Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố huế, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế “Phát triển doanh nghiệp

uế

thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” là
công trình nghiên cứu một cách nghiêm túc của riêng bản thân tôi và chưa được ai

tế
H

công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu và thông tin được nêu trong luận văn
này đều có nguồn góc rõ ràng, trung thực và được phép công bố.

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được

h

cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

cK

in

Tác giả

Tr

ườ

ng


học tập và nghiên cứu.

in

- Cục Thống kê tỉnh TT Huế đã giúp đỡ và cung cấp những tài liệu cần thiết để
tôi có thể hoàn thiện luận văn này.

cK

Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn
chế. Kính mong Quý Thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học, đồng nghiệp

họ

và những người quan tâm tiếp tục giúp đỡ, đóng góp để đề tại được hoàn thiện hơn!

Tác giả

NGUYỄN THỊ THANH TÂM

Tr

ườ

ng

Đ
ại



in

thiết, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của kinh tế của thành phố nói riêng và của

cK

tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung.

2. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài đã sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp
duy vật biện chứng; Phương pháp duy vật lịch sử; Phương pháp điều tra, thu thập số liệu;

họ

Phương pháp chuyên gia và chuyên khảo...
3.Kết cấu đề tài gồm có:
- Phần mở đầu

Đ
ại

- Chương 1: Cơ sở khoa học về DNTMVVN
- Chương 2: Thực trạng của DNTMVVN trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển DNTMVVN trên địa bàn thành phố

ng

Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Kết luận và kiến nghị

DN:

Doanh nghiệp

DNN&V:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNTM:

Doanh nghiệp thương mại

DNTMN&V:

Doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

HTX:

Hợp tác xã

SXKD:

Sản xuất kinh doanh

Tr.đ:

triệu đồng

VLXD:


LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

uế

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv

tế
H

MỤC LỤC...................................................................................................................v

DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ xi

h

PHẦN MỞ ĐẦU....................................................................................................... xi

in

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn ..........................................................................2

cK

2.1 Mục tiêu tổng quát ................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................................2



v


1.1.4 Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.......................................10
1.1.5.Vai trò của doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế quốc dân ...........11
1.1.6. Những ưu điểm và hạn chế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa so với doanh
nghiệp lớn..................................................................................................................12

uế

1.2.ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA ...17
1.3.NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA

tế
H

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA ...............................................19
1.3.1.Nhân tố vi mô ............................................................................................19
1.3.2.Nhân tố vĩ mô ............................................................................................21
1.4.NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

in

h

NHỎ VÀ VỪA NÓI CHUNG VÀ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ
VỪA NÓI RIÊNG Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ......................................24

cK


2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA Ở THÀNH PHỔ HUẾ..........................36
2.2.1. Thực trạng về số lượng, cơ cấu DTMN&V đang hoạt động, kinh doanh
trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 - 2011 ...............36

vi


2.2.2. Số lượng doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa kinh doanh có lãi trên địa
bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2009 – 2011 ............................42
2.2.3. Tình hình lao động trong các DNTMN&V trên địa bàn thành phố Huế,
tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2009 - 2011 ............................................................43

uế

2.2.4. Tình hình vốn kinh doanh của các DNTMN&V......................................47
2.2.5. Kết quả và đóng góp của các DNTMN&V vào sự phát triển của thành phố

tế
H

Huế giai đoạn 2009 - 2011 ........................................................................................51

2.2.6. Đánh giá chung về DNTMN&V của thành phố Huế giai đoạn 2009 – 201152
2.3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ
VÀ VỪA ĐƯỢC ĐIỀU TRA ...................................................................................53

in


PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...................................................................74
2.5.1. Các nhân tố bên ngoài ..............................................................................78

Tr

2.5.2 Các nhân tố bên trong................................................................................82

CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ ................88
3.1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ............................................................88

vii


3.1.1. Phát triển DNTMN&V nhằm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động.....................................................................................88
3.1.2. Phát triển DNN&V nhằm thúc đẩy khả năng cạnh tranh trên thị trường.88
3.1.3. Phát triển DNTMN&V nhằm thúc đẩy ngành thương mại phát triển và

uế

nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ..................................................................89
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN

tế
H

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ .................................................................................90
3.2.1. Căn cứ chủ yếu để đề xuất phương hướng ...............................................90


