LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học vị khoa
học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận
văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc.
TÊ
́H
U
Ế
Tác giả luận văn
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
trình học tập; xin cảm ơn các đồng nghiệp đã tạo điều kiện thu thập số liệu, cung
IN
cấp thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài.
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành chương
̣C
K
trình học tập và thực hiện luận văn này.
Đ
A
̣I H
O
Tác giả luận văn
Lê Ngọc Đại
ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Đ
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM, phản ánh hoạt động đặc
trưng của Ngân hàng, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại thu nhập
lớn nhất song cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho Ngân hàng. Trong môi
trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, một số NHTM đã coi chính sách mở rộng tín
dụng là một giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần. Những khoản cho
vay không thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ quá hạn ngày
càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, đã có lúc đe dọa tới
tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàng. Do vậy, quản trị nợ quá hạn, hạn chế nợ
quá hạn, xử lý nợ quá hạn phát sinh là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng
trong toàn bộ hoạt động quản lý của Ngân hàng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó,tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Quản trị
nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa ”
làm luận văn tốt nghiệp.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng Excel.
- Phương pháp phân tích số liệu:
+ Thống kê mô tả: Sử dụng các chỉ tiêu tổng hợp để phản ánh và phân tích
mức độ của đối tượng
+ Thống kê so sánh: Đây là một trong những phương pháp cơ bản của phân
tích thống kê, nếu không so sánh thì dù sự thực có được khẳng định, vẫn không thể
kết luận được.
Cách so sánh thực hiện chủ yếu ở cách so sánh theo thời gian và không gian, so
sánh giữa thực tế thực hiện so với kế hoạch đề ra hay so sánh giữa các nhóm nợ quá hạn
với nhau, so sánh tăng trưởng qua các năm, so sánh năm sau với năm trước...
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
- Khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản trị nợ quá
hạn tại Ngân hang TMCP Bưu Điện Liên Việt – Chi nhánh Thanh Hóa
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị nợ quá hạn tại Ngân hang TMCP Bưu
Điện Liên Việt Chi nhánh Thanh Hóa.
- Trên cơ sở đó, Luận văn đã đề xuất 5 nhóm giải pháp cơ bản, trong đó mỗi giải
:
Đơn vị tính
KKH
:
Không kỳ hạn
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
NQH
:
Nợ quá hạn
QĐ
K
:
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần
Xử lý rủi ro
Đ
A
̣I H
O
̣C
XLRR
́H
U
CKH
Ế
nợ và khai thác tài sản)
iv
Bảng 2.8:
Dư nợ cho vay/Tổng nguồn vốn............................................................62
Bảng 2.9:
Tỷ lệ dư nợ/ vốn huy động ....................................................................62
TÊ
́H
U
Ế
Bảng 2.3:
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ xấu ...........................................................................................63
H
Bảng 2.11: Hệ số thu nợ...........................................................................................63
IN
Bảng 2.12: Thực trạng nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi
nhánh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2013..............................................65
K
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
- Chi nhánh Thanh Hóa ................................................................................... 47
Biểu đồ 2.1: mô tả tình hình nguồn nhân lực của LienVietPostBank Thanh
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
H
1.4. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
IN
1.5. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................3
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................4
K
CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI
Tổng quan về Ngân hàng Thương mại ...........................................................4
O
1.1.
̣C
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................4
̣I H
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại ....................................................................4
1.1.2. Các hoạt động của Ngân hàng Thương mại......................................................5
Đ
́H
giới và bài học kinh nghiệm. .....................................................................................37
1.4.1. Kinh nghiệm của một số nước trên Thế giới về Quản trị nợ quá hạn.............37
TÊ
1.4.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi
nhánh Thanh Hóa ......................................................................................................40
H
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NỢ QUÁ HẠN TẠI NGÂN HÀNG
IN
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH THANH HÓA ...............................42
K
2.1. Tình hình cơ bản của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh
Hóa ............................................................................................................................42
O
̣C
2.1.1. Đặc điểm hình thành và phát triển ..................................................................42
U
CHI NHÁNH THANH HÓA....................................................................................78
́H
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................87
3.1. Kết luận ..............................................................................................................87
TÊ
3.2. Kiến nghị ............................................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................89
IN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1+ 2
H
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
K
GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA
Đ
A
̣I H
TÊ
giảm tỷ lệ nợ xấu, đặc biệt nợ quá hạn, tránh tổn thất cho Ngân hàng. Những khoản
cho vay không thu hồi được cả gốc và lãi đúng thời hạn càng lớn, tỷ lệ nợ quá hạn
H
ngày càng gia tăng, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng bất động sản, đã có lúc đe dọa
IN
tới tính thanh khoản của hệ thống Ngân hàng. Do vậy, quản trị nợ quá hạn, hạn chế
nợ quá hạn, xử lý nợ quá hạn phát sinh là một yêu cầu cấp thiết, có vai trò quan trọng
K
trong toàn bộ hoạt động quản lý của Ngân hàng.
