BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ DUNG
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI VI TẢO PHÂN
BỐ TRONG HỒ CHỨA PHÚ VINH (THÀNH
PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
(Chuyên ngành: Thực vật học)
Nghệ An - 2014
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
PHẠM THỊ DUNG
ĐIỀU TRA THÀNH PHẦN LOÀI VI TẢO PHÂN
BỐ TRONG HỒ CHỨA PHÚ VINH (THÀNH
PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH)
Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 60 42 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN LÊ ÁI VĨNH
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................3
1.1. Các hệ thống phân loại tảo..................................................................................................3
1.2. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới và ở Việt Nam..................................................6
1.2.1. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới........................................................................................6
1.2.2. Tình hình nghiên cứu vi tảo ở Việt Nam........................................................................................8
1.3. Chất lượng nước trong các thủy vực trên thế giới và ở Việt Nam..................................12
1.3.1 Một số thông số đánh giá chất lượng nước....................................................................................12
1.3.2. Chất lượng nước trong các thủy vực trên thế giới và Việt Nam...................................................13
1.4. Một số ảnh hưởng của vi tảo.............................................................................................16
1.4.1. Khả năng gây hại của vi tảo..........................................................................................................16
1.4.2. Tiềm năng sản xuất nhiên liệu sinh học từ vi tảo.........................................................................19
1.5. Một số đặc điểm về địa điểm nghiên cứu - hồ chứa Phú Vinh (Đồng Hới - Quảng Bình).
....................................................................................................................................................20
2.3.3.1. Phương pháp xác định loài...................................................................................24
2.3.3.2. Phương pháp định lượng vi tảo............................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................27
3.1. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa ở hồ Phú Vinh – Đồng Hới –
Quảng Bình................................................................................................................................27
3.1.1. Độ pH............................................................................................................................................27
Kết quả đo pH của hồ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.1 : .........27
Bảng 3.1. Biến động pH qua các đợt nghiên cứu.............................................................27
3.1.2. Độ trong........................................................................................................................................27
Kết quả đo độ trong qua các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.2:.................27
3.2.2. Đánh giá mức độ đa dạng của các taxon.......................................................................................47
Số liệu thống kê thành phần loài vi tảo thể hiện qua Bảng 3.9.......................................47
Bảng 3.9. Sự phân bố các taxon trong các ngành vi tảo...................................................47
Bảng 3.11. Số lượng loài/dưới loài vi tảo trong các đợt nghiên cứu................................49
3.3. Kết quả phân tích mật độ vi tảo trong các ngành đã tìm thấy trong khu vực nghiên
cứu..............................................................................................................................................49
3.3.1.Mật độ các ngành vi tảo.................................................................................................................49
Nhìn chung, mật độ của các ngành vi tảo biến đổi theo mùa và phụ thuộc nhiều vào
điều kiện chiếu sáng cũng như nhiệt độ của các mùa trong năm....................................49
Sau khi phân tích mật độ của từng loài, kết quả được tổng hợp trong bảng 3.12..........49
Bảng 3.12. Mật độ các ngành vi tảo trong khu vực nghiên cứu......................................50
.............................................................................................................................................53
Biểu đồ 3.2. Mật độ vi tảo của các ngành qua các đợt nghiên cứu..................................53
3.3.2. Mật độ một số chi đa dạng nhất....................................................................................................53
Qua phân tích, một số chi có mật độ tế bào rất cao, điều này được thể hiện qua Bảng
3.13......................................................................................................................................53
Bảng 3.13. Mật độ trung bình một số chi đa dạng nhất....................................................53
3.4. Một số thảo luận về vi tảo phân bố trong hồ chứa Phú Vinh..........................................54
3.4.1. Mối quan hệ giữa thành phần, số lượng vi tảo với một số chỉ tiêu thủy lý thủy hóa....................54