2.1 Đối với Nhà nước..............................................................................................105
2.2 Đối với chính quyền địa phương.......................................................................105

ườ

2.3 Đối với doanh nghiệp........................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................108

Tr

PHỤ LỤC................................................................................................................110

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Số hiệu bảng

Trang

Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Nghị định số

uế

Bảng 1.1:

Tên bảng

56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 06 năm 2009..................................8


Qui mô vốn SXKD của DNTMN&V năm 2011 trên địa bàn thành

họ

phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011 .....................................49
Đóng góp của các DNTMN&V vào sự phát triển của thành phố..51

Bảng 2.7:

Số lượng DN điều tra phân bổ theo loại hình và ngành hàng........53

Bảng 2.8:
Bảng 2.9:

Đ
ại

Bảng 2.6:

Đặc điểm về lao động của các DN được điều tra...........................55
Bảng đặc điểm của chủ doanh nghiệp điều tra phân theo ngành

ng

hàng ................................................................................................57

ườ

Bảng 2.10:


hàng trên địa bàn thành phố Huế năm 2011 (Tính bình quân trên 1
DN điều tra) ...................................................................................67
Thu nhập của người lao động trong các DNTMN&V được điều tra

tế
H

Bảng 2.15:

........................................................................................................69
Bảng 2.16:

Thị trường hàng hóa mua vào của các DNTMN&V điều tra (Tính
bình quân cho một doanh nghiệp)..................................................71

h

Đánh giá mức độ khó khăn và tình hình giải quyết các vấn đề của

in

Bảng 2.17:

Tr

ườ

ng


Tỷ trọng GO của DNTMN&V trong GO toàn thành phố. ..............52

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

Biểu đồ 2.2:

xi


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII có viết “. . . Phát triển các loại


mại nhỏ và vừa chiếm 967 doanh nghiệp tương đương với 29,36% trong tổng cơ
cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh. Riêng thành phố Huế có đến 820 doanh

Đ
ại

nghiệp thương mại nhỏ và vừa (theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng
06 năm 2009). Điều này chứng tỏ sự phát triển nhanh và mạnh của doanh nghiệp
thương mại nhỏ và vừa trong các năm qua.

ng

Mặc dù vậy, trên con đường phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa còn
gặp rất nhiều khó khăn trở ngại, như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, năng suất lao

ườ

động thấp, giá thành cao, sức cạnh tranh còn hạn chế, trình độ quản lý yếu kém, khó
khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn đầu tư...

Tr

Trong lúc đó, Thành phố Huế được xem là một trong những trung tâm

thương mại và giao dịch của miền Trung và Tây nguyên và là cửa ngõ cho phát
triển hành lang kinh tế Đông – Tây. Tuy có nhiều điều kiện để phát triển kinh
tế, nhưng việc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở đây cũng đang gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc.



thương mại nhỏ và vừa.

- Đánh giá thực trạng của các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn
thành phố Huế.

họ

- Đề xuất các giải pháp phù hợp với đặc thù của thành phố Huế nhằm phát triển
các loại hình doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa.
3. Phương pháp nghiên cứu

Đ
ại

3.1. Phương pháp luận

Phương pháp luận được áp dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài là phương pháp
duy vật biện chứng và phương pháp duy vật lịch sử. Theo các phương pháp này, việc

ng

nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội không thực hiện trong trạng thái
rời rạc, đơn lẽ mà luôn đặt trong mối liên hệ ràng buột của các hiện tượng và trong sự

ườ

vận động phát triển từ thấp đến cao trong sự chuyển hóa từ lượng sang chất.
3.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu



h

động trên địa bàn thành phố Huế có số lao động trên 10 người đến 100 người.

in

- Phiếu điều tra: Bảng câu hỏi (phụ lục) có sẵn được dùng cho cuộc điều tra về
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát

cK

triển của các doanh nghiệp trên địa bàn năm 2011

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và chuyên khảo: sử dụng để tham khảo các

họ

ý kiến của các chuyên gia, lãnh đạo các địa phương, cán bộ các cơ quan quản lý,
các doanh nghiệp. Phương pháp chuyên khảo vận dụng nhằm nghiên cứu trường hợp
điển hình, từ đó có thể rút ra kết luận cho các hiện tượng tương tự thuộc đối tượng

Đ
ại

nghiên cứu.

