in
h
tế
H
uế
ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN
----------
cK
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT
ĐỘNG TRỒNG
tế
H
uế
Huế, tháng 05 năm 2014
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
SVTH: Đặng Thị Nguyên
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
góp ý của quý thầy cô và các bạn
để khóa luận được hoàn thiện hơn.
uế
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Đặng Thị Nguyên
tế
H
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
h
1.1.1.1. Khái niệm, bản chất và cách xác định HQKT ..........................................4
Tr
1.1.1.2. Các chỉ tiêu tính toán kết quả sản xuất .....................................................6
1.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá HQKT ....................................................................7
1.1.2. Kinh tế nông hộ...............................................................................................7
1.1.3. Lý thuyết sản xuất nông nghiệp......................................................................8
1.1.4. Thị trường nông sản........................................................................................8
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hóa ............9
SVTH: Đặng Thị Nguyên
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
1.1.5.1. Các nhân tố thuộc về điều kiện ngoại cảnh ..............................................9
1.1.5.2. Các nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội .....................................10
1.1.5.3. Các yếu tố thuộc về điều kiện kỹ thuật...................................................12
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................14
uế
1.2.1. Tình hình sản xuất hoa trên thế giới .............................................................15
Đ
ại
2.1.2.1.2. Xã Hòa Liên .....................................................................................25
2.1.2.2. Tình hình sử dụng diện tích đất đai. .......................................................26
2.1.2.3. Tình hình dân số và lao động. ................................................................28
ng
2.2. Tình hình sản xuất hoa ở xã Hòa Liên, Hòa Phước............................................29
2.2.1. Diện tích trồng hoa của xã ............................................................................29
ườ
2.2.2. Tình hình sử dụng giống ...............................................................................30
2.2.3. Tình hình tổ chức tiêu thụ hoa ......................................................................31
Tr
2.3. Tình hình sản xuất hoa của nông hộ điều tra ......................................................33
2.3.1. Sơ lược về các hộ điều tra.............................................................................33
2.3.2. Chi phí cho hoạt động trồng hoa ở nông hộ và HTX hoa.............................34
2.3.3. Doanh thu cho hoạt động trồng hoa ở nông hộ và HTX hoa........................42
2.3.3.1. Nông hộ ..................................................................................................42
2.3.3.2. HTX hoa Nhơn Thọ, Hòa Phước............................................................43
SVTH: Đặng Thị Nguyên
iii
cK
3.2.3.3. Xây dựng thương hiệu hoa Hòa Phước, Hòa Liên .................................51
3.2.4. Xây dựng mô hình trồng hoa ..........................................................................52
3.2.5. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, quy hoạch lại vùng trồng hoa chuyên canh...53
họ
3.2.6. Giải pháp phát triển thị trường nội địa............................................................54
PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................56
Đ
ại
1. Kết luận ..................................................................................................................56
2. Kiến nghị................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tr
ườ
ng
PHỤ LỤC
SVTH: Đặng Thị Nguyên
iv
HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
HTX
:
Hợp tác xã
IC
:
Chi phí trung gian
KT HTX
:
Kinh tế Hợp tác xã
KTNH
:
Kinh tế nông hộ
LN
Lợi nhuận
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NS
:
Năng suất
TC
:
Tổng Chi phí
TN
:
Thu nhập
TP
:
Thành phố
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Số hộ điều tra...................................................................................................2
uế
Bảng 2: Tình hình sử dụng diện tích đất của xã Hòa Phước, Hòa Liên......................26
tế
H
Bảng 3: Tình hình dân số và lao động trên địa bàn 2 xã Hòa Phước và Hòa Liên .....28
Bảng 4: Tình hình sử dụng diện tích đất trồng hoa của xã .........................................29
Bảng 5: Giá 1 số giống hoa chủ yếu, phổ biến ở xã Hòa Phước, Hòa Liên năm 2013.....31
h
Bảng 6: Phương thức bán sản phẩm hoa của nông hộ và HTX. .................................32
in
Bảng 7: Tình hình chung các hộ điều tra ....................................................................33
cK
SVTH: Đặng Thị Nguyên
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
uế
Biểu đồ 1: Diện tích sản xuất Hoa của các nước trên thế giới năm 2010 .....................16
tế
H
Biểu đồ 2: Tình hình sử dụng giống của nông hộ và HTX ...........................................30
Tr
ườ
ng
Đ
ại
huyện Hòa Vang; phường Hòa Cường của quận Cẩm Lệ…. Hiệu quả mang lại từ hoạt
động trồng hoa so với các loại cây nông nghiệp truyền thống như : lúa, ngô, khoai , sắn
là rất lớn, giúp bà con nông dân cải thiện tình hình kinh tế gia đình.
