Phát triển hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ - Pdf 39

ĐỀ TÀI:
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Sinh viên: LÊ QUANG NAM
Lớp: TCNH - K15 A3


MỤC LỤC
1.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại..........................3
1.2.2.1. Chỉ tiêu về quy mô đầu tư và cho vay...................................7
1.2.2.2. Chỉ tiêu về chất lượng cho vay...............................................7
1.2.2.3. Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời chủ yếu trong hoạt
động Ngân hàng.....................................................................................7
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay................................7
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay trong
ngân hàng thương mại...................................................................................8
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan ..............................................................8
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan..................................................................8
CHƯƠNG 2.......................................................................................................10
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT....................................................................10
CHI NHÁNH PHÚ THỌ......................................................................................10
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt
Chi nhánh Phú Thọ........................................................................................10
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Bưu điện
Liên Việt Chi nhánh Phú Thọ..................................................................10
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ
phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ........................................12
2.1.2.1. Hoạt động huy động vốn......................................................12

3.2.1. Chấp hành đúng quy trình tín dụng...........................................18
3.2.2. Nâng cao chất lượng tín dụng.....................................................18
3.2.2.1. Thẩm định về khách hàng vay vốn......................................18
3.2.2.2 Thẩm định về dự án đề nghị vay vốn ..................................19
3.2.3. Giám sát khách hàng sau khi vay vốn .........................................20
3.2.4. Áp dụng các biện pháp hữu hiệu nhằm thu hồi nợ quá hạn .....20
3.2.5. Phân tán rủi ro tín dụng ...............................................................20
3.2.6. Thực hiện các biện pháp hỗ trợ sau khi cho vay .......................20
3.2.7. Đa dạng hoá danh mục đầu tư, lựa chọn một cơ cấu đầu tư
hợp lý..........................................................................................................20
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng.......................21
3.2.10. Thực hiện tốt hoạt động Marketing ngân hàng.......................21
3.3. Kiến nghị đề xuất ...............................................................................22
3.3.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan Ban Ngành .........................22
3.3.3. Đối với Hiệp hội Ngân hàng ......................................................22
KẾT LUẬN.........................................................................................................22


MỞ ĐẦU
Trong điều kiện hiện nay khi khu vực hoá toàn cầu hoá đang trở thành xu
hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác hoá theo nguyên tắc hai bên cùng
có lợi bên cạnh đó là sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt giữa các chủ thể trong nền
kinh tế và giữa các quốc gia. Trong môi trường kinh tê thế giới như vậy yêu cầu
khách quan và cấp thiết đối với nước ta là phải nâng cao năng lực cạnh tranh
kinh tế của mình để ngày càng hội nhập sâu rộng và hiệu quả hơn. Một trong
những biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh kinh tế là phải lành mạnh hoá hệ
thống tài chính ngân hàng .Như chung ta đã biết, ngân hàng là một loại hình tổ
chức kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng sự hoạt động hiệu quả của hệ
thông ngân hàng gắn liền với sự hưng thịnh của nền kinh tế. Các hoạt động của
ngân hàng trong đó có hoạt động sử dụng vốn phải được hiệu quả và an toàn thì



CHƯƠNG 1
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG
TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH PHÚ THỌ
1.1. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, chức năng và vai trò của Ngân hàng
thương mại
1.1.1.1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ
yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn
trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
phương tiện thanh toán.
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại
Thứ nhất: NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh
vực tiền tệ và đối tượng kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ.
Thứ hai: NHTM chiụ sự giám sát một cách chặt chẽ và thương xuyên
của chính phủ thông qua NHNN, Luật pháp và các quy định.
Thứ ba: Hoạt động ngân hàng phải đối mặt với nhiều loại rủi ro
Thứ tư: Hoạt động của ngân hàng có mức độ cạnh tranh cao
1.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại
* Trung gian tín dụng :
* Trung gian thanh toán:
* Nguồn tạo tiền:
1.1.1.4. Vai trò của Ngân hàng thương mại
Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế ngày càng quan
trọng nó được thể hiện qua các vai trò sau:
Thứ nhất: Ngân hàng thương mại là nơi tập trung vốn tạm thời nhận rồi
trong xã hội để cung cấp cho các nhu cầu của nền kinh tế, qua đó chuyển tiền
3

