Phân tích hình ảnh điểm đến của thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

́H

U

Ế

LÊ ĐỨC MẪN



PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA

IN

H

THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH

Mã số: 60 34 05

Đ
A

̣I H

O


̣C

K

IN

H



́H

U

Tác giả đề tài

i

Lê Đức Mẫn


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành đề tài Luận văn này, tôi đã nhận được sự hỗ trợ,
giúp đỡ và tạo điều kiện từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS. Thái Thanh Hà người hướng dẫn khoa học đã giảng dạy trong thời gian học tập và trực tiếp dành
nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
hoàn thành Luận văn.

Ế



̣C

tôi đang công tác, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ,

̣I H

động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong Luận văn này không tránh khỏi những

Đ
A

thiếu sót, hạn chế. Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người
quan tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục có những ý kiến đóng
góp, giúp đỡ để Đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả đề tài

Lê Đức Mẫn

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: Lê Đức Mẫn
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Niên khóa: 2007 - 2010



nghiên cứu thực hiện đề tài.

IN

- Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong quá trình

̣C

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.

O

- Phương pháp so sánh trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và các kết quả thứ cấp.

̣I H

- Phương pháp điều tra phân tích thông kê dữ liệu sơ cấp, được thu thập thông
tin qua bảng hỏi và sử dụng phần mềm SPSS 12.0 để xử lý.

Đ
A

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học
Qua nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã đưa ra một số kết quả chính sau:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến du lịch để làm cơ sở

cho việc xây dựng và phát triển nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch.
- Các giải pháp trước mắt nhằm nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố.
- Các nhóm giải pháp lâu dài nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố.

CNKT:

Công nhân kỹ thuật

TNHH:

Trách nhiệm hữu hạn

GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội

Đ
A

̣I H

O

̣C

K

IN

H



́H


̣C

K

IN

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.1.

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Các đơn vị hành chính của thành phố Đồng Hới .....................................40

Bảng 2.2.

Nhiệt độ và độ ẩm bình quân các tháng trong năm ở Đồng Hới .............42

Bảng 2.3.




Bảng 2.9.

́H

qua các năm ...............................................................................................61

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2006 - 2008 ...................................................63

H

Bảng 2.10. Tình hình khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch ở Đồng Hới ...............65

IN

Bảng 2.11. Kết quả hoạt động kinh doanh của du lịch Đồng Hới qua các năm ........65
Bảng 2.12. Lượng khách đến Đồng Hới bình quân hàng tháng qua các năm............66

K

Bảng 2.13. Đặc điểm đối tượng phỏng vấn.................................................................69

̣C

Bảng 2.14. Biết đến Đồng Hới như là một điểm đến qua hình thức nào ...................72

O



ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2



3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài .........................................................................3
4. Phạm vi, nội dung và các phương pháp sử dụng.................................................3

H

5. Kết cấu của đề tài ................................................................................................4

IN

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM

K

ĐẾN DU LỊCH.....................................................................................................................5
1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH ...........................................................................5

O

̣C


CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HÌNH ẢNH ĐIỂM

Ế

ĐẾN CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH.................................35

U

2.1. TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI .............................................35

́H

2.1.1. Vài nét về Quảng Bình ............................................................................35
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển thành phố Đồng Hới ............................37



2.2. THỰC TRẠNG VỀ HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH THÀNH PHỐ
ĐỒNG HỚI ...........................................................................................................41

H

2.2.1. Vị trí địa lý...............................................................................................41

IN

2.2.2. Khí hậu.....................................................................................................42

K


2.3.5. Kiểm định về độ tin cậy của thang đo
(Cronbach Alpha Reliability test) ......................................................................73
2.3.6. Kết quả phân tích nhân tố về hình ảnh điểm đến.....................................75
2.3.7. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến thông qua phân
tích hồi quy ........................................................................................................78
2.3.8. Phân tích phương sai ANOVA đối với mô hình đánh giá các nhân tố ảnh
hướng đến hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới ...................................80

Ế

2.3.9. Tổng hợp các hạn chế và giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến của

U

thành phố Đồng Hới ..........................................................................................83

́H

2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN CỦA
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH .............................................86



2.4.1. Những mặt còn hạn chế ...........................................................................86
2.4.2. Những thuận lợi .......................................................................................87

H

2.4.3. Đánh giá chung thực trạng hình ảnh điểm đến thành phố Đồng Hới qua


3.2.1. Các giải pháp ngắn hạn nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố
Đồng Hới ...........................................................................................................94
3.2.1.1. Phát triển các loại hình du lịch gần với các lợi thế từ biển........................95

ix


3.2.1.2. Nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng du lịch.................................................95
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch...........................................................96
3.2.1.4. Cải thiện môi trường .....................................................................................96
3.2.1.5. Giảm thiểu các tệ nạn xã hội ........................................................................96
3.2.1.6. Liên kết các tour du lịch ...............................................................................97
3.2.1.7. Xúc tiến, quảng bá hình ảnh thành phố.......................................................97
3.2.2. Các giải pháp lâu dài nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch thành phố

