di chuyển theo địa đểm thi công. Đặc điểm này làm cho công tác quản lý
và sử dụng tài sản, vật tư theo công trình rất phức tạp. Dẫn đến, doanh nghiệp cần
có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức kế toán phân tán
( Nguồn: Giáo trình Kế toán tài chính phần 5, Đại học kinh tế Tp.HCM 2009)
 Hình thức tổ chức vừa tập trung vừa phân tán: Đây là một hình thức kết hợp



2.2.2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh trong ngành xây dựng tác động đến

DNNVV cũng cần có một môi trường pháp lý giúp doanh nghiệp tổ chức công tác

công tác tổ chức kế toán:

kế toán khoa học, từ đó đảm bảo môi trường kinh doanh của doanh nghiệp được

Theo Giáo trình kế toán tài chính 3 và 4, Đại học Kinh Tế Tp.HCM 2009, thì
ngành sản xuất xây lắp có những đặc điểm ảnh hưởng đến công tác kế toán như sau:

hiệu quả.
“Hệ thống các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm các cấp độ quản lý được
Nhà nước quy định để quản lý, chỉ đạo hướng dẫn, kiểm soát và điều chỉnh tất cả


16

17

các nội dung trong hoạt động kiểm toán thuộc các lĩnh vực trong nền kinh tế. Theo

- Nghị định số 185/2004/NĐ-CP, ngày 04/11/2004, Quy định về xử phạt vi

thứ tự từ cao đến thấp theo cấp độ được liệt kê như sau: luật kế toán, chuẩn mực kế

phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán nhằm đảm bảo sự tuân thủ nghiêm ngặt

toán, chế độ kế toán, các thông tư hướng dẫn thực hiện hoặc bổ sung, điều chỉnh khi


chuẩn mực kế toán có vai trò chủ đạo và chi phối hoạt động kế toán tại các quốc gia

- Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác

này.

(Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư số
Hệ thống kế toán Việt Nam chịu ảnh hưởng của trường phái Châu Âu lục địa

161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

nói chung và kế toán Pháp nói riêng. Ở Việt Nam, Bộ Tài Chính là tổ chức lập quy

Đợt 2: Ban hành ngày 31/12/2002 gồm 6 chuẩn mực sau:

và chịu trách nhiệm ban hành các văn bản pháp lý về kế toán.

- Chuẩn mực kế toán số 01 - Chuẩn mực chung;

Hệ thống văn bản pháp quy về kế toán cho DNNNVV ở Việt Nam hiện nay
bao gồm:
 Luật kế toán: được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003 và có hiệu lực thi

- Chuẩn mực kế toán số 06 - Thuê tài sản;
- Chuẩn mực kế toán số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
- Chuẩn mực kế toán số 15 - Hợp đồng xây dựng;

hành từ 01/01/2004. Đây là văn bản pháp lý cao nhất, đưa ra những quy định chung


liên doanh.


18

19

Bảng 2.1 Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ

- Chuẩn mực kế toán số 21 - Trình bày báo cáo tài chính;
- Chuẩn mực kế toán số 25 - BCTC hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào

Số liệu và tên chuẩn mực

STT
1

CM số 01 - Chuẩn mực chung;

- Chuẩn mực kế toán số 26 - Thông tin về các bên liên quan.

2

CM số 05 - Bất động sản đầu tư;

(Theo quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và Thông tư số

3

CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác;


toán năm;
- Chuẩn mực kế toán số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ;

STT

- Chuẩn mực kế toán số 28 - Báo cáo bộ phận;
- Chuẩn mực kế toán số 29 - Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và

1

2

suất bình thường máy móc thiết bị.

CM số 03- TSCĐ hữu Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao.
hình

20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Đợt 5: Ban hành ngày 28/12/2005 gồm 4 chuẩn mực sau:

Nội dung không áp dụng

CM số 02- Hàng tồn Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công
kho

các sai sót.
(Theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 và Thông tư số

Số hiệu và tên chuẩn

Các chuẩn mực kế toán trên ban hành áp dụng chung cho tất cả doanh

6

Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động.

CM số 08 - Thông tin - Phương pháp vốn chủ sở hữu;
tài

chính

về

những - Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp vốn

nghiệp. Trong khi đó, các DNNVV có phạm vi hoạt động hẹp, các nghiệp vụ phức

khoản vốn góp liên bằng tài sản, nếu bên góp vốn liên doanh đã

tạp ít xảy ra, trình độ nhân viên kế toán còn hạn chế... Do vậy, để khắc phục những

doanh

nhược điểm này, Bộ Tài Chính ban hành quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/09/2006 có giới hạn việc áp dụng chuẩn mực kế toán cho DNNVV như sau:

chuyển quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên
doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể
xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên


thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán
phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho

chức tài chính tương tự.
4

phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác.

CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.

lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận

6

CM số 28 - Báo cáo bộ phận.

phần lãi, lỗ thực tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài

7

CM số 30 - Lãi trên cổ phiếu.

CM số 10 - Ảnh hưởng Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo

10

12

 Chế độ kế toán:
Chế độ kế toán áp dụng cho DNNVV được ban hành theo quyết định


hối đoái
xây dựng

9

con.
5

của việc thay đổi tỷ giá cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài.

8

CM số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty

Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc

sản cho liên doanh.
7

Số hiệu và tên chuẩn mực

Bên cạnh Chế độ kế toán được ban hành, Bộ Tài chính còn ban hành Thông tư

CM số 24 - Báo cáo lưu Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc

số 138/2011/TT-BTC ngày 4/10/2011, được áp dụng từ 01/01/2012, hướng dẫn sửa

chuyển tiền tệ



13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ

sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13, Luật thuế tiêu thụ đ

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra trên toàn thế giới, đòi hỏi đội
ngũ chuyên viên kế toán, kiểm toán phải có trí tuệ cao trong nghề nghiệp, có năng
lực, khả năng tổ chức điều hành, xử lý công việc nhanh nhẹn, trung thực, khách
quan, nắm vững các chuẩn mực kế toán trong nước và quốc tế... Để kế toán đạt
những yêu cầu nêu trên thì việc phát triển và nâng cấp các chương trình đào tạo phù
hợp thực tiễn hành nghề, tích cực trong quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế

78/2006/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13,

toán Việt Nam, tích cực trao đổi và tiếp thu kinh nghiệm từ các học viên ở những

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11, Luật hải quan số

quốc gia có hệ thống kế toán phát triển cũng như các tổ chức ban hành chuẩn mực

54/2013/QH13…Thông qua tính tuân thủ các văn bản pháp lý này có ảnh hưởng

quốc tế, là điều kiện cần thiết.

không nhỏ đến công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp.

Ngoài ra, để nâng cao trình độ bản thân thì không chỉ có hệ thống đào tạo mà

2.2.2.3. Nguồn nhân lực kế toán ảnh hưởng đến chất lượng công tác tổ chức kế


BCTC, hệ thống pháp luật, cấu trúc tài chính, sự phân tán giữa quyền sở hữu và

của bộ máy kế toán sẽ có mối quan hệ cùng chiều với chất lượng thông tin kế toán

quyền kiểm soát, nhu cầu và mục tiêu của BCTC.

cung cấp. Nếu một doanh nghiệp có bộ phận kế toán mạnh, làm việc chuyên nghiệp

Ahmad Al-Hiyari và ctg (2013) đã công bố trong công trình nghiên cứu về

thì thông tin được người làm kế toán cung cấp sẽ chính xác, các báo cáo được lập

các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin và chất lượng thông tin kế toán cho

xác định mục đích rõ ràng , đầy đủ, chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp

rằng chất lượng của thông tin phụ thuộc vào các yếu tố nhân sự, cam kết quản lý,

được đảm bảo, giúp ích rất nhiều cho người điều hành. Bên cạnh đó, những kế toán

trong đó cam kết quản lý được hiểu là một cam kết tổng thể mà theo đó không chỉ

giỏi sẽ biết cách tiết kiệm chi phí tối đa cho công ty, và với khả năng làm việc

có sự tham gia của nhà quản lý và nhân viên trao quyền mà còn để làm việc theo

nhanh nhẹn của họ sẽ làm giảm chi phí sử dụng cho bộ máy kế toán tại doanh

nhóm, trong nội bộ nhóm và nối giữa các nhóm, nhằm thực hiện thông tin liên lạc



Tổ chức trang bị phần cứng, phần mềm

hoạt động của tổ chức và ra quyết định. Nếu các nhà quản trị không quan tâm đến

-

Tổ chức cài đặt và sử dụng phần mềm

thông tin kế toán cung cấp để ra quyết định, mà phần lớn quản lý theo kinh nghiệm

Từ những lý thuyết về công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT, ta

và chỉ chú trọng lợi ích trong ngắn hạn thì vấn đề chất lượng báo cáo tài chính sẽ

nhận thấy rằng việc thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin phụ thuộc rất nhiều vào

không được quan tâm. Do đó, tổ chức công tác kế toán ở các doanh nghiệp chỉ

trình độ khoa học kỹ thuật và việc ứng dụng các trang thiết bị khoa học kỹ thuật. Do

nhằm mục đích đói phó với các cơ quan quản lý. Khác với quan điểm trên, nếu nhà

đó, trong quá trình tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, nhân tố phương tiện cơ

quản trị xây dựng chiến lược phát triển lâu dài cho doanh nghiệp và dựa vào thông

sở vật chất tại doanh nghiệp tác động chi phối tới xác định cơ cấu phòng kế toán,

tin kế toán để lập kế hoạch và ra quyết định thì chất lượng báo cáo được nâng cao.