Trong những năm gần đây, thực hiện chương trình xây dựng Nông thôn mới
h
trên địa bàn huyện Hòa Vang nên quỹ đất dành cho hoạt động trồng và sản xuất hoa
in
được tăng lên đáng kể. Các xã thuộc huyện Hòa Vang như: Hòa Châu, Hòa Liên, Hòa
cK
Phước… cũng đang chọn cây hoa là một trong những cây mũi nhọn của địa bàn. Là 1
trong các xã nông thôn có đời sống còn khó khăn, để giảm nghèo và tăng thu nhập cho
các hộ nông dân ở đây đã tiến hành hoạt đồng trồng hoa này. Việc này cũng đem lại
họ
nguồn thu nhập tương đối giúp bà con cải thiện cuộc sống, từ đó đóng vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế của xã.
Đ
ại
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang; đề xuất giải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hoa cho
nông hộ và HTX ở Hòa Phước, Hòa Liên – huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Xã Hòa Phước và xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, Thành
uế
phố Đà Nẵng.
- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến kết quả và hiệu quả kinh
tế
H
tế trồng hoa trên địa bàn xã Hòa Phước, Hòa Liên – huyện Hòa Vang, TP Đà Nắng.
4. Phương pháp nghiên cứu
in
4.1.1. Thông tin sơ cấp: thực hiện phỏng vấn hộ
h
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Tổ chức điều tra phỏng vấn các nông hộ trồng hoa ở 2 xã nghiên cứu.
38,33
2
Xã Hòa Liên
37
62,33
Tổng cộng
60
100
Tr
ườ
1
Nguồn: Điều tra năm 2014
4.1.2. Thông tin thứ cấp
- Thông qua UBND huyện Hòa Vang; UBND các xã Hòa Liên, Hòa Phước
- Chủ nhiệm HTX hoa Nhơn Thọ xã Hòa Phước.
- Chủ nhiệm HTX hoa Vân Dương xã Hòa Liên.
ng
Đ
ại
họ
cK
in
- Dữ liệu sử dụng nhiều biến định tính.
h
- Một số tính toán còn ở dạng tổng thể, chưa phân tích sâu.
SVTH: Đặng Thị Nguyên
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
uế
Đ
ại
- Thực chất khái niệm hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt
động sản xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong
hoạt động sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh
doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên
ng
nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất
ườ
kinh doanh của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
- Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động
Tr
sản xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết
quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất
kinh doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng
cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị
SVTH: Đặng Thị Nguyên
4
đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ.
cK
- Vấn đề được đặt ra là: hiệu quả kinh tế nói chung và hiệu quả kinh tế của sản
xuất kinh doanh nói riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế,
nhiều lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều
họ
trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến
tới mục tiêu cần đạt là kết quả.
Đ
ại
Cách xác định HQKT
- Chỉ tiêu kết quả, chi phí
Tổng giá trị sản xuất thu được (GO): Là tổng thu nhập của một loại mô hình
ng
(gồm các loại sản phẩm) hoặc một đơn vị diện tích.
ườ
Công thức tính là: GO=ΣQi*Pi (trong đó Qi là khối lượng sản phẩm thứ i, Pi là
H
thức: VA= GO-IC.
Hiệu suất đồng vốn (HS): Do sản xuất nông nghiệp có chu kỳ ngắn nên có thể
Lợi nhuận : Pr = GO-TC.
in
1.1.1.2. Các chỉ tiêu tính toán kết quả sản xuất
h
gọi là "Hiệu quả sử dụng đồng vốn"; Công thức tính là: HS=VA/IC.
cK
- Doanh thu (DT): Là chỉ tiêu cho biết tổng số tiền thu được cùng với mức sản
lượng và mức giá bán một đơn vị sản phẩm.
họ
=> DT = Sản lượng*Đơn giá (hoặc giá đơn vị sản phẩm).
- Năng suất (NS): Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn
Đ
ại
vị diện tích.