̣C
Ý thức được điều này, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh
O
Thanh Hóa đã coi quản trị nợ quá hạn là một trong những việc cần được giải quyết
̣I H
hàng đầu nhằm nghiêm túc đưa ra những giải pháp quản trị nợ quá hạn, góp phần
tăng cường một cách toàn diện hiệu quả của hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo
U
hạn tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa trong thời
́H
gian tới.
TÊ
1.3. Phương pháp nghiên cứu
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
H
Số liệu thứ cấp: Là số liệu được thu thập qua sách báo, Internet, các luận văn
IN
đã được công bố... Bên cạnh đó, tác giả còn thu thập tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa bằng cách xem lại các báo cáo tài chính, các
K
bảng cân đối, chứng từ... qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu.
̣C
1.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
của Ngân hàng thương mại CP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Thanh Hóa giai
đoạn 2011 – 2013.
Ế
1.5. Phạm vi nghiên cứu
U
- Phạm vi về nội dung:
TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Thanh Hóa.
́H
+ Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác Quản trị nợ quá hạn của Ngân hàng
TÊ
+ Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác Quản trị nợ
quá hạn của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt- Chi nhánh Thanh Hóa.
H
- Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Ngân hàng
IN
TMCP Bưu điện Liên Việt - Chi nhánh Thanh Hóa, số 33 Trần Phú, Phường Điện
1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
U
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất trong nền
́H
kinh tế. Tùy thuộc vào tính chất và mục tiêu hoạt động cũng như sự phát triển của
nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, Ngân hàng bao gồm Ngân
TÊ
hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách,
Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác, trong đó Ngân hàng thương
H
mại thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các
IN
Ngân hàng. Ngân hàng thương mại được xem là một trung gian tài chính có chức
K
năng dẫn vốn từ nơi có khả năng cung ứng vốn đến những nơi có nhu cầu về vốn
nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát triển kinh tế. Chúng ta có thể xem xét một số
̣C
động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các
mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Trong đó, hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử
dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
- Nếu xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp
thì NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục dịch vụ tài chính đa
U
Ế
dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều
́H
chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Như vậy, có thể nói NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh về tiền
TÊ
tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn, cho vay, chiết khấu, bảo lãnh, cung
cấp các dịch vụ tài chính và các hoạt động khác có liên quan. Ngoài ra, NHTM còn
H
là một định chế tài chính trung gian cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường.
IN
Nhờ vào hệ thống này mà các nguồn tiền nhàn rỗi vốn nằm rải rác trong xã hội sẽ
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, trong mỗi loại lại chia thành nhiều loại
khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
5
- Ngân hàng có thể huy động vốn từ dân cư, tổ chức kinh tế bằng cách bán cho
họ các trái phiếu do Ngân hàng phát hành, đây là hình thức hay được sử dụng vì thời
gian huy động vốn rất ngắn trong khi lãi suất có được lại tương đối cao, do đó Ngân
hàng thường phát hành trái phiếu khi cần vốn đột xuất.
- Ngoài các hình thức huy động vốn trên, các Ngân hàng có thể huy động
vốn bằng cách vay Ngân hàng Trung ương và các tổ chức tín dụng khác. Ở Việt
Nam, hình thức này chịu sự quản lý của Ngân hàng Trung ương cả về khối lượng
Ế
vay và lãi suất đi vay. Do vậy, trong bảng tổng kết tài chính của các NHTM khoản
U
đi vay này chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng huy động vốn của Ngân hàng.
́H
b. Hoạt động sử dụng vốn
Ngân hàng huy động vốn và sử dụng vốn đó cho vay và đầu tư để hưởng
TÊ
khoản chênh lệch giữa chi phí huy động nguồn và lãi suất Ngân hàng cho vay.