Bảng 3.14. Một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa và thành phần, số lượng vi tảo qua các đợt
nghiên cứu...........................................................................................................................54
3.4.2. Sự nở hoa của Vi khuẩn lam Microcystis trong địa điểm nghiên cứu..........................................57
Số liệu thống kê mật độ trung bình của vi tảo thuộc chi Microcystis thể hiện qua Bảng
3.15:.....................................................................................................................................57
Bảng 3.15. Mật độ trung bình của chi Microcystis trong địa điểm nghiên cứu..............57
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT: Bộ tài nguyên và môi trường
Đ1 – Đ9 : Điểm 1 đến Điểm 9
5
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................3
2.3.3.1. Phương pháp xác định loài...................................................................................24
2.3.3.2. Phương pháp định lượng vi tảo............................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................27
Kết quả đo pH của hồ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.1 : .........27
Bảng 3.1. Biến động pH qua các đợt nghiên cứu.............................................................27
Kết quả đo độ trong qua các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.2:.................27
Bảng 3.2. Biến động độ trong qua các đợt nghiên cứu.....................................................28
Kết quả đo nhiệt độ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện qua Bảng 3.3...................28
Bảng 3.3. Biến động Nhiệt độ nước qua các đợt nghiên cứu (0C)...................................28
Kết quả phân tích DO được thể hiện qua Bảng 3.4.........................................................29
Bảng 3.4. Biến động DO qua các đợt nghiên cứu (mg/l)..................................................29
Kết quả phân tích COD được thể hiện qua Bảng 3.5.......................................................30
Bảng 3.5. Biến động COD qua các đợt nghiên cứu (mg/l)...............................................30
Kết quả phân tích NH4+ được thể hiện qua bảng 3.6.......................................................31
Bảng 3.6. Biến động NH4+ qua các đợt nghiên cứu (mg/l).............................................31
Kết quả phâ tích PO43- được thể hiện qua Bảng 3.7.......................................................32
Bảng 3.7. Biến động PO43- qua các đợt nghiên cứu (mg/l).............................................32
Bảng 3.8. Danh lục thành phần loài vi tảo ở hồ Phú Vinh- Đồng Hới- Quảng bình.....35
Số liệu thống kê thành phần loài vi tảo thể hiện qua Bảng 3.9.......................................47
độ kém hơn, tập đoàn màu vàng lục, bị vỡ, các tế bào phân bố rải rác trong môi trường.
.............................................................................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................62
A. Kết luận...........................................................................................................................62
B. Đề nghị............................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................64
Tài liệu tiếng Việt................................................................................................................64
Tài liệu tiếng nước ngoài....................................................................................................67
PHỤ LỤC 1.........................................................................................................................70
DANH MỤC BIỂU ĐỒ.
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................3
2.3.3.1. Phương pháp xác định loài...................................................................................24
2.3.3.2. Phương pháp định lượng vi tảo............................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................27
Kết quả đo pH của hồ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.1 : .........27
Bảng 3.1. Biến động pH qua các đợt nghiên cứu.............................................................27
Kết quả đo độ trong qua các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.2:.................27
Bảng 3.2. Biến động độ trong qua các đợt nghiên cứu.....................................................28
Kết quả đo nhiệt độ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện qua Bảng 3.3...................28
Bảng 3.3. Biến động Nhiệt độ nước qua các đợt nghiên cứu (0C)...................................28
Kết quả phân tích DO được thể hiện qua Bảng 3.4.........................................................29
7
Bảng 3.4. Biến động DO qua các đợt nghiên cứu (mg/l)..................................................29
Kết quả phân tích COD được thể hiện qua Bảng 3.5.......................................................30
Bảng 3.5. Biến động COD qua các đợt nghiên cứu (mg/l)...............................................30
môi trường AF6, tập đoàn B. braunii khi nuôi bằng nước hồ vẫn giữ nguyên vẹn hình
dáng tập đoàn giống như khi thu ngoài môi trường, tập đoàn màu xanh lục, các tế bào
không bị tan ra. Ngược lại, trong môi trương AF6, tế bào vẫn sinh trưởng, tuy nhiên tốc
độ kém hơn, tập đoàn màu vàng lục, bị vỡ, các tế bào phân bố rải rác trong môi trường.