1.1.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá HQKT
- Tỷ suất thu nhập/Chi phí: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu
tư mang lại bao nhiêu đồng thu nhập.
uế
Tỷ suất thu nhập/Chi phí = TN/CP (lần)
- Tỷ suất lợi nhận/Chi phí: Đây là chỉ tiêu cho biết một đồng chi phí bỏ ra đầu
tế
H
tư mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí = LN/CP (lần)
- Tỷ suất Doanh thu/Chi Phí: Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư
in
Tỷ suất doanh thu/Chi phí = DT/CP (lần)
h
mang lại bao nhiêu đồng doanh thu.
cK
- Tỷ suất thu nhập/Doanh thu: Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ một đồng doanh
thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập.
- KTNH thường bất lực trước những biến động của thị trường, khả năng hạn chế
trong ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, là sự thiếu thốn về
vốn liếng, tư liệu sản xuất. Điều đó tất yếu đòi hỏi nông dân phải hợp tác lại tạo ra kinh
SVTH: Đặng Thị Nguyên
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
tế hợp tác xã (KTHTX), thông qua đó KTNH hoạt động hòa nhập vào kinh tế xã hội
(kinh tế thị trường) (TS Nguyễn Thanh Vân, 1993).
1.1.3. Lý thuyết sản xuất nông nghiệp
- Lý thuyết sản xuất sản xuất hay còn gọi lý thuyết hành vi của người sản xuất
uế
(nông trại, nông hộ, doanh nghiệp…) ứng dụng khoa học kinh tế vào sản xuất nông
tế
H
nghiệp. Lý thuyết sản xuất cung cấp những nguyên lý để hướng dẫn các đơn vị sản xuất
(nông trại, nông hộ, doanh nghiệp).
- Sản xuất là một quá trình, thông qua nó, các nguồn lực hoặc đầu vào của sản
xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có thể dùng
nghiệp gợi ý cho nông hộ nên áp dụng các kỹ thuật như giống mới, diệt trừ cỏ dại bằng
ườ
các hóa chất, liều lượng phân bón cần thiết nên sử dụng, làm đất bằng cơ giới hóa…
nhằm đạt năng suất tối đa và hạn chế thấp nhất đến việc ô nhiễm môi trường canh tác
Tr
của nông hộ.
1.1.4. Thị trường nông sản
- Thị trường nông sản (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm sản và sản xuất
muối) gồm thị trường của các yếu tố đầu vào cho sản xuất, như tư liệu sản xuất, vốn và
lao động và thị trường đầu ra của sản phẩm nông nghiệp (gọi tắt là thị trường nông
sản). Vậy khái niệm thị trường nông sản là một quá trình diễn ra giữa người bán và
SVTH: Đặng Thị Nguyên
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
người mua gặp nhau để trao đổi hay thỏa thuận về số lượng, chất lượng, giá cả của
hàng hóa nông sản.
- Khi sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển thì thị trường cũng ra đời và phát
triển theo. Với mục đích của sản xuất hàng hóa là để bán kiếm nhiều lời, nên khâu tiêu
và chiếm giữ những thị trường thuận lợi.
Đ
ại
Hai mâu thuẩn trên là hai mâu thuẩn vốn có của nền sản xuất hàng hóa, tồn tại
khách quan và gắn liền với khâu tiêu thụ. Kết quả của mâu thuẩn đó làm cho quá trình
tiêu thụ hang hóa trở nên khó khăn, cạnh tranh, nhưng đồng thời nó cũng làm cho sản
ng
xuất hàng hóa phát triển.
ườ
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hóa
Tr
1.1.5.1. Các nhân tố thuộc về điều kiện ngoại cảnh
- Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, thông thường, nhân tố đầu tiên
mà người ta phải kể đến đó là điều kiện đất đai. Các tiêu thức của đất đai cần được
phân tích, đánh giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hoá và
chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông
nghiệp; đặc điểm về chất; đặc điểm về địa hình.
SVTH: Đặng Thị Nguyên
9
cao nhất, thấp nhất trong thời kỳ quan trắc; độ ẩm không khí; chế độ gió, sương mù…
đều phải được phân tích, đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại
cK
cây trồng cụ thể.
- Đối với sản xuất hàng hoá và chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp, các yếu
họ
tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự nhiên của phân công lao động
trong nông nghiệp. Đa phần những chuyên môn hoá theo vùng trong nông nghiệp cho
Đ
ại
đến thời đại ngày nay, đều xuất phát từ sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, trong đó
chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt về khí hậu và nguồn nước. Sự chuyên môn hoá giữa
vùng này và vùng khác trong một quốc gia, hoặc giữa quốc gia này với quốc gia khác
trên phạm vi thế giới, cơ bản đều xuất phát từ sự khác biệt của điều kiện khí hậu. Đó là
ng
cơ sở tự nhiên cho sự phân công lao động quốc tế.