Ế

Đồng Hới ...........................................................................................................98

U

3.2.2.1. Nhóm giải pháp thực hiện phát triển nâng cao hình ảnh các nhân tố kết

́H

tạo nên điểm đến du lịch thành phố...........................................................................98
3.2.2.2. Nhóm giải pháp xúc tiến truyền thông đưa hình ảnh các nhân tố kết tạo





1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, du lịch là một trong những ngành phát triển mạnh nhất, mang lại lợi
ích lớn nhất trong khu vực kinh tế quốc doanh. Đối với nước ta, Đảng và Nhà nước
đã xác định: "Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng mang nội dung văn
hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao" [54] và đề ra mục tiêu:

Ế

"Phát triển du lịch thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn" [10]. Bởi vậy,

U

phát triển du lịch là một trong những ngành mũi nhọn của tỉnh nhà, đất nước cũng

́H

như trên thế giới.

Các nghiên cứu trong thời gian gần đây về lĩnh vực du lịch đã cho thấy: để



phát triển du lịch thì hình ảnh điểm đến du lịch đóng một vị trí cực kỳ quan trọng.
Xây dựng được một hình ảnh theo đúng nghĩa của nó là một trong những cách trung

H

thực nhất để giới thiệu địa điểm du lịch đến với tất cả mọi người có như cầu hay


A

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hình ảnh điểm đến du lịch.
- Phân tích các nhóm nhân tố tạo nên hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng

Hới, tỉnh Quảng Bình dựa trên việc thu thập các số liệu thứ cấp từ năm 2006 - 2008.
- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp từ khách du lịch thông qua hệ thống câu hỏi
của bảng hỏi được thiết kế về hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Đồng Hới
trong năm 2009.
- Đánh giá hình ảnh điểm đến của thành phố Đồng Hới và đưa ra định hướng
cũng như các giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Đồng
Hới, tỉnh Quảng Bình.

2


3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
- Cơ sở lý luận hình ảnh điểm đến du lich theo các quan điểm trong và ngoài
nước, các đề tài nghiên cứu có liên quan.
- Hệ thống báo cáo, sách báo, tạp chí, internet và các nguồn thông tin tài liệu
thứ cấp là đối tượng chính cho việc nghiên cứu đề tài trong quá khứ (2006 - 2008).
- Du khách là đối tượng chính cho việc nghiên cứu đề tài trong thực tiển hiện
tại (2009).

Ế

4. Phạm vi, nội dung và các phương pháp sử dụng

U



̣I H

Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Từ đó có thể đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm
nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
trong giai đoạn sắp tới.

Đ
A

Các phương pháp sử dụng nghiên cứu:

Phương pháp sử dụng trong đề tài này là tổng hợp từ nhiều phương pháp như:
- Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong quá trình

nghiên cứu và thực hiện đề tài.
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa.
- Phương pháp so sánh trên cơ sở dữ liệu sơ cấp và các kết quả thứ cấp.
- Phương pháp điều tra phân tích thông kê dữ liệu sơ cấp dựa trên phần mềm
SPSS 12.0, phương pháp này được thực hiện theo các bước cơ bản sau:

3


+ Thiết kế bảng câu hỏi thể hiện ý đồ thu thập thông tin của đề tài nghiên cứu.
+ Tiến hành thu thập thông tin thử và hiệu chỉnh bảng hỏi hoàn chỉnh trước khi
tiến hành thu thập thông tin chính thức.
+ Tiến hành phát, thu bảng hỏi (Phiếu điều tra) thu thập thông tin chính thức.
+ Hiệu chỉnh số liệu: Việc thu thập thông tin sẽ gặp phải nhiều điều có thể làm
sai lệch, thiếu hoặc nhiểu thông tin, nên cần phải được hiệu chỉnh lại cho phù hợp

Chương 2. Nghiên cứu, phân tích thực trạng hình ảnh điểm đến ở thành phố

Chương 3. Định hướng và giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến ở thành phố

̣I H

Phần kết

O

̣C

Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

Kết luận và Kiến nghị.

Đ
A

Ngoài ra còn các phần phụ trợ như:
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm lược luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục

4

khác nhau về du lịch. Mà như một chuyên gia về du lịch có nhận định ‘‘đối với du

IN

lịch, có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bấy nhiêu định nghĩa’’ [23].