.............................................................................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................62
8
A. Kết luận...........................................................................................................................62
B. Đề nghị............................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................64
Tài liệu tiếng Việt................................................................................................................64
Tài liệu tiếng nước ngoài....................................................................................................67
PHỤ LỤC 1.........................................................................................................................70
DANH MỤC HÌNH ẢNH.
DANH MỤC BẢNG..............................................................................................................5
ĐẶT VẤN ĐỀ........................................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...................................................................................3
2.3.3.1. Phương pháp xác định loài...................................................................................24
2.3.3.2. Phương pháp định lượng vi tảo............................................................................25
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN................................................27
Kết quả đo pH của hồ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.1 : .........27
Bảng 3.1. Biến động pH qua các đợt nghiên cứu.............................................................27
Kết quả đo độ trong qua các đợt nghiên cứu được thể hiện trong Bảng 3.2:.................27
Bảng 3.2. Biến động độ trong qua các đợt nghiên cứu.....................................................28
Kết quả đo nhiệt độ trong các đợt nghiên cứu được thể hiện qua Bảng 3.3...................28
Bảng 3.3. Biến động Nhiệt độ nước qua các đợt nghiên cứu (0C)...................................28
Kết quả phân tích DO được thể hiện qua Bảng 3.4.........................................................29
Bảng 3.4. Biến động DO qua các đợt nghiên cứu (mg/l)..................................................29
Biểu đồ 3.3. Trọng lượng khô của chủng BOT-144 sau 20 ngày nuôi............................61
Sau 20 ngày nuôi chủng B. braunii BOT-144 trong môi trường sử dụng nước hồ Phú
Vinh và môi trường AF6 trong cùng thời điểm và cùng điều kiện chiếu sáng, nhiệt độ,
pH. Kết quả thu được cho thấy, chủng BOT-144 khi nuôi trong môi trường nước hồ
Phú Vinh phát triển mạnh hơn với khối lượng khô tế bào gấp 1,67 lần so với nuôi trong
môi trường AF6, tập đoàn B. braunii khi nuôi bằng nước hồ vẫn giữ nguyên vẹn hình
dáng tập đoàn giống như khi thu ngoài môi trường, tập đoàn màu xanh lục, các tế bào
không bị tan ra. Ngược lại, trong môi trương AF6, tế bào vẫn sinh trưởng, tuy nhiên tốc
độ kém hơn, tập đoàn màu vàng lục, bị vỡ, các tế bào phân bố rải rác trong môi trường.
.............................................................................................................................................61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................................62
A. Kết luận...........................................................................................................................62
B. Đề nghị............................................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................64
Tài liệu tiếng Việt................................................................................................................64
Tài liệu tiếng nước ngoài....................................................................................................67
PHỤ LỤC 1.........................................................................................................................70
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Tảo (Algae) là những thực vật quang hợp, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. đa
dạng về mặt hình thái cũng như môi trường sống. Chúng sống chủ yếu ở nước và cơ
thể không có cấu tạo phức tạp như thực vật ở cạn. Tảo được xếp vào nhóm thực vật
bậc thấp. Người ta chia tảo thành hai nhóm là vi tảo (microalgae) và tảo lớn
(macroalgae). Trong đó, vi tảo chiếm số lượng đông đảo hơn cả về thành phần loài,
khu phân bố, mật độ… Theo Guiry & Nic Dhonncha (2004), trên thế giới có
khoảng 55.000 loài tảo bao gồm cả tảo nước ngọt, tảo nước lợ, tảo biển và tảo đất.
Danh sách này vẫn tiếp tục được bổ sung thêm các loài mới.
yếu gây nên sự nở hoa nước trong hồ; đồng thời tìm hiểu mối quan hệ sinh thái giữa
một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hóa với sự phân bố của các loài đó.
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các hệ thống phân loại tảo.
