ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
-H
U
Ế
~~~~~~~~~~
H
TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
IN
Đề tài:
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
U
-H
Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận này,
tôi đã nhận được rất nhiều sựgiúp đỡvà động viên.
TẾ
Trước tiên tôi xin bày tỏlòng biết ơn chân thành ớ
ti
IN
tôi hoàn thành khóa luận này.
H
thầy giáo – Th.S Nguyễn Quốc Tú đã tận tâm hướng dẫn
K
Tôi xin chân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà
Ọ
C
Trường, Khoa Kếtoán – Tài chính cùng toàn thểcác thầy cô
tình hình thực tếtại Ngân hàng.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn
bè – những người đã luôn chia sẻvà tạo mọi điều kiện
ii
thuận lợi giúp đỡ, cổvũ vàđộng viên tôi không ngừng cố
gắng vươn lên.
Tuy nhiên do kiến thức và thời gian hạn chếnên khóa
Ế
luận khó tránh khỏi những hạn chếvà thiếu sót. Kính mong
U
quý thầy cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến đểđềtài này
-H
được hoàn thiện hơn.
TẾ
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
IN
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..........................................................................vi
Ế
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................. vii
-H
U
DANH MỤC BIỂU BẢNG ....................................................................................... vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
TẾ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
H
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
IN
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
5. Kết cấu của khóa luận..................................................................................................4
1.1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng .............................................................................6
Ư
Ờ
1.1.1.4. Quy trình tín dụng căn bản .................................................................................7
1.1.2. Rủi ro tín dụng.....................................................................................................11
TR
1.1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng .................................................................................11
1.1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ...................................................................................11
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng................................................................12
1.1.2.4. Những nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng .........................................15
1.1.2.5. Tác động của rủi ro tín dụng.............................................................................16
1.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại .....................................17
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu ....................................................................22
iv
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG (VIETINBANK) –
CHI NHÁNH HUẾ ......................................................................................................24
2.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương – Chi nhánh Huế.24
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..........................................................................24
Ế
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Huế..................................................................26
Ọ
2.2.1.3. Tình hình dư nợ theo tài sản bảo đảm ..............................................................37
IH
2.2.2. Hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng tại Vietinbank- Huế .....................................38
Ạ
2.2.2.1. Môi trường kiểm soát: .....................................................................................38
Đ
2.2.2.2. Hệ thống chính sách tín dụng ...........................................................................43
G
2.2.2.3. Các thủ tục kiểm soát áp dụng trong quy trình tín dụng: .................................46
N
2.3. Đánh giá hoạt động kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ư
Ờ
Công thương Việt Nam – Chi nhánh Huế .....................................................................54
2.3.1. Kết quả đạt được..................................................................................................54
TẾ
1. Kết luận......................................................................................................................66
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
: Báo cáo tài chính
GĐ/ PGĐ
: Giám đốc/ Phó Giám đốc
HCSN
: Hành chính sự nghiệp
PGD
: Phòng giao dịch
TSĐB
: Tài sản đảm bảo
QLRR
: Quản lý rủi ro
VCSH
Ạ
Đ
U
: Hợp đồng tín dụng
HĐBĐ
: Hợp đồng bảo đảm
Vietinbank
: Tên thương hiệu của NHTMCPCT VN
Ư
Ờ
TR
-H
: Vốn chủ sở hữu
CTCP
TTTĐ
TẾ
H
IN
K
C
BIỀU ĐỒ
TẾ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu dư nợ theo loại tiền .......................................................................35
IN
H
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn.......................................................................36
LƯU ĐỒ
K
Lưu đồ 2.1. Quy trình kiểm tra giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ
Ạ
IH
Ọ
C
của khách hàng ..............................................................................................................48
G
U
Ế
nền kinh tế Việt Nam - một nền kinh tế còn non trẻ. Trên khía cạnh tích cực thì nền
-H
kinh tế thị trường đã đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội trong việc phát triển đất nước
nói chung và phát triển nền kinh tế nói riêng. Tuy nhiên, cơ chế mở cửa cũng không
TẾ
hoàn toàn tạo ra cơ hội ,mà còn đem lại không ít thách thức và đòi hỏi nền kinh tế
nước nhà phải vươn mình để không phải lạc hậu. Trong đó chủ chốt là hoạt động của
H
hệ thống Ngân Hàng.