4


•Tiền mặt tại quỹ.
Tiền mặt tại quỹ là lượng tiền mà NH cất giữ tại kho của mình.
• Tiền gửi ở các ngân hàng khác.
Nhiều ngân hàng nhỏ gửi tiền vào trong những ngân hàng lớn để đổi lấy
nhiều dịch vụ khác như thanh toán giữ các ngân hàng, giao dịch ngoại tệ, mua
chứng khoán…
1.1.2.2. Hoạt động cho vay.
Cho vay là khoản mục sinh lời chủ yếu của NHTM, mục tiêu của việc
cho vay của ngân hàng là lợi nhuận, còn tính thanh khoản của khoản mục này
là thứ yếu
1.1.2.3. Hoạt động đầu tư.
Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp Ngân
hàng Thương mại sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động.
Đồng thời, nó cũng mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho Ngân hàng
Thương mại.
1.1.2.4. Tài sản cố định và các tài sản có khác
TSCĐ là một bộ phận tài sản được ngân hàng duy trì chủ yếu nhằm bảo
đảm điều kiện cần thiết cho hoạt động bộ máy ngân hàng.
1.2. Phát triển hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động
được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
* Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng
a/ Vốn tự có
VTC của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được,
thuộc sở hữu ngân hàng.
VTC của NHTM bao gồm các thành phần như sau:


6


1.2.2.1. Chỉ tiêu về quy mô đầu tư và cho vay.
a/ Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế:
b/ Doanh số cho vay:
c/ Doanh số thu nợ:
d/ Hệ số sử dụng vốn:
e/ Vốn vay / Khả năng giải quyết, xử lý vốn tồn đọng:
1.2.2.2. Chỉ tiêu về chất lượng cho vay.
a/ Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng một khoản
cho vay và khả năng bảo đảm của nó trong một thời hạn nhất định.
Tỷ lệ nợ quá hạn

= Dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ

b/ Vòng quay vốn được xác định theo công thức sau:
Doanh số nợ
x 100%
Dư nợ bình quân
1.2.2.3. Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời chủ yếu trong hoạt động
Vòng quay vốn

=

Ngân hàng.
a/ Chỉ số ROA
ROA

trên thị trường.
Thứ tư: Sử dụng vốn có hiệu quả góp phần tạo điều kiện phát triển toàn
diện cho nền kinh tế.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới phát triển hoạt động cho vay
trong ngân hàng thương mại
Trong quá trình hoạt động ngân hàng, hoạt động sử dụng vốn chịu sự
chi phối của nhiều nhân tố, gồm hai nhóm nhân tố sau:
1.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
a/ Tốc độ phát triển của nền kinh tế: Để có một nền kinh tế phát triển
một cách lành mạnh, tốc độ phát triển cao bền vững đòi hỏi các định chế tài
chính nói chung và ngành ngân hàng nói riêng phải luân chuyển vốn được từ
nhà đầu tư cho sản xuất một cách thông suốt, như vậy ngành ngân hàng đã
góp phần phát triển kinh tế cho xã hội.
b/ Các chính sách kinh tế của nhà nước và chính phủ: Một quyết định về
chính sách đường lối của nhà nước có thể dẫn đến một bước ngoặt khác nhau
cho nền kinh tế
c/ Sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường tài chính: Xã hội ngày càng
phát triển thì cơ cấu kinh tế ngày dần chuyển đổi tỷ trọng từ công nghiệp sang
dịch vụ
d/ Sự phát triển công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin phát triển kèm
theo nhiều loại hình dịch vụ ngân hàng mới ra đời làm đa dạng hoá danh mục
dịch vụ ngân hàng, tăng hiệu quả kinh doanh.
1.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
a/ Quy mô hoạt động của ngân hàng : Ngân hàng có khó khăn về tài chính

8


thường có xu hướng hoạt động kém hiệu quả hơn, do đó ngân hàng lớn sẽ có thể
hoạt động với chi phí thấp hơn.

không sân bay Tân Sơn Nhất (SASCO).
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức
Tài chính – Ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), Ngân
10


hàng Wells Fargo (Mỹ), Ngân hàng Credit Suisse (Thụy Sỹ), Công ty Oracle
Financial Services Software Limited…
+ Năm 2008 với vốn chủ sở hữu là 3.300 tỷ đồng. Tổng tài sản là
7.748 tỷ đồng. Về mạng lưới phân phối đến cuối năm 2008, toàn hệ thống
Ngân hàng Liên Việt có 9 chi nhánh và phòng giao dịch với tổng số nhân
viên là 500 nhân viên,trong đó có 90% nhân viên có trình độ đại học và sau
đại học.
+ Ngày 30/10/2009 hoàn thành đợt tăng vốn điều lệ từ 3.300 tỷ lên 3650
tỷ đồng
+ Năm 2010 vốn chủ sở hữu đã là 5.600 tỷ đồng( bao gồm 2000 tỷ đồng
là trái phiếu chuyển đổi) .Tổng tài sản là 24.252 tỷ đồng, về mạng luới phân
phối toàn hệ thống Ngân hàng Liên Việt có 32 chi nhánh và phòng giao dịch
với tổng số nhân viên là 2500 nhân viên,trong đó 95% nhân viên có trình độ
đại học và sau đại học.
+ Ngày 22/07/2011.Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam đã có
Quyết định số 1633/QĐ-NHNN về việc thay đổi tên Ngân hang TMCP Liên
Việt thành Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt, Ngân hàng bưu điện đầu
tiên của Việt Nam.
+ Ngày 23/11/2012: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt đã chính thức
gia nhập tổ chức thẻ quốc tế MasterCard International,mở đường cho Ngân
hàng triển khai mở thẻ quốc tế đầu tiên. Cũng trong năm 2012 Ngân hàng đã
xếp thứ 39 trong 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam,thay đổi ấn
tượng từ vị trí 87 năm 2011.