Hiện nay vẫn tồn tại khá nhiều hệ thống phân loại tảo hoạt động song song và
tùy theo quan điểm của từng tác giả, việc phân loại này được sắp xếp theo một số hệ
thống sau:
Trong lịch sử nghiên cứu, nền tảng của phân loại tảo đã được đưa ra bởi
Linnaeus (1753) và A.L. de Jussieu (1789), sau đó là Vaucher (1803), Hodwig
(1798), Roth (1797-1805), Lamouroux (1805-1816 ), Lyngbye (1820) và Harvey
(1836) đã cố gắng phân loại tảo một cách khoa học hơn. Sau này Kutzing (1861),
Bohlin (1901), Luther (1899), Robenhorst (1869), Hasel (1902), Strasburger (1897),
Kjellman (1883), Kuckuck (1912), Kylin (1906), Engler và Prantl (1912), và
Blackman và Tansley (1902) cũng đưa ra một số quan điểm phân loại tảo [theo 70].
Các tác giả ở Liên Xô (cũ) sắp xếp tảo trong 10 ngành: Tảo lam (Cyanophyta),
Tảo hai roi (Pyrrophyta = Dinophyta), Tảo vàng ánh (Chrysophyta), Tảo vàng
(Xanthophyta), Tảo silic (Bacillariophyta), Tảo nâu (Phaeophyta), Tảo đỏ
(Rhodophyta), Tảo mắt (Euglenophyta), Tảo lục (Chlorophyta), và Tảo vòng
(Charophyta). Pascher (1931) chia tảo thành 8 ngành: Chrysophyta (Tảo vàng ánh),
Rhodophyta (Tảo đỏ), Phaeophyta (Tảo nâu), Pyrrophyta (Tảo giáp), Euglenophyta
(Tảo mắt), Chlorophyta (Tảo lục), Charaphyta (Tảo vòng) và Cyanophyta (Tảo
lam). J.E. Tilden (1933) dựa trên sản phẩm dự trữ, sắc tố và roi phân tảo thành
năm lớp là Chlorophyceae, Myxophyceae, Rhodophyceae, Phaeophyceae,
Chrysophyceae [theo 70]
F.E. Fritsch (1935-1945) trong hai tập sách “Structure and reproduction of
algae” (Cấu trúc và sinh sản của tảođã đưa ra một hệ thống phân loại tảo gồm 11
(Chlorophyta) và ngành Chromophyta gồm tảo vàng, tảo vàng ánh, tảo hai roi, tảo
silic, tảo nâu. Tảo lam hay Vi khuẩn lam (Cyanobacteria) và Prochlorophyta được
xếp vào giới sinh vật phân cắt (Monera).
Năm 1978, Bold H. C và Wynne M. J đưa ra hệ thống 9 ngành Tảo [theo
45].Rosowski và Parker (1982) cho rằng toàn bộ Tảo chia thành 16 lớp [68]. Larkum
và Barrett (1983) chia Tảo thành 17 ngành [theo 56]. Klein và Cronquis (1967) đã
xem xét lại sự phân loại Tảo thông qua thành phần hóa học, cấu trúc và tiêu chuẩn
chức phận đã thừa nhận 6 ngành, vi khuẩn lam chuyển vào với vi khuẩn [theo 29].
Lee R.E (1980) dựa vào cơ quan tử: lục lạp, lưới nội chất, roi, điểm mắt, nhân
đã chia tảo thành 6 ngành. Van den Hoek và cộng sự (1995) lại chia tảo thành 10
ngành và một ngành ngành Vi khuẩn lam. Trong đó, Tảo vàng, Tảo vàng ánh, Tảo
nâu và Tảo silic được xếp vào ngành Tảo roi lệch (Heterokontophyta) [theo 35]. Hệ
thống phân loại của Gollerbakh M.M (Nga) căn cứ vào chất màu chia tảo thành 10
ngành
5
Van den Hoek và cộng sự, 1995 chia tảo thành 11 ngành. Trong đó
Cyanophyta và Prochlorophyta là hai ngành thuộc nhóm nhân sơ và 9 ngành còn lại
thuộc nhóm nhân thực. Tuy nhiên một số tác giả khác như Urbach và cộng sự,
1992; Palenik và Haselkorn, 1992; Wilmotte, 1994; Palenik và Swift, 1996; Graham
và Wilcox, 2000 lại không đồng ý tách chúng thành các ngành khác nhau và có
chung quan điểm chia tảo thành 9 ngành đó là Cyanobacteria, Glaucophyta,
Euglenophyta, Cryptophyta, Haptophyta, Dinophyta, Ochrophyta, Rhodophyta,
Chlorophyta [ 53].