K

Đã có rất nhiều các khái niệm, định nghĩa về du lịch tuy nhiên đến năm 1963,
với mục đích quốc tế hóa, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma, các

O

̣C

chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối

̣I H

quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và
lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài

Đ
A

nước họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của
họ[23]. Đây là định nghĩa được làm cơ sở để Liên minh quốc tế các tổ chức du lịch
chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới thông qua.
Đến năm 1979 Tổ chưc du lịch thế giới đã thông qua định nghĩa như sau: Du
lịch là bao gồm những hoạt động nào liên quan đến sự di chuyển ngắn hạn tạm thời


1.1.2. Sản phẩm du lịch

Luật du lịch tháng 6/2005 đã định nghĩa rằng: Sản phẩm du lịch là các dịch vụ

H

cần thiết để thỏa mãn khách du lịch trong chuyến đi du lịch[18].

IN

Theo Medlik và Middleton 1973: Sản phẩm du lịch là sự trải nghiệm tổng thể

K

từ thời gian con người rời khỏi nhà cho đến khi họ trở về [4].
Sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và những phương tiện vật chất

O

̣C

nhằm cung cấp cho du khách một kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng [12].

̣I H

Như vậy, sản phẩm du lịch đều bao gồm một hổn hợp nhiều yếu tố cấu thành
khác nhau. Trong đó các yếu tố chính là; Những điều hấp dẫn và môi trường tại

Đ

thiết có trong kinh nghiệm hay thực tế, nhưng chúng luôn là động cơ lớn trong du

́H

lịch và giải trí. Hình ảnh và những mong đợi về các trải nghiệm du lịch được gắn
chặt trong tâm trí du khách triển vọng.



- Giá đối với du khách là tổng những chi phí đi lại, ăn ở và tham gia vào một
loạt những tiện nghi và dịch vụ đã chọn. Vì hầu hết các điểm đến đều cung cấp một

H

loạt những điểm hấp dẫn đến một loạt phân khúc, nên giá trong các dịch vụ và lữ

IN

hành cũng có nhiều mức độ khác nhau.

K

Như vậy, mỗi trong các yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch, dù chúng được kết
hợp hay hòa trộn trong trải nghiệm chung của du khách, trên thực tế đều có thể mở

O

̣C

rộng, ít nhiều đều biến động độc lập theo thời gian

8


- Du lịch thể thao: Tham gia vào các hoạt động thể thao với mục đích giải trí,
không mang tính thi đấu chính thức.
- Du lịch lễ hội: Để được tham gia vào các lễ hội, hòa mình vào không khí lễ
hội cho những nhu cầu thư giản, giải trí, thể hiện của bản thân.
- Du lịch tôn giáo: Kết hợp du lịch trong các chuyến đi vì mục đích tôn giáo.
- Du lịch nghiên cứu (học tập): Kết hợp trong chuyến đi vì mục đích học tập,
nghiên cứu.

Ế

- Du lịch hội nghị: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích hội nghị.

U

- Du lịch thể thao kết hợp: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thể thao.

́H

- Du lịch chữa bệnh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích chữa bệnh.
- Du lịch thăm thân: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích thăm thân.



- Du lịch kinh doanh: Kết hợp du lịch trong chuyến đi vì mục đích kinh doanh.
* Theo lãnh thổ hoạt động:

H

* Theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Du lịch miền biển; Du lịch núi; Du

lịch đô thị; Du lịch thôn quê.
* Theo phương tiện giao thông: Du lịch đi bộ; Du lịch bằng xe đạp; Du lịch
bằng ô tô; Du lịch bằng tàu hỏa; Du lịch khinh khí cầu; Du lịch bằng máy bay; Du
lịch bằng tàu thủy, ...
* Theo loại hình lưu trú:
- Khách sạn.

9


- Motel: Là một dạng cơ sở lưu trú được xây dựng gần đường giao thông, có
kiến trúc thấp tầng để phục vụ du khách đi bằng phương tiện riêng.
- Nhà trọ thanh niên.
- Camping: Cắm trại.
- Bungalow: Là một dạng nhà trọ làm bằng gỗ hay các vật liệu nhẹ được lắp
ghép với nhau.
- Làng du lịch: Là một quần thể biệt thự hay bungalow được bố trí để tạo ra

Ế

không gian du lịch cho phép khách vừa có điều kiện giao tiếp vừa có không gian

U

biệt lập khi họ muốn.
lịch người cao tuổi; Du lịch kết hợp các lứa tuổi.