ườ
1.1.5.2. Các nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế - xã hội
- Đất đai, khi xem xét những đặc tính về cơ, lý, hoá, sinh ảnh hưởng như thế
H
hoá sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay của Việt Nam thì chỉ
tiêu nói trên vẫn còn quan trọng.
- Do sản xuất hàng hoá và chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp có mục đích
h
chính là sản xuất ra nông sản hàng hoá, nên điều kiện về thị trường, tuy là nhân tố bên
in
ngoài của doanh nghiệp, của vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nhưng lại giữ vị trí
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của người sản xuất hàng hoá, vùng chuyên môn
cK
hoá sản xuất nông nghiệp. Điều kiện về thị trường bao gồm cả thị trường các yếu tố
đầu vào của sản xuất nông nghiệp và thị trường sản phẩm đầu ra.
họ
- Không thể chỉ coi trọng thị trường sản phẩm đầu ra, mà coi nhẹ thị trường các
yếu tố đầu vào của vùng chuyên môn hoá sản xuất nông nghiệp.
Đ
ại
- Thực tiễn cho thấy rằng, nếu sản xuất ra những nông sản không đạt yêu cầu về
có tác động quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của vùng chuyên môn hoá sản xuất
nông nghiệp, cũng như đối với sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp nói chung. Đây là
nhân tố bên ngoài của các vùng chuyên môn hoá, của người sản xuất hàng hoá nông
nghiệp. Nói chung các vùng chuyên môn hoá phải thích ứng với điều kiện giao thông
uế
vận tải. Tuy nhiên, sự thích ứng ở đây không mang tính bất biến như đối với điều kiện
tự nhiên. Vì rằng, điều kiện giao thông vận tải ngày càng được giải quyết tốt hơn, nhờ
tế
H
khả năng đầu tư để xây dựng hệ thống giao thông ngày càng tăng.
- Ngoài những nhân tố trên, trong nhóm nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế – xã
hội còn phải kể đến các nhân tố như sự phát triển của công nghiệp chế biến; loại sản
h
phẩm chuyên môn hoá; cơ chế quản lý của nền kinh tế… Đối với các vùng chuyên
in
môn hoá sự phát triển của công nghiệp chế biến một mặt giúp tiêu thụ dễ dàng các sản
phẩm chuyên môn hoá của vùng, mặt khác còn làm tăng dung lượng tiêu thụ sản phẩm
cK
Thứ nhất, đó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống cây trồng,
vật nuôi mới.Các loại giống cây, con có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt cho
phép tăng qui mô sản lượng hàng hoá của vùng chuyên môn hoá mà không cần mở rộng
SVTH: Đặng Thị Nguyên
12
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
diện tích của vùng chuyên môn hoá.Các loại giống mới có sức kháng chịu dịch bệnh cao
giúp ổn định năng suất cây trồng, vật nuôi; ổn định sản lượng sản phẩm hàng hoá. Đặc
biệt, trong công nghệ ghép mắt của cây trồng đã trưởng thành vào gốc cây trồng non đã
tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các vùng chuyên canh cây trồng dài ngày mau chóng
uế
cho sản phẩm, rút ngắn thời kỳ kiến thiết cơ bản của vườn cây, ổn định tính năng di
truyền những phẩm chất tốt của cây cung cấp mắt ghép, đồng thời lại có sức sinh trưởng
tế
H
cao của gốc cây non. Với công nghệ mới đó, các loại cây ăn quả lâu năm, cây công
nghiệp dài ngày đang có những bước tăng trưởng cao trong những năm gần đây.
Thứ hai, bên cạnh tiến bộ công nghệ trong sản xuất cây con mới, hệ thống qui
sản chỉ được tiêu thụ tại chỗ, hoặc ở vùng lân cận quanh vùng chuyên môn hoá, thì nay
sản phẩm được đưa đi tiêu thụ tại những thị trường cách vùng sản xuất hàng ngàn,
ườ
hàng vạn ki lô mét nhờ công nghệ bảo quản và chế biến nông sản tiên tiến. Đồng thời,
cuộc cách mạng trong lĩnh vực này cũng tạo điều kiện để mở rộng thị trường tiêu thụ
Tr
sản phẩm của vùng chuyên môn hoá xét về thời gian. Thay vì nông sản chỉ được tiêu
dùng trong một khoảng thời gian ngắn vào thời vụ thu hoạch, thì nay, ngày càng có
điều kiện để tiêu thụ nông sản loại nào đó ngày càng dài hơn, thậm chí là quanh năm.