Robert Edward Lee (2008) trong cuốn Phycology đã dựa vào lục lạp, màng
bao quanh lục lạp, nhân, sản phẩm dự trữ, sắc tố…chia tảo thành 4 nhóm với 9
ngành gồm: (1) Nhóm 1: Tảo tiền nhân (Cyanobacteria); (2) Nhóm 2: Tảo nhân
điển hình, có 2 lớp màng lục lạp (Glaucophyta, Rhodophyta, Chlorophyta); (3)
6
1.2. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới và ở Việt Nam.
1.2.1. Tình hình nghiên cứu vi tảo trên thế giới.
Theo Muzapharov A.M. (1981), vi tảo có 5 vùng phân bố chủ yếu: vùng Bắc
cực, vùng ôn đới, vùng nhiệt đới, vùng châu Úc, vùng Nam cực. Các nghiên cứu
của Muzapharov A.M. (1981) cho thấy: ở trung tâm châu Âu đã phát hiện được 653
loài tảo lam, còn ở Anh gặp 667 loài thuộc họ Desmidiaceae. Có 86 loài tảo lam
của vùng Trung Á gặp ở Nam cực (chiếm 13%), 38 loài thuộc họ Desmidiaceae từ
Anh quốc gặp ở Nam cực (chiếm ≈ 6%). Điều này chứng tỏ thành phần loài ở các
vùng phân bố này khác nhau nhiều. Về loài đặc hữu, riêng ở hồ Baikal có tới 186
loài (thuộc Tảo lục, Tảo silic và Tảo lam). Cũng Theo Muzapharov (1981), ở đảo
Kecghelen (45 - 500 vĩ độ Nam) đã phát hiện được 248 loài (từ các hồ và đầm lầy,
sông, suối), trong đó Cyanophyta – 56 loài, Bacillariophyta – 80, Xanthophyta – 7,
Chlorophyta 94 loài (trong đó riêng Conjugatae – 9 loài, Desmidiales- 41 loài) và
Rhodophyta- 11 loài. Đặc biệt ở đây có 102 loài đặc hữu (chiếm 41% tổng số loài
đã phát hiện). Tác giả cũng đã liệt kê và đưa ra danh sách gồm 1739 (loài và dưới
loài) tảo nhiệt đới và cận nhiệt đới thuộc 3 ngành chủ đạo trong các thuỷ vực nội địa
(trong thực tế chắc chắn còn lớn hơn nhiều). Ngành tảo lục đa dạng nhất với 846
(loài và dưới loài), thứ đến là Tảo silíc – 494 (loài và dưới loài) và Tảo lam – 399
(loài và dưới loài). Trong ngành Tảo lục, các chi chiếm ưu thế: Spyrogyra (146
loài), Cosmarium (127) Oedogonium (78), Scenedesmus (74) và Zygnema có 58
loài [theo 9].
Các nghiên cứu về tảo vẫn thường đi theo hướng phân chia theo khu vực sinh
thái như: tảo nước ngọt, tảo biển, tảo đất,… Hàng loạt các công trình nghiên cứu
theo hướng trên cũng như các công trình nghiên cứu chuyên khảo phục vụ cho điều
tra phân loại tảo ra đời: Zabelina M.M - Kisswlev A. (1951), Kisselev (1954),
Popova T.G (1955, 1976), Kosschikov A.A (1953), Gollerbakh M.M (1953),
Ergashev A. (1979), Asaulz. I (1975), Palamar - Mordvinsevar G.M (1982) [theo
Chlorophyta (35 loài), Cryptophyta (1 loài), Dinophyta (4 loài), Euglenophyta (39
loài) và Xanthophyta (1 loài) [51].