3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích thống kê bao gồm: phương pháp mô tả,



- Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, năng lực sản xuất của DNTMN&V: quy mô lao
động, vốn, trình độ công nghệ, trình độ quản lý...

tế
H

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh đặc điểm của quản lý DN: Tuổi đời, giới tính; Trình độ
văn hoá, nghiệp vụ chuyên môn;

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả SXKD: Tỷ trọng lãi/lỗ; Doanh thu;

h

Lợi nhuận; Tỷ suất lợi nhuận vốn; Tỷ suất lợi nhuận doanh thu; Doanh thu/lao động;...

in

Do tính phức tạp và đa dụng của các chỉ tiêu, nên mỗi một chỉ tiêu dù là chỉ tiêu cơ
bản cũng chỉ đánh giá được một hoặc một số khía cạnh của vấn đề cần nghiên cứu. Do

cK

vậy, sử dụng hệ thống các chỉ tiêu đảm bảo khắc phục được sự phiến diện trong nghiên
cứu; vì các chỉ tiêu sẽ bổ sung cho nhau, giúp cho việc đánh giá các vấn đề nghiên cứu

họ

được đầy đủ, toàn diện hơn.


4


5. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa
Chương 2: Thực trạng của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn

uế

thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h


định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện
các hoạt động kinh doanh”[5].

cK

Cũng theo cơ sở trên, ta có thể phân loại các doanh nghiệp thành:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp mà các thành viên trong công

họ

ty (có thể là một tổ chức hay một cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên) chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn ñiều lệ của công ty.

Đ
ại

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được
chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ
phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ

ng

và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
- Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở

ườ

hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp
danh). Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài

Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp thương mại được khái niệm:

in

h

Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp chủ yếu được thực hiện các hoạt
động thương mại [6]; hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời;

hoạt động sinh lời khác.[22]

cK

bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các

Doanh nghiệp thương mại ra đời do sự phân công lao động xã hội, một bộ phận

họ

sản xuất được tách ra và được chuyên môn hóa trong việc trao đổi và mua bán. Từ
đó bộ phận này có chức năng riêng biệt, độc lập với bộ phận sản xuất. Chức năng

Đ
ại

này chính là tổ chức lưu thông hàng hóa thông qua trao đổi, mua bán.
1.1.2. Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm

ng

tế
H

đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”[3]. Các doanh

nghiệp siêu nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp có từ 10
đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ. Còn theo quy định tại Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 thì việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

in

h

còn phụ thuộc vào lĩnh vực ngành nghề mà doanh nghiệp đang hoạt động, quy mô vốn
và số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp:

cK

“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân

họ

đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
tiêu chí ưu tiên)”[4], cụ thể như sau:

Đ
ại


10 người trở
xuống

III.Thương mại
và dịch vụ

10 người trở
xuống

Tr

ườ

Khu vực

Doanh nghiệp vừa

từ trên 10
người đến
200 người

Tổng nguồn
Số lao
vốn
động
từ trên 20 tỷ từ trên 200
đồng đến
người đến
100 tỷ đồng 300 người


