BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỒNG NGA
ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HỒNG NGA
ẢNH HƯỞNG CỦA KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN THỊ GIANG TÂN
TP. Hồ Chí Minh – 2016
2.2. Hiệu quả hoạt động của DN ...........................................................................25
2.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động của DN ................................................25
2.2.2. Đo lường hiệu quả hoạt động của DN ..................................................26
2.3. Mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả hoạt động của DN ...............27
2.4. Các lý thuyết nền tảng. ...................................................................................28
2.4.1. Lý thuyết ủy nhiệm...............................................................................28
2.4.2. Lý thuyết các bên liên quan ..................................................................30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2........................................................................................32
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................33
3.1. Quy trình nghiên cứu ......................................................................................33
3.2. Mô hình nghiên cứu và xây dựng thang đo ....................................................34
3.2.1. Mô hình nghiên cứu..............................................................................34
3.2.2. Thang đo ...............................................................................................34
3.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu ....................................................................36
3.4. Mô hình hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố thuộc hệ thống KSNB đến hiệu
quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa ở Vĩnh Long ..................38
3.5. Chọn mẫu........................................................................................................38
3.5.1. Xác định kích thước mẫu .....................................................................38
3.5.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập dữ liệu .........................................39
3.6. Phương pháp kiểm định..................................................................................40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3........................................................................................42
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ...............................43
4.1. Kết quả nghiên cứu .........................................................................................43
4.1.1. Mẫu nghiên cứu ....................................................................................43
4.1.2. Kết quả điều chỉnh thang đo sau phỏng vấn chuyên gia và khảo sát
thử ........................................................................................................44
4.1.3. Thống kê tần số ....................................................................................50
4.1.4. Đánh giá thang đo.................................................................................55
: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway
Commission - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống
gian lận khi lập BCTC
DN
: Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA
: Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
ERP
: Enterprise Resource Planning – Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp
EU
: The European Union – Liên minh châu Âu
KSNB
: Kiểm soát nội bộ
SPSS
: Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm thống kê
: Thống kê tần số thang đo Đánh giá rủi ro
Bảng 4.6
: Thống kê tần số thang đo Hoạt động kiểm soát
Bảng 4.7
: Thống kê tần số thang đo Hệ thống thông tin và truyền thông
Bảng 4.8
: Thống kê tần số thang đo Hoạt động giám sát
Bảng 4.9
: Thống kê tần số thang đo Hiệu quả hoạt động
Bảng 4.10
: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo các thành phần
của hệ thống KSNB
Bảng 4.11
: Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha cho thang đo Hiệu quả hoạt
động
Bảng 4.12
: Bảng kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư)
Bảng 4.20
: Hệ số phóng đại phương sai – VIF
Bảng 4.21
: Bảng tóm tắt mô hình hồi qui
Bảng 4.22
: Bảng ANOVA
Bảng 4.23
: Trọng số hồi quy của các biến độc lập
Bảng 4.24
: Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 3.1
: Quy trình nghiên cứu
các phương tiện và phương pháp để bảo vệ tài sản, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ,
đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động, ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm (Shim
J.K, 2011). Theo Mawanda (2008), một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ giúp các
công ty ngăn chặn gian lận, sai sót và giảm thiểu lãng phí. Trong giai đoạn hiện nay,
vai trò của KSNB không chỉ giới hạn ở việc đảm bảo cho doanh nghiệp (DN) đạt
được các mục tiêu mà nó còn mở rộng sang cả vai trò hỗ trợ và tạo ra giá trị gia tăng
cho DN (Bùi Thị Minh Hải, 2011). Như vậy, có thể nói KSNB là công cụ đắc lực và
cần thiết để DN có thể tồn tại và phát triển tronng môi trường kinh doanh phức tạp
và nhiều rủi ro phải đối mặt như hiện nay.