IN
Trong nền kinh tế, ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất. Nó có
K
vai trò rất quan trọng đối với việc ổn định và phát triển kinh tế của một đất nước. Vì
vậy hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm và luôn đối mặt với những rủi ro. Chỉ một sự
Ọ
và rủi ro hay xảy ra xung quanh vấn đề thiếu kinh nghiệm quản lý này thường tập
TR
trung vào mảng tín dụng .
Nhằm giảm thiểu hậu quả cũng như kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng các
ngân hàng hiện đại trên thế giới luôn chủ động xây dựng cho mình một hệ thống
“Kiểm soát nội bộ” chặt chẽ và có hiệu quả. Hệ thống các ngân hàng thương mại Việt
Nam cũng không ngoại lệ, xây dựng một hệ thống “ Kiểm soát nội bộ” nhằm quản lý
chặt chẽ các nguồn lực kinh tế như : con người, tài sản, vốn…. là tất yếu, điều này
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
1
Khóa luận tốt nghiệp
góp phần hạn chế tối đa những rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh,
đồng thời giúp ngân hàng xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho
quá trình mở rộng, và phát triển đi lên của ngân hàng. Tuy nhiên cần đánh giá lại tính
hiệu quả của hệ thống “ Kiểm soát nội bộ” của các ngân hàng thương mại cổ phần tại
Việt Nam là đã khách quan hay chưa? Đầy đủ như thế nào ? Và hiệu quả đến đâu?
Ế
Trong khi hoạt động tín dụng trên thị trường trong nước hiện nay khá phức tạp và
U
nhiều rủi ro, điển hình là nhiều trường hợp một số ngân hàng thương mại cổ phần phải
dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Huế ”
để nghiên cứu làm đề tài khóa luận, đồng thời cũng mong muốn góp phần nâng cao
Ạ
hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian tới.
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu
G
Về lý thuyết: làm rõ các khái niệm, nội dung cơ bản liên quan đến hệ thống kiểm
N
soát nội bộ, hoạt động tín dụng của NHTM, các loại rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng.
Ư
Ờ
Về mặt thực tế: thông qua nghiên cứu thực tiễn hệ thống kiểm soát nội bộ tại
Vietinbank TT Huế nhằm rút ra những mặt ưu điểm, thành tựu đồng thời là những tồn
TR
tại, hạn chế cần được giải quyết theo yêu cầu của thực tiễn.
- Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp này được sử dụng để tiến hành
phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được từ đó
H
đánh giá công tác KSNB đối với rủi ro tín dụng tại Chi nhánh.
IN
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập những thông tin, dữ liệu cần thiết cho
K
việc nghiên cứu. Đây là phương pháp được sử dụng để tập hợp những thông tin, số
C
liệu thật sự cần thiết cho đề tài.
Ọ
Ngoài ra, tôi còn sử dụng một số phương pháp kinh tế khác.
IH
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Ạ
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội
Khóa luận tốt nghiệp
5. Kết cấu của khóa luận
Luận văn được chia làm 3 phần:
- Phần I – Đặt vấn đề
- Phần II – Nội dung và kết quả nghiên cứu
Ế
+ Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý
U
rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
-H
+ Chương 2: Thực trạng hoạt động kiểm soát nội bộ trong việc quản lý rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh TT Huế.
TẾ
+ Chương 3: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
trong việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
IN
H
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT RỦI RO
1.1. Cơ sở lí luận của đề tài nghiên cứu
-H
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ngân hàng
U
Ế
TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
TẾ
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo TS. Nguyễn Minh Kiều: “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng
H
quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một
IN
khoản chi phí nhất định. Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng
Ư
Ờ
N
đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán”.
TR
1.1.1.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh
nghiệp. Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu phát
triển của đất nước.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất mở rộng,
tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế,
tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
5
Khóa luận tốt nghiệp
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làm, tăng thu
nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, và các chương trình, dự án mang tính xã
hội khác.
Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn sản xuất mở
rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế.
C
sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước.
IH
1.1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
Dựa vào mục đích của tín dụng, có thể chia thành các loại:
Đ
Ạ
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
G
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
N
- Cho vay bất động sản
Ư
Ờ
- Cho vay nông nghiệp
TR
Dựa vào phương thức cho vay, có thể phân thành:
- Cho vay theo món vay
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
IN
H
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
TẾ
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
K
- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn.
Ọ
C
- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
IH
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài
chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
7
Khóa luận tốt nghiệp
- Thông tin về bảo đảm tín dụng
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên , ngân hàng thường yêu cầu
khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấy đề nghị vay vốn
Ế
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy
U
phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
-H
- Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ, hoặc dự án đầu tư.
- Báo cáo tài chính của thời kì gần nhất.
TẾ
- Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay.
H
G
Quyết định và kí hợp đồng tín dụng
N
Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ sơ vay
Ư
Ờ
vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kì quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh
hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín
TR
dụng của ngân hàng. Đây là khâu quan trọng khó xử lý nhất và thường dễ phạm phải
sai lầm nhất. Có 2 loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:
- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt.
- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt.
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
8
Khóa luận tốt nghiệp
Cả 2 loại sai lầm này đền dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Loại sai lầm
thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại
vay của ngân hàng, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay…
C
Quyền phán quyết tín dụng – tùy theo quy mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán
Ọ
quyết thường được trao cho một hội đồng tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội
IH
đồng tín dụng, bao gồm những người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong
ngân hàng, thường phán quyết những hồ sơ vay vốn có quy mô lớn trong khi quyền
Ạ
phán quyết các hồ sơ vay có quy mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách.
Đ
Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay,
G
tùy vào kết quả thẩm định và phân tích ở khâu trước. Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ
N
Ế
Giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm mục tiêu bảo đảm cho tiền vay
-H
được sử dụng đúng mục đích đã cam kết, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn
chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này. Các
TẾ
phương pháp giám sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng.
H
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ.
IN
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ.
K
- Quan sát và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư ngụ
C
TR
- Thu nợ: Ngân hàng tiến hành thu nợ khách hàng theo đúng những điều khoản đã
cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tùy theo tính chất của khoản vay và tình hình tài
chính của khách hàng, hai bên có thể lựa chọn một trong những hình thức thu nợ sau:
+ Thu nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn.
+ Thu nợ gốc một lần khi đáo hạn và thu lãi theo định kỳ.
+ Thu nợ gốc và lãi theo nhiều kỳ hạn.
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
10
Khóa luận tốt nghiệp
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì ngân hàng có thể
xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử lý
thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
- Tái xét hợp đồng tín dụng: Thực chất là tiến hành phân tích tín dụng trong điều
kiện khoản tín dụng đã được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, phát
U
Ế
hiện rủi ro để có hướng xử lý kịp thời.
-H
khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ
Ạ
không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn
Đ
thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
G
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động
N
ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có
Ư
Ờ
khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình như cam kết”.
Theo TS. Nguyễn Minh Kiều: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách
TR
nợ không còn khả năng chi trả. Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro tín dụng xảy ra khi
khách hàng vay nợ có thể mất khả năng trả nợ một khoản vay nào đó. Rủi ro tín dụng
thể hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó”.
mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
H
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lí khoản vay và hoạt
IN
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các
K
khoản cho vay có vấn đề.
C
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh
Ọ
là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chia
IH
thành 2 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
Đ
Ạ
Khóa luận tốt nghiệp
Hệ số nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ x 100%
NHTM thường chia nợ quá hạn thành 3 nhóm:
- Nợ quá hạn từ 0 đến 180 ngày: nợ có khả năng thu hồi
- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày: nợ có vấn đề
Ế
- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên: nợ khó đòi.
U
Phân loại nợ.