Số lao động

Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009

8


1.1.3. Khái niệm về phát triển
Phạm trù phát triển rất khó định nghĩa một cách chính xác, theo từ điển
Larousse[6] thì khái niệm chung về phát triển là “tổng hoà những hiện tượng được
quan niệm như một chuỗi nhân quả diễn tiến kế tiếp nhau”. Nhưng khi nghiên cứu

uế

từng lĩnh vực khác nhau thì khái niệm phát triển được định nghĩa theo những khía
cạnh khác nhau. Chẳng hạn ta có định nghĩa về phát triển nông thôn được Ngân

tế
H

hàng thế giới đưa ra năm 1975: “Phát triển nông thôn là một quá trình nhằm cải
thiện đời sống kinh tế- xã hội của một nhóm người cụ thể - đó là những người
nông dân nghèo”. Khi đề cập đến sự phát triển kinh tế Norton (1993) đã nêu
“Khái niệm phát triển rất khó định nghĩa một cách chính xác nhưng về cơ bản nó

in

h

đề cập tới việc cải thiện mức sống của toàn bộ dân cư trong một quốc gia hoặc một

Tr

ảnh hưởng của những chương trình cụ thể hoặc để xây dựng những tiêu chí cho
sự trợ giúp của nước ngoài và cho những mục tiêu khác nhau. Tương ứng với mục
tiêu nâng cao mức sống của toàn bộ dân cư, thì thu nhập trên một đầu người
thường được dùng để đo sự phát triển. Tất nhiên thu nhập trên một đầu người
không là một chỉ tiêu hoàn hảo bởi nhiều lý do khác nhau, nhưng tìm ra một chỉ tiêu

9


phát triển mà nó phản ánh mọi khía cạnh của sự phát triển thì hoàn toàn không
thể. Những chỉ tiêu đo sự phát triển đa chiều đã được Bennett nêu ra là chỉ số mức
sống bao gồm 19 tiêu chí. Ví dụ các chỉ tiêu bao gồm khẩu phần calo trên một đầu
người, tỷ lệ trẻ sơ sinh chết, số lượng bác sỹ trên một 1000 người dân, trình độ văn

uế

hoá, v.v… Trong các tiêu chí đó thì thu nhập trên một đầu người nó có quan hệ
chặt chẽ với nhiều các tiêu chí khác. Trong lý thuyết kinh tế đã chỉ ra rằng tăng

tế
H

trưởng kinh tế có thể xảy ra khi tăng khối lượng các yếu tố đầu vào trong sản xuất.
Các yếu tố đầu vào bổ sung có thể làm dịch chuyển hàm sản xuất tổng hợp của một
đất nước lên tới một đường đẳng lượng cao hơn và mức sản lượng cao hơn. Vì vậy
tăng trưởng dân số (ảnh hưởng bởi số lượng lao động), mở rộng sử dụng các

in


triển các SME cần chú ý đến những vấn đề gì?
1.1.4 Phát triển doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa

Tr

Thứ nhất, phát triển DNTMN&V trên góc độ vùng, được thể hiện thông qua một

số chỉ tiêu sau:
- Sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp
- Sự thay đổi về cơ cấu, chủng loại doanh nghiệp
- Sự thay đổi về quy mô của doanh nghiệp

10


- ….
Thứ hai, Phát triển DNTMN&V theo góc độ phạm vi trong một doanh
nghiệp, được thể hiện như sau:
- Sự thay đổi nguồn lực SXKD: đất đai, vốn, lao động (số lượng và chất

uế

lượng), trình độ quản lý, công nghệ SXKD
- Thay đổi quá tŕnh SXKD: mua yếu tố đầu vào; quá trình sản xuất sản phẩm,

tế
H

dịch vụ; tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ….


ng

phát triển

- Doanh nghiệp thương mại phản hồi những nhu cầu nảy sinh trên thị trường làm

ườ

cho sản xuất có thể nhanh chóng đáp ứng nhu cầu mới, phát triển thị trường mới.
- Thúc đẩy sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ: doanh nghiệp thương

Tr

mại làm cho nhu cầu tiêu dung bị kích thích dẫn đến xuất hiện các nhu cầu mới đòi
hỏi sản xuất phải đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật cũng như công nghệ mới vào
sản xuất sản phẩm. Doanh nghiệp thương mại cũng làm cho sự du nhập khoa học kỹ
thuật và công nghệ vào sản xuất một cách dễ dàng thông qua con đường nhập khẩu
- Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế: Buôn bán thường làm cho khoảng cách về