Qua các lý luận về hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn nói trên của Ngân
hàng, có thể thấy Ngân hàng thực hiện chức năng là người trung gian đứng ra dàn xếp
giữa người thừa vốn và người thiếu vốn. Thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng
kiểm soát khối lượng tiền trong lưu thông, tăng vòng quay vốn của nền kinh tế, làm
cho khối lượng tiền tệ trong nền kinh tế không ngừng vận động và sinh lời.
c. Thực hiện các dịch vụ khác cho khách hàng
Ngày nay, hoạt động dịch vụ của NHTM trên thế giới đem lại một mức lợi
nhuận khổng lồ cho Ngân hàng (chiếm khoảng 75% tổng số lợi nhuận Ngân hàng)
6
nhưng ở Việt Nam thì con số này thật khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 25%. Do vậy,
vấn đề đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ ở Ngân hàng đang rất được quan tâm.
Các dịch vụ này bao gồm:
- Hoạt động điện tử liên quan đến Ngân hàng: gồm việc nối mạng từ các
máy tính của Ngân hàng và máy tính của khách hàng, chủ yếu là các công ty để trao
đổi các thông tin dữ liệu giúp cho các công ty quản trị nguồn vốn của mình có hiệu
quả hơn.
Ế
- Bảo đảm an toàn vật có giá: Đây là một trong những dịch vụ lâu đời nhất của
U
NHTM. Do Ngân hàng có đội ngũ nhân viên bảo vệ và có các két sắt giữ tiền rất an toàn,
cũng được ủy thác quản trị tài sản của người cầm cố, của vị thành niên…
- Các dịch vụ kinh doanh khác: Những dịch vụ khác bao gồm nhiều loại như
Đ
A
bảo đảm tín dụng, mua các khoản sẽ thu của các công ty, phát hành thẻ tín dụng,
làm dịch vụ tư vấn thuê mua…
Có thể thấy hoạt động của NHTM là vô cùng phong phú và đa dạng, trong đó
nghiệp vụ nhận tiền gửi và cho vay chiếm tỷ trọng hàng đầu. Thông qua các nghiệp vụ
này, NHTM đã chứng tỏ vai trò quan trọng không thể thiếu của mình trong mỗi quốc gia.
1.1.3. Đặc thù hoạt động tín dụng của Ngân hàng
a. Bản chất của tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, là hình thái đặc thù trong quá trình vận
động của tiền tệ. Nhờ tín dụng mà trong quá trình vận hành nền kinh tế dòng tài sản
7
thể hiện dưới hình thái tiền tệ sẽ dịch chuyển từ chỗ tạm thời nhàn rỗi sang chỗ tạm
thời thiếu hụt để cân bằng cung cầu vốn của thị trường.
Nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế có thể sử dụng để làm nguồn vốn cho
vay được hình thành bằng các luồng:
- Nguồn vốn bằng tiền của doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
- Các quỹ chuyên dùng của doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định chưa sử
Ế
O
̣C
cho vay xuất phát từ sự cần thiết khách quan trong việc:
̣I H
- Giải quyết mâu thuẫn giữa việc tạo lập thường xuyên một nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng ngân
Đ
A
sách quốc gia và ngân sách gia đình với việc sử dụng nguồn vốn đó một cách tối ưu
để phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Đảm bảo quá trình luân chuyển vốn một cách liên tục trong điều kiện nền
kinh tế vận hành trên cơ sở hoạt động của nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành với chu
kỳ luân chuyển vốn khác nhau.
- Đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp và nền kinh tế.
Về phương diện kinh tế và nguồn gốc hình thành tư bản cho vay thì nguồn vốn
của NHTM chính là nguồn vốn thuộc sở hữu của Nhà nước, sở hữu của doanh nghiệp
và dân cư. Trong chừng mực nào đó, chúng ta có thể nhìn nhận rằng người cho vay
8
đầu tiên chính là các chủ sở hữu nguồn vốn vay của NHTM chính là doanh nghiệp, cá
nhân có nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt. Ở đây NHTM hoạt động như là cầu nối của
những yếu tố tiềm ẩn, mà khi phát sinh sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả của
tinh thần trong cuộc sống.
K
hoạt động kinh tế hoặc là khả năng làm thất thoát, thiệt hại về vật chất cũng như
O
̣C
Đối với tín dụng Ngân hàng thì rủi ro được khái niệm một cách cụ thể hơn.