Phú Thọ còn triển khai thành công các loạt sản phẩm mới như cho vay các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay mua ô tô trả góp, cho vay du học, cho
vay tiêu dùng, tài trợ xuất nhập khẩu, đi lao động nước ngoài, cho vay cổ
phần hoá…

12


2.1.2.3 Hoạt động phi tín dụng
- Hoạt động bảo lãnh:
- Hoạt động kinh doanh vốn và ngoại tệ :
- Hoạt động thanh toán:
- Hoạt động đầu tư:
2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Tổng thu
542,384
1.015,030
2.571,404
Tổng chi
-393,769
-762,141
-2.103,093
Lợi nhuận trước thuế
148,615

dự trữ và tiền gửi
NHNN

89,39

156,984

- Tiền mặt

43%

33,8%

Tỷ trọng (%)

118,46

307,699

- Tiền gửi NHNN

57%

66,2%

13

67,594

351,05

1

72%

Tỷ trọng (%)

31,009

97,712

- Ngoại tệ

14,9%

21%

151,591
66,703

23,8
53,87

28%

Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán)
2.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng
2.2.2.1. Chỉ tiêu về quy mô đầu tư cho vay
A/ Dư nợ cho vay đối với nền kinh tế
Bảng 2.3: Kết quả dư nợ cho vay

Cho và thu nợ là một chu trình nghiệp vụ quan trọng của NHTM, mục
tiêu của cho vay cho vay đối với nền kinh tế của NHTM là cung ứng vốn để
phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và cá nhân
C/ Hệ số sử dụng vốn
Tuy lượng cho vay tăng lên nhanh chóng, nhưng trên cơ sở nguồn vốn
huy động được Ngân hàng tiên hành phân phối giữa huy động vốn và sử dụng
vốn vào việc cho vay
2.2.2.2. Chỉ tiêu về chất lượng cho vay
A. Tỷ trọng nợ quá hạn / tổng dư nợ
Dư nợ quá hạn một phần lớn phát sinh do khách hàng chậm trả lãi nên
gốc và lãi tạm thời bị chuyển sang quá hạn, còn lại là nợ khó đòi đã phát sinh
từ nhiều năm trước.
B. Vòng quay vốn
Vòng quay vốn càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay của Ngân hàng đã luân
chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Vòng quay vốn càng cao thể hiện nguồn vốn của Ngân hàng quay vòng
nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao.
2.2.3 Thực trạng hoạt động đầu tư tài chính
2.2.3.1 . Cơ cấu dư nợ đầu tư tài chính
2.2.3.2. Hệ số sử dụng vốn cho hoạt động đầu tư tài chính
2.2.4. Tài sản cố định và tài sản có khác
2.2.5. Các tỷ lệ phản ánh khả năng sinh lời chủ yếu
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Những kết quả đạt
-Thứ nhất: Hoạt động quản lý và sử dụng vốn của NHTM CP Bưu điện
Liên Việt chi nhánh Phú Thọ được thực hiện vừa đảm bảo khả năng sinh lời
vừa đảm bảo khả năng thanh khoản có tính vững chắc ở các thời điểm

15




dẫn cụ thể xác định các chỉ tiêu định lượng và định tính.
+ Nguyên nhân chủ quan
Thứ nhất: Đội ngò cán bộ ngân hàng rất đông về số lượng nhưng chưa
thích ứng được với nhu cầu thực tế,
Thứ hai: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư còn chưa cao, thiếu chính xác.
Thứ ba: Việc phân tích đánh giá thị trường chưa thật chuẩn xác
Thứ tư: Hiệu quả công tác kiểm tra kiểm soát còn bất cập.
Thứ năm: Bản thân NH chưa chú trọng đúng mức đến việc mở rộng,
phát triển các nghiệp vụ ngân hàng
Tóm tắt chương 2

CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT CHI NHÁNH PHÚ THỌ
17


3.1. Phương hướng phát triển hoạt động kinh doanh của NHTM CP
Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ
Những mục tiêu của NHTMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ
nhằm mục đích đưa NHTM CP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ tiếp
cận với thông lệ quốc tế nhưng vẫn duy trì được bản sắc riêng. Để đạt được
điều đó thì vai trò của nhà đầu tư đóng vai trò quan trọng nên việc nâng cao
chất lượng thông tin là rất cần thiết.
3.2. Giải pháp phát triển hoạt động cho vay của NHTMCP Bưu
điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ
Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa NHTM CP Bưu

doanh nghiệp khác có quan hệ với khách hàng đó
c/ Phân tích tình hình sản suất kinh doanh của đơn vị vay vốn
Doanh thu kết quả kinh doanh là hai chỉ tiêu quan trọng vì vậy Ngân hàng
cần phải phân tích hai chỉ tiêu này trước khi quyết định cho vay
d/ Phân tích tình hình tài chính của khách hàng
Khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh là cơ sở quan trọng đảm bảo tính
tự chủ trong hoạt động kinh doanh, đảm bảo trong cạnh tranh trên thị trường và
đảm bảo khả năng trả nợ trong tương lai.
e/ Đánh giá về năng lực điều hành sản xuất kinh doanh của ban lãnh
đạo của doanh nghiệp
Khi xem xét phân tích ngân hàng cần đánh giá họ về năng lực chuyên
môn, năng lực tài chính và uy tín của người lãnh đạo
3.2.2.2 Thẩm định về dự án đề nghị vay vốn
Trong việc phân tích dự án vay, Ngân hàng phải phân tích tính pháp lý
và tính khả thi của dự án. Một dự án được ngân hàng cấp vốn cho vay phải có

19


tính pháp lý và có tính khả thi cao.
a/ Thẩm định tư cách pháp lý của dự án
Trước khi tiến hành thẩm định dự án, Ngân hàng cần tập hợp đủ hồ sơ có
liên quan để khẳng định cơ sở pháp lý của dự án và căn cứ để phân tích, thẩn
định dự án.
b/ Phân tích tính khả thi của dự án
Một dự án được gọi là khả thi khi nó có đủ các điều kiện như: Có đầy đủ
nguyên vật liệu, nhân lực, có thị trường tiêu thụ sản phẩm mà dự án sản xuất ra.
3.2.3. Giám sát khách hàng sau khi vay vốn
Việc giám sát khách hàng trong và sau khi cho vay là rất quan trọng
nhằm khắc phục việc định lượng rủi ro không rõ ràng, làm ảnh hưởng tới khả

đạo toàn bộ ngân hàng trong mọi hoạt động. Là bộ phận hướng dẫn giám
sát, chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ thực hiện tốt các chức năng và nhiệm
vụ của mình
b/ Đối với cán bộ làm công tác nghiệp vụ.
Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân
hàng, thực hiện phương hướng, chính sách chỉ đạo từ cấp quản trị.
3.2.9. Đổi mới trang thiết bị, công nghệ
NHTM CP Bưu điện Liên Việt chi nhánh Phú Thọ cũng được coi là
một trong những ngân hàng hàng đầu trong việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào hoạt động của mình tuy nhiên vấn đề đầu tư đổi mới trang thiết bị
công nghệ thông tin là vấn đề thường xuyên không ngừng.
3.2.10. Thực hiện tốt hoạt động Marketing ngân hàng
Ngân hàng cần có một bộ phận chuyên trách nghiên cứu chiến lược
maketing ngân hàng . Maketing ngân hàng là một hệ thống quản lý trong một
ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn và các dịch vụ của ngân hàng bằng
các chính sách, biện pháp linh hoạt để thích ứng với thị trường nhằm đạt được
mục tiêu tăng trưởng và phát triển.
21


3.3. Kiến nghị đề xuất
3.3.1. Đối với Nhà nước và các cơ quan Ban Ngành
a/ Ổn định kinh tế xã hội
Nhà nước cần xác định rõ chiến lược phát triển kinh tế, định hướng đầu
tư, có chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần một cách
ổn định và lâu dài, tiếp tục kiềm chế lạm phát ở mức độ thấp, ổn định giá trị
đồng nội tệ, khuyến khích đầu tư, thực hiện cổ phần hoá DN…
b/ Tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động của hệ thống NHTM
Chính phủ và các ban nghành cần phải xây dựng các dự thảo để triển khai
thực hiện luật DN, tạo môi trường pháp lý cho các DN tư nhân, kinh tế ngoài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status