Carpenter K. D và Waite I. R (2000), khi nghiên cứu mối quan hệ của tảo với
môi trường sống ở lưu vực sông Willamette (Oregon), đã xác định được 420 loài
tảo thuộc hai ngành chủ yếu là Bacillariophyta, Chlorophyta và một số tảo khác
[47].
Borics G., B. Tóthmérész và cộng sự (2003, khi điều tra tảo trong 12 hồ đầm
lầy tại Hungary đã thống kê được trong số 129 mẫu, có 624 loài tảo đã được xác định
[43].
8
Karacaoglu và cộng sự (2004), khi nghiên cứu thực vật nổi của hồ Uluabat
Bursa đã xác định được
331 loài và dưới loài thuộc các ngành tảo sau:
Bacillariophyta (152 loài), Chlorophyta (89 loài), Cyanophyta (42 loài),
Euglenophyta (31 loài), Dinophyta (11 loài), Cryptophyta (4 loài) và Chrysophyta
(2 loài) [56].
Lei và cộng sự (2005), khi nghiên cứu cấu trúc của cộng đồng thực vật phù du
và các mối quan hệ của nó với chất lượng nước trong hồ Donghu (Vũ Hán, Trung
Quốc) đã công bố tổng cộng 260 đơn vị phân loại, trong đó Chlorophyta (106 loài),
Bacillariophyta (82 loài) và Cyanophyta (32 loài) [61].
Năm 2006, Saadet Kolayli và Bulent Sahin đã xác định được 55 loài vi tảo có
trong hồ chứa Balikli, Thổ Nhĩ Kỳ. Trong đó Bacillariophyta (31 loài), Chlorophyta
(9 loài), Cyanoprokaryota (8 loài) và Euglenophyta (7 loài) [66].
Ravishankar. H.G, Panduranga Murthy. G và cộng sự (2009), đã phát hiện và
Trần Trường Lưu (1970) trong báo cáo “Tổng kết thực vật phù du các vực
nước điều tra” đã thống kê được 74 giống TVN: Tảo silíc: 29 loài, Tảo lục: 23 loài,
Tảo lam: 14 loài, Tảo mắt: 4 loài, Tảo giáp: 1 loài, Tảo vàng: 2 loài, Tảo vàng ánh:
1 loài. Các chi phổ biến là Achnanthes, Amphora, Cocconeis, Cymbella, Synedra,
Gomphonema, Fragilaria, Melosira, Navicula, Nitzschia, Surirella (tảo Silíc),
Pediastrum (tảo Lục), Oscillatoria (tảo Lam), Ceratium (tảo Giáp). Đến năm 1975,
ông đã thống kê được 98 chi tảo sông trong báo cáo “Kết quả điều tra cơ bản sông
miền Bắc Việt Nam”, trong đó Tảo silíc: 33 loài, Tảo lục: 36 loài, Vi khuẩn lam: 19
loài, Tảo mắt: 5 loài, Tảo giáp: 2 loài, Tảo vàng: 2 loài, Tảo vàng ánh: 1 loài [22].
Võ Hành, Nguyễn Đình San, Lê Thị Thuý Hà và các cộng sự từ năm 1979 trở
lại đây đã nghiên cứu một cách có hệ thống khu hệ tảo các loại hình thuỷ vực nước
ngọt thuộc các tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên - Huế (gồm 34 ao, hồ, hồ chứa và 16 con sông lớn, nhỏ), đã phát hiện
được 651 (loài và dưới loài), trong đó có 294 (loài và dưới loài) bổ sung cho khu hệ
tảo nước ngọt Việt Nam. Ở các ao, hồ và hồ chứa đã phát hiện được 327 (loài và
dưới loài), còn ở các sông – 443 (loài và dưới loài) . Tổng hợp kết quả nghiên cứu
về tảo trong các thuỷ vực nội địa Việt nam của nhiều tác giả đã công bố từ trước
đến nay, các tác giả đã thống kê được 1683 (loài và dưới loài), trong đó ưu thế
thuộc về ngành tảo lục (với 635 loài và dưới loài), thứ đến là tảo Silíc và tảo Lam
[theo 9]
Dương Đức Tiến (1982) đã tìm thấy 1402 loài và dưới loài vi tảo trong các
thủy vực nội địa, trong đó có 530 loài Tảo lục, 388 loài Tảo silic, 344 loài Tảo lam,
78 loài Tảo mắt, 30 loài Tảo hai roi, 14 loài Tảo vàng, 9 loài Tảo vòng, 5 loài Tảo
roi lệch và 4 loài Tảo đỏ . Vào năm 1996, tác giả cũng đã định loại và mô tả khá chi
tiết 214 loài Tảo lam thường gặp cùng với sự phân bố, sinh thái của chúng [33].
