VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ BỆNH GAN 2016, Võ Tấn Đức Bộ môn chẩn đoán hình ảnh Đại học Y dược TP.HCM - Pdf 39

VAI TRÒ CỦA HÌNH ẢNH HỌC
TRONG MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ
BỆNH GAN
Võ Tấn Đức
Bộ môn chẩn đoán hình ảnh
Đại học Y dược TP.HCM
Email: [email protected]


DÀN BÀI
1. GiỚI THIỆU CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
2. VAI TRÒ TRONG TẦM SOÁT VÀ CHẨN
ĐOÁN UNG THƯ GAN
3. LÀM GÌ KHI PHÁT HiỆN TÌNH CỜ MỘT
TỔN THƯƠNG GAN KHU TRÚ


GiỚI THIỆU CÁC KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
trong chẩn đoán bệnh gan
1. X Quang
1. X quang quy ước
2. Chụp X quang mạch máu

2. Siêu Âm
1. SA trắng đen
2. SA Doppler
3. SA đàn hồi
4. SA động học với chất tương phản

3. X Quang Cắt Lớp Vi Tính (CT)
1. CT không cản quang

Chẩn đoán
• Kết hợp
– Siêu âm (SA)
– X quang cắt lớp điện toán (CT scan)
– Cộng hưởng từ (MRI)
– AFP

• Sinh thiết


• Siêu âm

Chẩn đoán

– Là kỹ thuật chọn lựa đầu tiên theo dõi BN nguy cơ cao
– SA với chất tương phản (contrast-enhanced ultrasound CEUS): bắt tương phản mạnh trong u thì động mạch, thải
thuốc nhanh ở thì cửa và thì muộn  phát hiện 91-96% u
giàu tưới máu động mạch
– Hạn chế: mỗi lần tiêm tương phản chỉ khảo sát 1 tổn
thương và chưa được FDA công nhận (VN chưa có)


Chẩn đoán
• X quang cắt lớp điện toán (CT scan)
– Tổn thương giảm đậm độ trước tiêm
– Bắt tương phản mạnh thì động mạch
– Thải thuốc ở thì tĩnh mạch/ thì muộn


Chẩn đoán

• Đánh giá chính xác bằng chẩn đoán hình ảnh
UT gan rất quan trọng, đóng vai trò quyết
định các chiến lược điều trị triệt để (RFA, PT
cắt gan, ghép gan)
• Hiện nay, siêu âm: phát hiện tổn thương
• Tổn thương phát hiện qua siêu âm theo dõi
cần được khảo sát thêm bằng XQCLĐT và/
hoặc MRI có tiêm tương phản.


Giai đoạn
• Hệ thống phân giai
đoạn theo Hội ung
thư gan lâm sàng
Barcelona (BCLC):
– Giai đoạn khối u
– Tình trạng chức
năng gan
– Tình trạng cơ thể
và các triệu chứng
liên quan với ung
thư.
Nature Reviews Clinical Oncology 11, 525–535 (2014)


• Lợi thế chính: liên
kết sự phân giai
đoạn với các
phương thức điều
trị  ước tính về

Fibrolamellar HCC
Metastasis giàu mạch nuôi


TSTCs

CT gan thì tĩnh mạch  nhiều nốt nhỏ đậm độ thấp, khả năng:
+ nang: đđ nước, bờ viền rõ
+ hemangioma: bắt TP dạng nốt ngoại vi / đm, lan dần vào trong
+ di căn: không đồng nhất, bờ không đều, bắt TP ở ngoại vi
kém hơn đđ ở đm


TSTCs
• Nguyên tắc: TSTCs ở những người không
có bệnh lý ác tính biết trước được xem là
những tổn thương lành tính.
• TSTCs ở BN có bệnh ác tính nguyên phát:
– Nốt nhỏ đơn độc  lành tính
– Nhiều nốt nhỏ bờ rõ, đđ thấp  hầu hết lành tính.
• Đừng thủ quá đáng!
• Đừng nói: “không thể loại trừ di căn”.
• Kể cả K vú không có di căn gan lúc phát hiện, khả năng
di căn gan về lâu dài rất thấp


Tổn thương giàu mạch nuôi
2 hướng tiếp cận:
• Không can thiệp gì:
– Hemangioma

MRI > CT: p/h các tt nhỏ tưới máu kém


Tiếp cận 2:
• Bắt thuốc dạng “ửng sáng mao mạch” (capillary
blush) do giàu mạng mao mạch trong mô u  bắt
thuốc toàn bộ sớm, mạnh, nhưng đđ thấp hơn các
khoang mạch máu (hemangioma); bắt thuốc hơi
chậm và đđ thấp hơn ĐMCB  thì ĐM muộn:
• Khi đã loại trừ hemangioma, TT đặc – giàu mạch
nuôi :





FNH
Adenoma
HCC
Di căn giàu mạch nuôi


Tiếp cận 2
TT có cách bắt thuốc kiểu giàu mạch nuôi
xem xét:
– Tính đồng nhất
– Vỏ bao
– Sẹo trung tâm
– Chứa mỡ
– Đóng vôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status