̣I H
Đó là khả năng không thu hồi được vốn cho vay và lãi phát sinh, là những tình
huống phát sinh trong quá trình sử dụng vốn vay làm cho người vay hoặc những
Đ
A
tình huống người vay không thực hiện thanh toán nợ gốc và lãi đúng hạn. Ở đây có
hai yếu tố quan trọng của hai phía người cho vay và người vay. Có thể khẳng định
rằng rủi ro trong hoạt động tín dụng không phải là bản chất vốn có của tín dụng mà
là những hoạt động liên quan dẫn đến một kết quả không như mong muốn trong
hoạt động tín dụng.
Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động quan trọng nhất, có qui mô lớn nhất của
NHTM – đó chính là hoạt động tín dụng. Khi thực hiện một hoạt động tài trợ cụ thể,
1.2.1. Khái niệm
TÊ
tiến trình hoạt động của Ngân hàng. Cũng từ điều đó mà ta chỉ có thể hạn chế nợ xấu
IN
Hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tài sản của NHTM
K
và đem lại phần lớn thu nhập cho các NHTM. Do vậy một trong những phương
hướng hoạt động cơ bản của ngành ngân hàng trong giai đoạn hiện nay là nâng cao
O
̣C
chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống thấp. Trong quan hệ tín dụng việc
̣I H
phát sinh nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi. Nhưng nợ quá hạn phát sinh vượt
quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của NHTM. Vậy
Đ
A
H
- Nợ quá hạn trên 360 ngày
*Căn cứ theo thành phần kinh tế:
́H
*Căn cứ vào thời gian quá hạn:
IN
- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp nhà nước
K
- Nợ quá hạn của các doanh nghiệp tư nhân
- Nợ quá hạn của các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
O
̣C
- Nợ quá hạn của các hộ sản xuất cá thể
̣I H
*Căn cứ theo khả năng thu hồi:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi 100%
- Nguyên nhân bao trùm là sự biến động về kinh tế: Việt Nam mới chuyển từ
́H
nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường, tuy có học hỏi được nhiều kinh
nghiệm của các nước đi trước song không thể tránh được hết những sai lầm của các
TÊ
bước đi ban đầu. Hoạt động trong cơ chế thị trường, đặc biệt là trong giai đoạn
chuyển đổi này chứa đựng nhiều rủi ro tất yếu không tránh khỏi có những doanh
H
nghiệp làm ăn thua lỗ, phá sản dẫn đến tình trạng NQH đối với ngân hàng.
IN
- Quy định phát triển của nền kinh tế mang tính chu kỳ: Lúc thịnh vượng kinh tế
phát triển mạnh, doanh nghiệp sẵn sàng có khả năng chi trả. Lúc suy thoái thậm chí
K
không trả được nợ quá hạn, gây ra tình trạng nợ quá hạn
̣C
- Sự điều khiển của bàn tay vô hình: Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì
O
- Từ phía khách hàng:
+ Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp hơn so vói nhu cầu
Ế
về vốn kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động
U
vốn. Nếu ngân hàng đáp ứng được phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng
́H
thì nguy cơ tiềm ẩn rủi ro đối vói ngân hàng sẽ tăng cao. Lý do là các khách
hàng có xu hướng lao vào các hoạt động kinh doanh mạo hiểm hy vọng tìm
TÊ
kiếm lợi nhuận cao, bởi hầu hết vốn kinh doanh không phải là của họ, và điều
này đồng nghĩa vói việc hầu hết mọi gánh nặng rủi ro trong canh bạc mạo
H
hiểm này được dồn hết vào vai các ngân hàng.
IN
+ Năng lực điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế,
K
+ Kinh doanh thua lỗ do trình độ, năng lực quản lý kinh doanh của doanh
13
nghiệp còn yếu kém. Nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh quá nhiều mặt hàng,
vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh vượt khả năng quản lý dẫn đến ứ đọng hàng
hoá, kinh doanh thua lỗ, vốn bị thất thoát. Ngoài ra việc thẩm định dự án đầu tư
không đúng cũng dẫn đến tình trạng thua lỗ, nợ không trả được.
+ Sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương án vay vốn và
trong hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ngân hàng và khách hàng. Nhiều khách
hàng dùng tiền ngân hàng quay vốn không đúng đối tượng kinh doanh hoặc xử lý
Ế
vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định hoặc kinh doanh bất động sản nên
U
đã không trả nợ được đúng hạn.