́H


quá trình phát triển của xã hội. Các điều kiện đó được xuất phát tự nhiên khi xã hội
phát triển và phát sinh nhu cầu cần thiết cho con người. Và chúng nằm trong một

Đ
A

mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo thành môi trường để
phát sinh, phát triển du lịch. Mặt khác, bản thân những điều kiện đó cũng trở thành
một thành tố của môi trường, nên nó có tác dụng thúc đẩy việc phát triển du lịch,
ngược lại cũng có thể làm cản trở sự phát triển du lịch cũng như sự phát triển chung
của xã hội [23].
Chúng ta có thể chia các điều kiện thành 3 nhóm chính như sau [23]:
* Nhóm điều kiện chung:
- Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội: Đây là điều kiện đảm bảo cho
việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học - kỹ thuật, văn hóa và chính trị giữa

10


các dân tộc và là điều kiện đầu tiên đảm bảo an toán, thoải mái cho du khách.
- Điều kiện kinh tế: Đây là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát
sinh và phát triển du lịch là điều kiện kinh tế chung. Nền kinh tế chung phát triển là
tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành kinh tế du lịch.
* Nhóm điều kiện làm nảy sinh nhu cầu du lịch:
- Thời gian rảnh rỗi: Một trong những tiêu chí trong định nghĩa du lịch là thời
gian rảnh rỗi. Nếu không có thời gian rảnh rỗi thì chuyến đi cả họ không thể gọi là

Ế



- Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn: Giá trị văn hóa, lịch

O

sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho sự phát triển của du

̣I H

lịch ở một điểm, một vùng hoặc một đất nước.
- Một số tình hình và sự kiện đặc biệt: Đó có thể là các hội nghị, đại hội, các

Đ
A

cuộc hội đàm dân tộc hoặc quốc tế, các cuộc thi Olimpic, các cuộc kỷ niệm tín
ngưỡng hoặc chính trị, các đại hội, liên hoan, ...
- Sự sẵn sàng đón tiếp du khách thể hiện bao gồm: Điều kiện về mặt tổ chức;

Điều kiện về mặt kỹ thuật; Điều kiện về mặt kinh tế.
1.2. HÌNH ẢNH ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH
1.2.1. Khái niệm về hình ảnh điểm đến Du lịch
* Điểm đến du lịch:
Theo khoản 6, Điều 1 Luật du lịch Inđônêxia đã xác định điểm du lịch như
sau: “Trước hết đó là một vị trí có tài nguyên du lịch và có sức hấp dẫn, sức hút đối

11


với con người. Tất cả những điều này được Chính phủ xác định và quản lý. Việc


IN

+ Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, khả năng đảm bảo ít nhất

K

một trăm nghìn lượt khách tham quan một năm.
- Điểm du lịch có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là điểm du lịch địa

̣C

phương:

O

+ Có tài nguyên du lịch hấp dẫn đối với nhu cầu tham quan của khách du lịch;

̣I H

+ Có kết cấu hạ tầng và dịch vụ du lịch cần thiết, khả năng đảm bảo ít nhất

Đ
A

mười nghìn lượt khách tham quan một năm.
Trong những thập niên qua, các tư liệu nghiên cứu về du lịch ngày càng quan

tâm nhiều hơn đến khái niệm điểm đến du lịch mà thực chất đó là các Điểm du lịch
mà chúng ta đã xem xét qua các khái niệm của các tổ chức khác nhau. Một điểm



khi họ đến tham quan điểm đến đó. Và một điểm đến du lịch được xác định bao
gồm các nhóm nhân tố như sau:

H

Nhóm nhân tố liên quan đến sức hấp dẫn của điểm đến du lịch. Đó là vị trí địa

IN

lý, tài nguyên du lịch, các nhân tố kinh tế, xã hội và chính trị.

K

Nhóm nhân tố đảm bảo giao thông cho khách đến điểm đến du lịch. Đó là
những điều kiện đã và có khả năng xây dựng và phát triển mạng lưới và phương

O

̣C

tiện giao thông khác nhau.

̣I H

Nhóm nhân tố đảm bảo cho khách du lịch lưu lại ở điểm đến du lịch. Là các cơ
sở ăn uống, lưu trú, các cơ sở phục vụ vui chơi, giải trí, bảo đảm an toàn, an ninh, ...

Đ

là sự miêu tả tư duy của điểm đến (Crompton, 1979; Woodside và Ronkainen,

́H

1993; Kotler và đồng sự, 1993; Middleton, 1994; Milman và Pizam, 1995;
Alhemoud và Armstrong, 1996; Seaton và Bennett, 1996, trích dẫn trong Ibrahim và



Gill, 2005) [41].

Hình ảnh một quốc gia, theo Hunt (1975, trích trong Tasci và Kozak, 2006) là

H

ấn tượng của mọi người về một đất nước khi họ không sống ở đó. Millman and

IN

Pizam (1995, trích trong Tasci và Kozak, 2006) đã định nghĩa hình ảnh điểm đến

K

như là toàn bộ sự trải nghiệm du lịch - các đặc trưng trong mối quan hệ, trong khi
đó Buhalis (2000) gọi nó “tổng hợp các mong đợi và nhận thức mà du khách có về

O

̣C


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status