Các nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh rằng, giữa hệ thống KSNB hữu hiệu
và hiệu quả hoạt động của DN có mối quan hệ thuận chiều. Trong nghiên cứu đánh
giá mức độ hiệu quả của KSNB tại các DN nhỏ hoạt động ở Nairobi, Kakucha (2009)
đã phát hiện ra một mối quan hệ thuận chiều giữa những yếu kém của KSNB và kết
quả hoạt động tài chính. Cùng đối tượng nghiên cứu là các DN nhỏ và vừa, nghiên
cứu của Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014) chứng minh có một mối quan hệ giữa
hiểu biết của chủ DN (thành phần của môi trường kiểm soát) và hiệu quả hoạt động
tài chính của DN đó. Nghiên cứu của Ndungu (2013) thì phát hiện ra rằng hệ thống
KSNB hữu hiệu góp phần tăng doanh thu, thông qua trường hợp công ty dịch vụ
thuộc đại học Nairobi (UNES). Trong nghiên cứu được công bố năm 2015, Ndembu
Zipporah Njoki đã kiểm định mối quan hệ giữa KSNB và hiệu quả hoạt động tài chính
của các DN sản xuất ở Nairobi. Trong mô hình nghiên cứu, biến phụ thuộc ROA được
sử dụng như một chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động tài chính trong khi các biến
độc lập là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt động
2
kiểm soát và sự giám sát được sử dụng như các chỉ tiêu của KSNB. Kết quả mô hình
hồi quy cho thấy môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông,
hoạt động kiểm soát tỷ lệ thuận với ROA; còn sự giám sát thì tỷ lệ nghịch với ROA.
nhận thức trong việc quan tâm đầu tư cho hệ thống KSNB.
Đề tài “Ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động của các DN thương mại
nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long” sẽ góp phần giải quyết khoảng trống nghiên
cứu về KSNB khi xem xét dưới góc độ ảnh hưởng của nó đến hiệu quả hoạt động của
các DN.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung là xem xét ảnh hưởng của các nhân tố KSNB đến
hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đạt được 2 mục tiêu cụ thể, bao gồm:
(1) Làm rõ các nhân tố thuộc hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(2) Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến
hiệu của hoạt động của doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung trả lời 2 câu hỏi:
(1) Các nhân tố thuộc hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
của các DN thương mại nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Long?
(2) Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố thuộc hệ thống KSNB đến hiệu quả
hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Long như thế
nào?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố của hệ thống KSNB và hiệu
quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa ở tỉnh Vĩnh Long.
4
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các DN thương mại nhỏ và vừa đang hoạt
động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Và đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nhân tố của
trường học; các nhà quản lý DN đang tìm kiếm giải pháp cải thiện hiệu quả hoạt động
ở đơn vị thông qua KSNB.
7. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm các nội dung sau:
Phần mở đầu: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của nghiên
cứu và kết cấu của đề tài.
Phần nội dung: gồm 5 chương như sau:
Chương 1. Tổng quan về các nghiên cứu trước.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5. Kết luận, hạn chế và hướng nghiên cứu
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
1.1.
Tổng quan những nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Nghiên cứu về ảnh hưởng KSNB đến hiệu quả hoạt động của DN
Cho đến nay, khá nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh sự hữu hiệu của
KSNB ảnh hưởng đến hiệu qua hoạt động của đơn vị. Tuy nhiên, theo tìm hiểu của
tác giả, hiện nay ở Việt Nam chưa thấy những nghiên cứu về ảnh hưởng của KSNB
đến hiệu quả hoạt động của DN. Do đó, trong phần này, tác giả xin được trình bày
những nghiên cứu có liên quan ở nước ngoài.
Kakucha (2009) đánh giá mức độ hiệu quả của KSNB tại các DN nhỏ hoạt động
ROI – tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư.