10
Ở khu vực miền Trung, Võ Hành (1983) khi nghiên cứu hồ Kẽ Gỗ (Hà Tĩnh)
11
Nguyễn Thị Bích Lan (2000), khi nghiên cứu các thủy vực ở Cần Giờ đã ghi
nhận được 427 loài thuộc 6 ngành sau: Cyanophyta (47 loài), Chlorophyta (73 loài),
Chrysophyta (251 loài), Euglenophyta (33 loài), Pyrrophyta (15 loài), Rhodophyta
(8 loài) [20].
Năm 2001, Nguyễn Đình San đã công bố 196 loài và dưới loài ( thuộc 60 chi,
31 họ, 11 bộ tập trung trong 5 ngành, có 16 loài bổ sung cho khu hệ tảo Việt nam) ở
20 thủy vực thuộc các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ an, Hà Tĩnh (trong đó có 6 thủy vực
dạng hồ) [11].
Trần Ngọc Đức (2002), khi nghiên cứu thành phần và phiêu sinh thực vật trên
sông Vàm Cỏ Tây đã xác định được 181 loài thuộc 5 ngành: Chlorophyta (99 loài),
Chyrysophyta (46 loài), Cyanophyta (28 loài), Euglenophyta (7 loài), Pyrrophyta (1
loài) [8].
Năm 2003, trong công trình “Đa dạng sinh học tảo trong các thủy vực nội địa
Việt Nam, triển vọng và thử thách”, Nguyễn Văn Tuyên đã thống kê khu hệ tảo Việt
Nam có 1539 loài và dưới loài, trong đó: Tảo lam: 264 loài, Tảo giáp: 17 loài, Tảo
silíc: 409 loài, Tảo lục: 614 loài, Tảo mắt: 214 loài, Tảo vàng ánh: 13 loài và Tảo
vàng gặp 8 loài [39].
Năm 2003, Nguyễn Văn Tuyên công bố 259 loài và dưới loài ở hồ chứa Trị
An và Dầu Tiếng, trong đó có: 29 loài Tảo mắt, 114 loài Tảo lục, 42 loài vi khuẩn
lam, 4 loài Tảo vàng ánh, 4 loài Tảo giáp, 64 loài Tảo silic [39].
Lê Thị Thúy Hà (2004), khi nghiên cứu “ Khu hệ thực vật nổi ở vùng Tây
Nam hệ thống sông Lam (Nghệ An - Hà Tĩnh)”, đã xác định được 409 loài và
dưới loài thuộc 103 chi, 42 họ, 17 bộ trong 5 ngành: Cyanophyta,
Heterokontophyta, Dianophyta, Euglenophyta và Chlorophyta. Trong đó, ngành
Heterokontophyta với 165 loài chiếm 40,43 %, và ngành Chlorophyta có 129 loài
chiếm 31,54%, ngành Cyanophyta có 56 loài chiếm 13,69%, ngành Eugenophyta
có 35 loài chiếm 8,56%, ngành Dinophyta có số loài là 24 loài chiếm 5,87% [10].
M. novacekii (Komárek) Compère, M. panniformis Komárek et al., M.
pseudofilamentosa Crow, M. ramosa Bharadwaja và M. wesenbergii (Komárek)
Komárek in Kondratieva [41].