11


không gian không còn vấn đề lớn nữa. Chính doanh nghiệp thương mại qua hoạt
động mua bán làm cho hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng hóa
từ nước ngoài từ đó tạo ra các mối quan hệ kinh tế quốc tế có lợi cho cả hai bên.
- Tạo tích lũy: cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp

uế


hạn chế riêng. Doanh nghiệp nhỏ và vừa nói chung là doanh nghiệp thương mại nhỏ

Đ
ại

và vừa nói riêng có những ưu điểm và hạn chế so với các doanh nghiệp lớn như sau:
- Những ưu thế so với doanh nghiệp lớn:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn có

ng

nằm trong thị trường chuyên môn hóa, khuynh hướng sử dụng nhìu lao động có
trình độ kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là sự mềm mại và nhanh chóng thích nghi

ườ

với nhu cầu và thay đổi của kinh tế thị trường. doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể bước
vào thị trường mới mà không thu hút sự chú ý của các doanh nghiệp lớn. Nó sẵn

Tr

sàng phục vụ những nơi xa xôi nhất, những khoảng trống nhỏ và vừa của thị trường,
nơi mà các doanh nghiệp lớn thường không mấy quan tâm. Doanh nghiệp nhỏ và vừa
là loại hình sản xuất lấy quyền sở hữu phân tán thay cho địa điểm tập trung, tổ chức bộ
máy chỉ đạo gọn nhẹ. Do đó, nó có rất nhiều điểm mạnh:
+ Dễ dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và

12



+ Không có hoặc ít có xung đột giữa người sử dụng lao động và người lao

họ

động. Do qui mô nhỏ và vừa, sự ngăn cách giữa người sử dụng lao động và người
lao động không lớn và bản thân người sử dụng lao động luôn sát với công việc của

Đ
ại

người lao động. Do đó, nếu có xung đột cũng dễ dàng giải quyết.
+ Có thể duy trì tự do cạnh tranh: Các doanh nghiệp nhỏ và vừa không có tình
trạng độc quyền, họ dễ dàng và sẵn sang chấp nhận tự do cạnh tranh. Tự do cạnh

ng

tranh là con đường tốt nhất để phát huy mọi tiềm lực, nâng cao chất lượng sản phẩm
để tăng cường cạnh tranh của nền kinh tế. Có thể phát huy tiềm lực thị trường trong

ườ

nước. Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở giai đoạn đầu là phương thức tốt nhất
để sản xuất một số mặt hang thay thế nhập khẩu với mức chi phí đầu tư thấp, phù

Tr

hợp với sức mua của người dân, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn có khả năng tận dụng
lợi thế so sánh về giá nhân công rẻ để lắp ráp, chế biến, gia công, sản xuất hàng xuất
khẩu ở những mặt hang mà ta có khả năng xuất khẩu.
+ Dễ dàng tạo nên sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền. Doanh nghiệp

tích tụ vốn, tìm kiếm, mở mang thị trường… để phát triển thành doanh nghiệp lớn.

cK

Nhìn lại lịch sử, hầu hết các doanh nghiệp lớn ở các nước phát triển đều trải qua qui
mô nhỏ và vừa, trừ một số doanh nghiệp lớn của nhà nước.
- Những hạn chế so với doanh nghiệp lớn

họ

Bên cạnh những lợi thế nói trên, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng gặp phải rất
nhiều bất lợi trong tương quan với các doanh nghiệp lớn, thể hiện qua mối quan hệ

Đ
ại

giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với các doanh nghiệp lớn.
Quan hệ giữa doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp lớn có thể chia thành
hai loại chủ yếu sau đây:

+ Thứ nhất: Mối quan hệ trong đó các doanh nghiệp là các đối thủ cạnh tranh,

ng

cùng bán và mua trong cùng một thị trường.
+ Thứ hai: Mối quan hệ mà trong đó một bên là người bán, một bên là người mua

ườ

Trong trường hợp thứ nhất có thể dẫn đến, khi các doanh nghiệp lớn nhảy vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status