Nyakundi, Nyamita và Tinega (2014) đã tiến hành một nghiên cứu về ảnh hưởng
của hệ thống KSNB lên hoạt động tài chính của các DN nhỏ và vừa ở Thành phố
Kisumu, Kenya. Mẫu được chọn bằng kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Dữ
liệu được thu thập bằng cách sử dụng sự kết hợp của bảng câu hỏi có cấu trúc và các
cuộc phỏng vấn. Kết quả cho thấy một mối quan hệ giữa hiểu biết của chủ DN (thành
phần của môi trường kiểm soát) với hiệu quả hoạt động tài chính của DN đó. Nghiên
cứu cho thấy rằng phần lớn các DN nhỏ không có một bộ phận kiểm toán nội bộ, các
phòng ban với nhân viên được đào tạo không đầy đủ cũng như nguồn lực tài chính
hạn chế. Nghiên cứu đề nghị phổ biến về tầm quan trọng của KSNB cho các chủ sở
hữu DN nhỏ và vừa.
Wambugu (2014) đã tiến hành nghiên cứu về tác động của KSNB lên hiệu quả
hoạt động của các tổ chức phi chính phủ (NGO) tại Kenya. Đối tượng khảo sát của
nghiên cứu là tất cả các nhân viên và nhà quản lý tại Amref Health Africa ở Kenya
với số lượng 259 người. Dữ liệu được thu thập bằng cách sử dụng bảng câu hỏi và
phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: 85% số người trả lời xác định lập kế
hoạch là phương pháp chung nhất được sử dụng trong kiểm soát hoạt động, 80% đồng
quan điểm rằng công việc giao cho nhân viên nên có yêu cầu về trình độ đào tạo kỹ
thuật trong từng hoàn cảnh, 87% cho rằng đánh giá định kỳ trong tổ chức tạo điều
kiện cho số liệu kế toán chính xác. Nghiên cứu khuyến cáo rằng KSNB nên được sử
8
dụng để hỗ trợ các tổ chức trong việc đạt được mục tiêu thông qua quản trị rủi ro và
các tổ chức nên xác định các vai trò và trách nhiệm khác nhau đối với KSNB.
Cùng mục tiêu xác định ảnh hưởng của KSNB lên hiệu quả hoạt động tài chính,
Ndembu Zipporah Njoki (2015) đã tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là các DN
sản xuất ở Nairobi, Kenya. Nghiên cứu được thực hiện để xem xét ảnh hưởng của các
nhân tố như là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông, hoạt
1.1.2. Nghiên cứu về KSNB trong DN nhỏ và vừa
Đây là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong và
ngoài nước. Trước hết, tác giả xin trình bày những nghiên cứu ở ngoài nước liên quan
đến KSNB trong DN nhỏ và vừa.
Năm 2009, Teketel, T & Berhanu, Z. đã tiến hành xem xét và mô tả hiệu quả
của hệ thống KSNB trong các DN nhỏ và vừa của Thụy Điển. Nghiên cứu này tập
trung vào 5 thành phần chính của KSNB và tác động của chúng đến việc đạt được
các mục tiêu của DN. Khi làm như vậy, nghiên cứu này tạo ra một sự hiểu biết tốt
hơn về KSNB hiệu quả mà các DN có thể áp dụng trong bối cảnh các DN nhỏ. Để
đạt được mục tiêu này, các tác giả xây dựng một câu hỏi nghiên cứu: hệ thống KSNB
của các DN nhỏ và vừa đáp ứng ở mức độ nào theo các nguyên tắc của KSNB hiệu
quả? Nghiên cứu áp dụng phương pháp quy nạp trong cuộc phỏng vấn định tính và
phát hiện ra rằng, trái với những hiểu biết thông thường, các DN vừa và nhỏ đều nhận
thức được tầm quan trọng của việc có một hệ thống KSNB tốt. Các tính năng chính
của một hệ thống KSNB hiệu quả áp dụng đối với các DN nhỏ và vừa được tìm thấy
là môi trường kiểm soát, quá trình đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống
thông tin và truyền thông hiệu quả, hệ thống giám sát và đánh giá hiệu quả. Do đó,
những phát hiện chính của nghiên cứu phù hợp với khuôn khổ lý thuyết.