quyết định quản trị đúng đắn giúp DN phát triển. Thật vây, với bất kỳ một doanh

chính xác. Công việc của kế toán phần lớn do máy tính đảm nhiệm, còn người làm

nghiệp nào thì mục tiêu hoạt động lớn nhất là lợi nhuận. Vì vậy công việc của bộ

kế toán có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trong việc quản

máy kế toán tại doanh nghiệp phải đáp ứng được yêu cầu phù hợp giữa chi phí và

lý nghiệp vụ, giám sát hoạt động của hệ thống và phân tích thông tin đầu ra (

lợi ích thông tin mang lại. Tức là, tổ chức bộ máy kế toán cần tương ứng với quy

Nguyễn Đăng Huy, 2010).

mô và khối lượng công việc kế toán cần thực hiện cũng như số lượng và chất lượng

Theo tài liệu Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp, Đại học kinh tế

của đội ngũ người làm kế toán. Theo đó, công ty nên thuê những nhân viên kế toán

Tp.HCM 2012 thì tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng CNTT có 8

có trình độ phù hợp với quy mô phát triển của công ty để tiết kiệm chi phí. Ví dụ,

công việc cụ thể như sau:

với những doanh nghiệp siêu nhỏ với quy mô dưới 10 nhân viên thì chỉ cần một

Lý thuyết thông tin được áp dụng trong lĩnh vực kế toán là lý thuyết thông

kế toán quốc tế IASB như: có thể hiểu được, thích hợp, đáng tin cậy, có thể so sánh

tin ứng dụng, thông qua việc thiết kế bộ mã hóa thông tin. Đây là một công việc

được, chi phí và lợi ích khi lập BCTC.

chiếm vị trí quan trọng trong việc xử lý số liệu kế toán trên máy vi tính. Mã hóa

• Tính thích hợp: các thông tin số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo

thông tin kế toán trên máy tính một cách khoa học giúp người quản lý truy cập dữ

kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ và là thông tin

liệu một cách nhanh chóng và dễ dàng, giúp tránh được sự nhầm lẫn do các đối

giúp người sử dụng có thể ra quyết định phù hợp.

tượng thông tin được quản lý giống nhau như đúc về mặt số liệu và tên gọi, chẳng

• Tính có thể hiểu được: các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong cáo tài

hạn ta thường gặp nhiều chứng từ giống nhau về mặt số liệu, tên gọi, chẳng hạn ta

chính phải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng. Thông tin về những vấn đề phức

thường gặp các chứng từ giống nhau về tên gọi, số tiền , nội dung trong các nghiệp


2.4. Các lý thuyết nền:

kinh tế.

2.4.1. Lý thuyết thông tin:

Bất cân xứng thông tin trên TTCK xảy ra khi doanh nghiệp, những người

Lý thuyết thông tin phát triển theo hai hướng chủ yếu sau:

quản lý doanh nghiệp cung cấp thông tin, BCTC không đáng tin cậy hoặc kém chất

Lý thuyết thông tin toán học: xây dựng những luận điểm thuần tuý toán học

lượng như hiện tượng che đậy các thông tin bất lợi, thổi phồng các thông tin có lợi ,

và những cơ sở toán học chặt chẽ của lý thuyết thông tin. Cống hiến chủ yếu trong

… NĐT thường là người bị động trong việc thu thập thông tin, các thông tin chủ

lĩnh vực này thuộc về các nhà bác học lỗi lạc như: N.Wiener, A. Feinstain, C.E

yếu thu thập từ thông tin công bố của DN, từ BCTC của DN, thông tin BCTC của

Shanon, A.N. Kanmôgorov, A.JA Khintrin.

doanh nghiệp thường được nhà đầu tư xác minh thông qua các báo cáo kiểm toán

Lý thuyết thông tin ứng dụng: (lý thuyết truyền tin) chuyên nghiên cứu các



hiện các quyết định công ty. Lý thuyết đại diện cho rằng người quản lý (người đại

chi phí đại diện được quản lý tốt, một đồng chi phí đại diện bỏ ra mang lại ít nhất

diện) và cổ đông (người chủ) đều mong muốn tối đa hoá lợi ích của bản thân dẫn

một đồng lợi nhuận từ mối quan hệ đại diện cho công ty, thì điều này có nghĩa là chi

đến tình huống xảy ra là người quản lý sẽ không luôn làm việc vì lợi ích của cổ

phí đại diện cũng như các loại chi phí quản lý điều hành doanh nghiệp khác sẽ giúp