Công nghệ chế biến cũng mở rộng dung lượng thị trường nông sản vùng chuyên
canh nhờ sự tác động của quá trình đó đã đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng cuối cùng.
SVTH: Đặng Thị Nguyên
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Phan Văn Hòa
Ví dụ, thay vì chỉ tiêu thụ dứa quả tươi, ngày nay, công nghiệp chế biến còn cung cấp
cho thị trường dứa khoanh, dứa miếng và đặc biệt là nước dứa cô đặc. Sự định hướng
nhu cầu thị trường bằng các loại nước quả cô đặc đang mở rộng nhanh chóng dung
lượng thị trường sản phẩm các loại cây ăn quả. Điều này cũng đặt ra cho các nhà khoa
Những năm giữa thập kỷ 1990 đánh dấu một sự khởi đầu mới của ngành hàng hoa
Đ
ại
- cây cảnh Việt Nam. Sản xuất hoa và cây cảnh bùng nổ trước tiên xung quanh các thành
phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Tp. Hồ Chí Minh và lan rộng sang các vùng khác. Diện
tích hoa tăng nhanh từ không đáng kể lên 4.000 ha vào năm 2003 và 6.750 ha năm 2009.
ng
Tuy chưa đạt mục tiêu 8.000 ha của Quyết định 182/QĐ-TTg ngày 3/9/1999 của Thủ
tướng Chính phủ, phê duyệt Dự án “Phát triển sản xuất rau, hoa, quả giai đọan 1999-
ườ
2010”, nhưng đã là một bước phát triển đáng kể.
Ở Lâm Đồng, sản xuất mở rộng nhanh chóng, gia tăng hàng chục lần về quy mô,
Tr
chỉ trong vài năm do nhu cầu gia tăng của thị trường tiêu dùng. Diện tích hoa tăng từ
khoảng 60 ha những năm đầu 1990 lên 750 ha năm 2003 và trên 3.200 ha gieo trồng vào
năm 2009, trong đó riêng thành phố Đà Lạt đã chiếm hơn 60% diện tích gieo trồng của cả
tỉnh. Trình độ sản xuất cũng không ngừng được đổi mới, cải thiện nhờ sự bùng nổ ứng
dụng giống mới, tiến bộ kỹ thuật và công nghệ sản xuất tiên tiến.
SVTH: Đặng Thị Nguyên
cách vận chuyển lớn và tính dễ hư hao của hàng hoa tạo ra những khó khăn đáng kể về
cK
kho vận mà các nước này đối mặt. Tuy vậy, các thành viên mới trỗi dậy này vẫn có
thể, và thực sự đã và đang cạnh tranh với các đối thủ tại chỗ một cách gay gắt.
họ
Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế thời gian qua đã có nhiều ảnh hưởng
tiêu cực đến thị trường hoa thế giới do sự suy giảm đáng kể sức mua của người tiêu
dùng và sự gia tăng các chí phí sản xuất, vận chuyển. Tình hình này chắc chắn cũng có
Đ
ại
tác động tiêu cực đến sự phát triển ngành hàng hoa Việt Nam.
1.2.1. Tình hình sản xuất hoa trên thế giới
ng
Tiêu dùng
- Liên minh châu Âu (EU), Bắc Mỹ và Nhận Bản hiện vẫn là các khu vực tiêu thụ
ườ
hoa cắt cành lớn nhất, mặc dù Trung Quốc cũng đang trở thành thị trường quan trọng. Chỉ
riêng 25 nước thuộc EU đã chi trung bình 13,7 tỷ USD/năm cho tiêu dùng hoa cắt cành,
Trung Quốc 40% , Ấn Độ 15% . Nhật Bản, Thái Lan và Đài Loan là những nước sản xuất
hoa quan trọng ở vùng này với tổng diện tích chiếm 10%. Mỹ 7%, Mexico 5%, Brazil 2%
và Colombia 2% là các nước sản xuất hoa chủ yếu ở châu Mỹ, chiếm tổng số 16% diện
h
tích hoa của thế giới (EC, 2010).
5%
2% 2%
12%
họ
7%
7%
cK
in
Diện tích trồng hoa trên Thế Giới
10%
EU
Canada và Colombia mỗi nước 3% giá trị sản lượng toàn cầu.
SVTH: Đặng Thị Nguyên
16