Cùng mục tiêu đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB, Oseifuah, E. &
Gyekye, A. (2013) đã tiến hành nghiên cứu trên đối tượng là các DN nhỏ và siêu nhỏ
trong huyện Vhembe của tỉnh Limpopo, Nam Phi. Nhóm tác giả sử dụng bảng câu
hỏi để thu thập các dữ liệu liên quan đến năm thành phần cần thiết và liên quan lẫn
nhau của KSNB: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin và truyền thông,
giám sát và các hoạt động kiểm soát. Kết quả nghiên cứu cho thấy vấn đề KSNB của
các DN trong huyện Vhembe là thấp, chỉ có 45% các công ty được khảo sát có đầy
đủ các hệ thống KSNB tại chỗ. Hàm ý chính sách của nghiên cứu này là cần phải
10
11
Tác giả Bùi Trần Ánh Vân (2013) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội
bộ tại các doanh nghiệp sản xuất bao bì trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh” đã tiến hành
khảo sát 16 DN sản xuất bao bì trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh, sử dụng bảng câu hỏi
gồm 85 câu hỏi được thiết kế dựa trên các tiêu chí đánh giá của 5 nhân tố cấu thành
hệ thống KSNB. Đối tượng khảo sát là những người có chức vụ và nhân viên ở các
DN. Kết quả khảo sát cho thấy phần lớn các DN đều cố gắng xây dựng hệ thống
KSNB tốt, tuy nhiên việc xây dựng còn mang tính tự phát, chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm là chính và chưa được tổ chức một cách hệ thống để có được hệ thống KSNB
hữu hiệu.
Không theo hướng đánh giá chung cho một nhóm các DN cùng đặc trưng, tác
giả Lê Thị Bảo Như (2014) nghiên cứu “Hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty TNHH
URC Việt Nam – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”. Tác giả tiến hành khảo sát
thực trạng hệ thống KSNB của công ty qua 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh
giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin – truyền thông và giám sát; khảo sát hoạt
động của kế toán trong công ty. Bảng khảo sát và kết quả phỏng vấn được thực hiện
tại Công ty TNHH URC Bình Dương chuyên sản xuất bánh, kẹo, nước giải khát các
loại,... với đối tượng khảo sát là trưởng các phòng ban, nhân viên và nhân viên kế
toán. Điểm mới của nghiên cứu này là đã áp dụng các nguyên tắc của báo báo COSO
2013 trong thiết kế bảng câu hỏi, tuy nhiên kết quả chỉ dừng lại ở đánh giá các nguyên
tắc và hoạt động kiểm soát có được thực hiện hay không, hoàn toàn chưa đề cập đến
tính hữu hiệu của KSNB và những ảnh hưởng của nó đến kết quả hoạt động của DN.