1.3. Chất lượng nước trong các thủy vực trên thế giới và ở Việt Nam.
1.3.1 Một số thông số đánh giá chất lượng nước.
- Độ pH là một trong những chỉ tiêu xác định chất lượng nước đối với nước
cấp và nước thải. Nó ảnh hưởng tới các phản ứng hóa sinh trong cơ thể sinh vật
cũng như trong môi trường nước.
- Độ đục: Độ đục do các hạt lơ lững, các chất hữu cơ phân hủy hoặc sinh vật
thủy sinh gây ra. Độ đục làm giảm khả năng truyền ánh sáng và giảm khả năng
quang hợp của các loài thủy sinh, giảm thẩm mĩ và chất lượng nước khi sử dụng.
13
- Oxi hòa tan (DO - Dissolved oxigen) - (mg/l): Oxi hòa tan trong nước rất cần
thiết cho sinh vật hiếu khí. Bình thường oxi hoà tan trong nước khoảng 8-10 (mg/l),
chiếm 70- 85% khi oxi bão hòa. Mức oxi hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải
phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt động của giới thủy sinh, các
hoạt động sinh hóa, hóa học và vật lý của nước.
- Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học - Chemical oxygen Demand) – (mg/l):
COD là lượng oxi cần thiết cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong
mẫu nước thành CO2 và nước.
- Hàm lượng nitơ (N): Hợp chất nitơ có trong nước thải là các hợp chất protein
và các sản phẩm phân hủy: amôn, nitrat, nitrit,…
- Hàm lượng phospho (P): Phospho tồn tại trong thủy vực với các dạng H 2PO4,
PO43-, HPO42-, polyphosphat, phosphat hữu cơ. Đây là một nguồn dinh dưỡng cho vi
tảo nhưng cũng gây ô nhiễm và góp phần thúc đẩy hiện tượng phú dưỡng ở các thủy
vực.
Dựa vào các chỉ tiêu lý hóa, người ta có thể đưa ra các đánh giá về chất lượng
và nhà máy công nghiệp xung quanh. Ô nhiễm ở đây đe dọa nghiêm trọng sức khỏe
của nhiều cư dân trong vùng.
Hàng trăm dặm trên các con sông ở thành phố New York đã không có sự sống
do chất thải của nhiều nhà máy đổ vào. Ở Malaysia có 10 con sông ô nhiễm đến
mức cá không thể sống được. Ở Peru các chất thải đã làm ô nhiễm dòng sông
Rimac (nguồn cung cấp nước cho thủ đô) với hàm lượng Pb, Cr, As, Zn,… rất cao,
nhiều con sông khác cũng nhiễm kim loại nặng. Đáng chú ý là các mẫu tôm, cua,
cá, sò ở vịnh Giacacta ( Inđonexia) theo WHO thì lượng chì vượt quá 4%, thủy
ngân vượt quá 38%, cadini vượt quá 76%. Ở Mỹ La Tinh lượng chất độc từ các bãi
thải xâm nhập vào nước ngầm cứ 15 năm lại tăng gấp đôi.
Ở Trung Quốc, hiện tượng dòng sông máu, nước đổi thành màu vàng, da cam,
đỏ, nâu vàng, cá chết, tảo phủ kín các dòng sông đang ngày càng xảy ra với tần suất
dày đặc như sông Tùng Hoa, sông Kiện Hằng (Lạc Dương), sông Sào hồ (Hợp Phì
tỉnh An Huy)…thậm chí một đoạn sông thuộc Ôn Châu- Chiết Giang có thể biến
thành dòng sông lửa trong nháy mắt chỉ với một mẩu thuốc cháy dở do nhiễm dầu
nặng. Hiệp hội Y tế Bắc Kinh cho biết, tính đến năm 2013 trong số 100 con sông ở
thủ đô Bắc Kinh, chỉ có hai hoặc ba con sông có thể dùng để cấp nước.
Hiện nay tại Việt Nam, chúng ta sử dụng khoảng 15.000- 25.000 tấn thuốc trừ
sâu, khoảng 200 loại thuốc diệt cỏ, diệt chuột sự tồn tại các chất này trong đất gây
nguy cơ tiềm tàng ô nhiễm nước mà chưa đánh giá hết được [theo 40].