đông mà tìm các tối đa lợi ích cá nhân (sự tư lợi) , vấn đề được đặt ra là làm thế nào

công ty hoạt động có hiệu quả, sản xuất kinh doanh có lợi nhuận cao, đem lại lợi ích

để người quản lý làm việc vì lợi ích của người chủ trong khi họ có lợi thế về thông

tối đa cho các cổ đông. Ngoài ra, viện tăng công bố thông tin tự nguyện cùa người

tin hơn và thị trường lao động và thị trường vốn là không hoàn hảo.

quản lý sẽ làm chi phí đại diện giảm và CLTTKT ngày càng nâng cao sẽ làm giảm

Lý thuyết đại diện đã đưa ra lý luận giải quyết vấn đề nêu trên như sau: để

bất cân xứng thông tin giữa cổ đông và nhà quản lý.

giảm thiểu sự tư lợi của người quản lý do cổ đông không thể giám sát tất cả các hoạt

Chi phí giám sát là chi phí do người chủ thanh toán để giám sát, kiểm tra hoạt

chức công tác kế toán trong các DNNVV trong ngành xây dựng.

động của người đại diện như chi phí kiểm toán, chi phí duy trì hpạt động kiểm soát,
chi phí sa thải người đại diện. Theo Fama & Jensen (1983) thì chi phí giám sát do
người đại diện gánh chịu vì chi phí này sẽ đưa vào chi phí hoạt động của công ty,
dẫn đến các khoản tiền thưởng, tiền lương… của người đại diện sẽ được điều chỉnh
bù đắp với chi phí hoạt động.
Chi phí ràng buộc là chi phí người đại diện gánh chịu để cam kết rằng bản
thân họ không xâm phạm đến lợi ích của người chủ.


30

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày các khái niệm, lý thuyết liên quan đến đề tài. Dựa trên
cơ sở lý thuyết đó và tổng quan các nghiên cứu từ chương 1. Chương này sẽ đề xuất
mô hình nghiên cứu cụ thể và trình bày chi tiết phương pháp nghiên cứu cụ thể để

31



Nghiên cứu định lượng được thực hiện với dữ liệu được thu thập thông qua

bảng câu hỏi khảo sát chính thức. Dữ liệu được thống kê phân tích qua phần mềm
SPSS 16.0 nhằm kiểm định lại các thang đo và mô hình nghiên cứu.
Kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu định lượng: thu thập dữ liệu sơ cấp.


nhân tố:
Đặc điểm ngành xây dựng

H1

Hướng dẫn có tính pháp lý

H2

Nghiên cứu được thực hiện theo 2 bước chính: (1) nghiên cứu sơ bộ bằng
phương pháp định tính và (2) nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp
định lượng.


Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu.

Nghiên cứu được thiết kế có tính chất thăm dò tự nhiên, khám phá trực tiếp các ý

Trình độ chuyên môn nhân
viên kế toán
Quan tâm đến công tác kế
toán của chủ DN

tưởng và trong phạm vi mô tả của bảng câu hỏi sơ bộ để tham khảo ý kiến và khám
phá thêm về các nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng của công tác tổ
chức kế toán tại các DNNVV. Cũng thông qua nghiên cứu định tính để khám phá,
bổ sung và điều chỉnh các biến quan sát dùng để đo lường các thang đo của khái
niệm nghiên cứu. Từ kết quả này, bảng câu hỏi chính thức được hình thành sao cho
phù hợp về ý nghĩa các thang đo và đối tượng lấy mẫu.
Kỹ thuật thực hiện trong nghiên cứu định tính: Thảo luận tay đôi.


Vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết

chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng.
H4: Sự quan tâm đến công tác kế toán của chủ DN có ảnh hưởng thuận chiều

Mô hình nghiên cứu đề xuất và thang đo nháp

đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây dựng.
H5: Phương tiện, cơ sở vật chất tổ chức công tác kế toán có ảnh hưởng thuận
chiều đến chất lượng tổ chức công tác kế toán tại các DNNVV trong ngành xây
dựng.
3.3. Quy trình nghiên cứu:
Bước 1: Xây dựng thang đo

Thảo luận tay đôi, nghiên cứu định tính n=10
Hoàn chỉnh bảng câu hỏi và thang đo
Nghiên cứu định lượng
n=176

Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây và cơ sở lý luận về
đề tài nghiên cứu, tác giả tiến hành xây dựng thang đo nháp.
Bước 2: Nghiên cứu định tính dùng kỹ thuật thảo luận tay đôi 10 người dựa
trên dàn bài lập sẵn về các yếu tố liên quan đến mô hình nghiên cứu (Phụ lục 01),

Kiểm định thang đo EFA & Cronbach Alpha
Phân tích tương quan

trong đó có 4 người là giám đốc hoặc người đại diện pháp lý doanh nghiệp, 4 người


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status