1.2. Khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài
Thông qua các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài, có thể nhận thấy rằng các
nghiên cứu đã chứng minh ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả hoạt động (được xác
định thông qua tăng doanh thu; hiệu suất tài chính), giá trị doanh nghiệp hay độ tin
cậy của BCTC. Đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nhiều tác giả đã tiến hành
kiểm định mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và hiệu quả tài chính của các DN, bao
gồm cả các DN thương mại. Tuy nhiên, các nghiên cứu về KSNB trong DN nhỏ và
Tổng quan nghiên cứu về hệ thống KSNB là căn cứ xác định hướng nghiên cứu
cho đề tài. Đề tài hướng đến việc kiểm định mối quan hệ giữa hệ thống KSNB và
hiệu quả hoạt động của các DN thương mại nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
14
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan về hệ thống KSNB và DNNVV
2.1.1. Tổng quan về hệ thống KSNB
2.1.1.1. Khái niệm KSNB
Cuối thế kỷ XIX, với sự ra đời của công ty kiểm toán đầu tiên tại nước Anh, khi
thực hiện nhận xét về các BCTC, kiểm toán viên đã sớm nhận thức tầm quan trọng
của KSNB trong quá trình thực hiện kiểm toán. Tại Mỹ, năm 1929, thuật ngữ “Kiểm
soát nội bộ” chính thức được đề cập trong Công bố của Cục dự trữ Liên bang Hoa Kỳ
(Federal Reserve Bulletin) như sau “KSNB là một công cụ để bảo vệ tiền và các tài
sản khác, đồng thời thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động và đây là một cơ sở để
phục vụ cho việc lấy mẫu của kiểm toán viên”. Năm 1948, Hiệp hội Kế toán viên
công chứng Hoa Kỳ (AICPA) đưa ra định nghĩa “KSNB bao gồm các kế hoạch tổ
chức và các phương pháp, biện pháp kết hợp được áp dụng trong đơn vị kinh doanh
để bảo vệ tài sản, kiểm tra độ chính xác và tin cậy của số liệu kế toán, phát huy tính
hiệu quả của hoạt động, và khuyến khích sự tuân thủ các chính sách quản lý đã thiết
lập”. Tiếp theo là khái niệm đưa ra năm 1973 của Victor Z. Brink và Herbert Witt
trong cuốn “Kiểm toán nội bộ hiện đại” cho rằng “KSNB được dùng để mô tả những
phương pháp thực hành nội bộ có liên quan đến việc nhằm đạt tốt hơn các mục tiêu
của tổ chức thực hiện”.
Vào năm 1992, COSO đã ban hành khuôn mẫu tích hợp về KSNB (thường được
biết đến với tên gọi báo cáo COSO 1992). Khuôn mẫu này ra đời đã nhận được sự
chấp thuận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, nó được ghi nhận như là một khuôn
- Đảm bảo hợp lý: một hệ thống KSNB hữu hiệu chỉ có thể cung cấp cho hội
đồng quản trị và ban giám đốc một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được các mục
tiêu, chứ không phải là một sự đảm bảo tuyệt đối. Điều này xuất phát từ những hạn
chế tiềm tàng của hệ thống KSNB liên quan đến những sai sót của con người, sự
thông đồng, sự lạm quyền của nhà quản lý hay ảnh hưởng của những sự kiện tiềm
tàng bên ngoài (COSO, 2013).
16
- Các mục tiêu: KSNB được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong
việc đạt được các mục tiêu của tổ chức, bao gồm: mục tiêu hoạt động, mục tiêu báo
cáo, và mục tiêu tuân thủ.
2.1.1.2. Bản chất và mục tiêu của hệ thống KSNB
a. Bản chất của hệ thống KSNB
Hệ thống KSNB trong DN bao gồm tất cả các thành phần là môi trường kiểm
soát, quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị, hệ thống thông tin và truyền thông, các hoạt
động kiểm soát và giám sát các kiểm soát. Các thành phần này có liên hệ chặt chẽ,
tác động lẫn nhau nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý để đạt được các mục tiêu về hữu
hiệu và hiệu quả của hoạt động; độ tin cậy của thông tin và đảm bảo việc tuân thủ
pháp luật và các quy định liên quan tại đơn vị, hướng đến đối tượng là các hoạt động,
tài sản, thông tin, và con người trong đơn vị. Nội dung của hệ thống KSNB được thể
hiện thông qua các hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách và thủ tục kiểm soát,
được thiết kế dựa trên môi trường kiểm soát và đánh giá về rủi ro, hoạt động giám sát
các kiểm soát giúp điều chỉnh hệ thống nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát; hệ thống
thông tin và truyền thông giúp truyền đạt thông tin.
b. Mục tiêu của hệ thống KSNB
Mỗi đơn vị thường xây dựng mục tiêu cần đạt được để từ đó xác định các chiến
lược cần thực hiện. Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể
cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị. Có thể chia các mục tiêu của đơn vị