́H
+ Lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng: Một số khách hàng sau khi vay
vốn của ngân hàng đã sử dụng nguồn vốn đó vào mục đích phi sản xuất kinh doanh
TÊ
thậm chí còn sử dụng cho những mục đích trái pháp luật. Hơn nữa, một số khách
hàng cố tình chây ì không thực hiện những cam kết trong hợp đồng tín dụng. Do
+ Việc chấp hành các nguyên tắc, thể lệ tín dụng quy trình xét duyệt chưa
nghiêm túc. Các cán bộ tín dụng không xem xét kĩ hồ sơ và điều tra kĩ về khách
hàng cũng như việc đánh giá sai lệch về giá trị tài sản thế chấp đã làm cho nguy cơ
nợ quá hạn của ngân hàng tăng cao.
+ Kiểm tra, giám sát vốn vay chưa chặt chẽ: Theo quy định tại khoản
1QĐ1627 thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm giám sát quá trình vay vốn và trả nợ
của khách hàng. Trách nhiệm này thường gắn với cán bộ tín dụng trực tiếp thẩm
định việc cho vay.
14
+ Định kỳ trả nợ chưa thích hợp với vòng luân chuyển vốn: kỳ hạn trả nợ
được hiểu là một khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả thuận giữa
tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng
phải trả một phần hoặc toàn bộ tiền vay cho tổ chức tín dụng. Do vậy, kỳ hạn trả nợ
phải được phải xác định dựa trên chu kỳ sản xuất, kế hoạch bán hàng và doanh thu.
+ Tư tưởng chạy theo thành tích, tăng dư nợ một cách không căn cứ vượt lên
trên nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu vốn cần thiết hợp lý của doanh nghiệp và
Ế
cả khả năng quản lý hiện có của các doanh nghiệp.
U
+ Kỹ thuật cấp túi dụng còn hạn chế, chưa đa dạng, việc xác định hạn
́H
̣I H
dịch vụ đi kèm, chính điều này làm cho ngân hàng không nắm được tình hình
hoạt động cũng như luồng tiền của khách hàng vay, không kịp thời phát hiện rủi
Đ
A
ro, cũng như không đưa ra các giải pháp kịp thời để xử lý khi rủi ro xẩy ra.
1.2.4. Ảnh hưởng của nợ quá hạn
Nợ quá hạn ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của một ngân hàng. Tuy nhiên
ảnh hưởng của nợ quá hạn không chỉ dừng lại trong phạm vi ngân hàng. Sở dĩ người
ta phải quan tâm nhiều đến vấn đề nợ quá hạn của ngân hàng bởi nó có ảnh hưởng
sâu rộng tới các doanh nghiệp và cả nền kinh tế. Sau đây ta sẽ ngiên cứu ảnh hưởng
của nợ quá hạn:
*Ảnh hưởng của nợ quá hạn đối với nền kinh tế:
- Sức ép lạm phát: NQH ở mức độ cao sẽ dẫn đến sự khan hiếm vốn một
15
cách giả tạo. Một khối lượng vốn tồn đọng trong các khoản nợ quá hạn dẫn đến tiền
trong lưu thông giảm sút gây sức ép tăng cùng tiền mà hậu quả là lạm phát
- Đình chỉ sản xuất: NQH còn ảnh hưởng đến việc lưu thông tín dụng khiến
vốn ùn tắc không đến được nơi cần vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh, gây đình đốn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế.
- Khủng hoảng hệ thống tài chính ngân hàng, khủng hoảng kinh tế: ngân
hàng là kênh chủ yếu thực hiện huy động và cho vay phát triển kinh tế. Hoạt động
O
̣C
làm giảm doanh số cho vay của ngân hàng từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
̣I H
- Giảm lợi nhuận: Thu nhập của ngân hàng chủ yếu phát sinh từ hoạt động
cho vay của ngân hàng. Đồng thời nguồn vốn của ngân hàng cũng chủ yếu từ nguồn
Đ
A
huy động phải trả chi phí huy động vốn. Do vậy, khoản vay không thu được dẫn đến
một bộ phận tài sản của ngân hàng bị đóng băng làm giảm thu nhập mà vẫn phải trả
chi phí huy động vốn. Kết quả là làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm.
- Giảm khả năng thanh toán: Các khoản NQH phát sinh làm thay đổi kế
hoạch cũng như nguồn thanh toán các khoản tiền đến hạn. Hơn nữa, tỷ lệ Nợ quá
hạn/ Tổng dư nợ cao sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng.
Nếu khách hàng nắm bắt được dấu hiệu này sẽ ồ ạt đến rút tiền và ngân hàng gặp
khó khăn trong huy động vốn càng làm trầm trọng thêm tình trạng này.
16