-H
Theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, ngân hàng phân các khoản nợ thành 5 nhóm:
TẾ
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi
H
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
IN
N
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Ư
Ờ
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
TR
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
+ Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả
lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
13
Khóa luận tốt nghiệp
+ Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
được cơ cấu lại lần thứ hai;
IH
hạn hoặc đã quá hạn;
Ọ
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
Ạ
+ Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Đ
Các chỉ tiêu đo lường
G
- Chỉ tiêu xác suất rủi ro
N
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ
Ư
Ờ
tín dụng bị lơi lỏng.
- Trình độ cán bộ hạn chế,nhất là cán bộ tín dụng người trực tiếp nhận hồ sơ
TẾ
khách hàng, phân tích và thẩm định khách hàng cũng như dự án vay vốn.Vì vậy nếu
trình độ cán bộ tín dụng không cao, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay
H
những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt.
IN
- Quy chế cho vay chưa chặt chẽ, quá cụ thể hoặc quá linh hoạt đều khiến cho
K
NHTM gặp phải rủi ro tín dụng.Việc đánh giá giá trị tài sản thế chấp, cầm cố cũng là
C
vấn đề rất lớn, hiện nay đang là vấn đề nổi cộm trong quy chế tín dụng tại các NHTM.
Ọ
- Sự cạnh tranh không lành mạnh nhằm thu hút khách hàng giữa các NHTM
IH
- Lợi dụng điểm yếu của NHTM, nhiều khách hàng đã tìm cách lừa đảo để được
vay vốn. Họ lập phương án sản xuất kinh doanh giả, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo,
hoặc đi vay ở nhiều ngân hàng với cùng bộ hồ sơ.
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
15
Khóa luận tốt nghiệp
- Sử dụng sai mục đích so với hợp đồng tín dụng khiến cho nguồn trả nợ trở nên
bấp bênh. Vì vậy, khi khách hàng đã sử dụng vốn sai mục đích, việc thanh toán gốc và
lãi đúng hạn rất khó xảy ra,rủi ro tín dụng xuất hiện.
- Việc trốn tránh trách nhiệm và nghĩa vụ đã uỷ quyền và bảo lãnh cũng là một
nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho NHTM. Một số công ty, tổng công ty đứng ra bảo lãnh
Ế
hoặc uỷ quyền cho các chi nhánh trực thuộc thực hiện vay vốn của NHTM để tránh sự
-H
U
kiểm tra giám sát của ngân hàng cho vay chính.Khi đơn vị vay vốn mất khả năng
thanh toán, bên bảo lãnh và uỷ quyền không chịu thực hiện việc trả nợ thay.
TẾ
Nguyên nhân khác
Đ
nguồn trả nợ ngân hàng, từ đó cũng gây ra rủi ro tín dụng.
G
1.1.2.5. Tác động của rủi ro tín dụng
N
Đối với bản thân ngân hàng.
Ư
Ờ
Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức là thu nhập
giảm.Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khó khăn..Rủi ro tín dụng
TR
làm giảm khả năng thanh toán,rủi ro tín dụng khiến cho việc hoàn trả tiền gửi của ngân
hàng gặp nhiều khó khăn.Các khoản cho vay có thể mất hoặc khó đòi trong khi tiền
gửi khách hàng vẫn phải trả lãi, làm mất đi những cơ hội kinh doanh tốt của ngân
hàng.Nếu rủi ro xảy ra mức độ quá lớn,nguồn vốn của ngân hàng không đủ bù đắp, vốn
khả dụng bị thiếu, lòng tin của khách hàng giảm tất yếu sẽ dẫn tới phá sản ngân hàng.
SVTH: Phan Thị Thúy Hằng
16
dụng không những là vấn đề sống còn đối với ngân hàng mà còn là yêu cầu cấp thiết
K
của nền kinh tế góp phần vào sự ổn định và phát triển của toàn xã hội.
C
1.1.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng trong Ngân hàng thương mại
Ọ
Theo Quyết định số 36/2006/QĐ-NHNN: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp
IH
các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ và cơ cấu tổ chức của TCTD được
thiết lập trên cơ sở phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và được tổ chức thực
Ạ
hiện nhằm đảm bảo phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các rủi ro và đạt được các
Đ
mục tiêu mà TCTD đặt ra”.
G