Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của xã châu đình huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT MÍA
CỦA XÃ CHÂU ĐÌNH, HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lương Thị Thu

ThS. Nguyễn Hoàng Diễm My

Lớp: K43A - KTNN
Niên khóa: 2009 – 2013

Huế, 05/2013

i


Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân
thành sâu sắc đên cô giáo Ths.Nguyễn Hoàng Diễm My,
người hướng dẫn khóa học của luận văn, cô đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Cô

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ i
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU............................................................................... vii
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI .................................................................................................... viii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... ix
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU........................................................................3
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ................................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................3
1.1.1.1. Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế................................................3
1.1.1.2. Một số vấn đề chung về cây mía .............................................................6
1.1.2. Cơ sở thực tiễn .............................................................................................12
1.1.2.1. Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam ..............................................12
1.1.2.2. Tình hình sản xuất mía đường tỉnh Nghệ An ........................................15
1.2. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu ...........................................................16
1.2.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................16
1.2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................16
1.2.1.2. Địa hình .................................................................................................16
1.2.1.3. Điều kiện khí hậu thủy văn....................................................................17
1.2.2. Tình hình kinh tế -xã hội..............................................................................18
1.2.2.1. Dân số, lao động ....................................................................................18
1.2.2.2. Đất đai ...................................................................................................19

iii

SẢN XUẤT MÍA TẠI XÃ CHÂU ĐÌNH HUYỆN QUỲ HỢP ...............................52
3.1. Phân tích SWOT cho sản xuất mía tại xã Châu Đình.........................................52

iv


3.2. Định hướng phát triển sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp.............56
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất mía tại xã Châu Đình huyện Quỳ
Hợp.............................................................................................................................56
3.3.1. Quy hoạch vùng nguyên liệu mía ................................................................56
3.3.2. Kỹ thuật ........................................................................................................57
3.3.3. Chăm sóc ......................................................................................................58
3.3.4. Sản xuất ........................................................................................................58
3.3.5. Thực hiện bảo trợ, bảo hiểm sản xuất cho người nông dân .........................58
3.3.6. Về vốn ..........................................................................................................59
3.3.7. Khuyến nông ................................................................................................59
3.3.8. Liên doanh, liên kết......................................................................................59
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................60
I. KẾT LUẬN ............................................................................................................60
II. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................61
1. Đối với nhà nước................................................................................................61
2. Đối với chính quyền địa phương........................................................................61
3. Đối vớí Công Ty TNHH mía đường Nghệ An Tale&Lyte...............................62
4.Đối với người sản xuất........................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................63

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU


NN

:

Nông nghiệp

KHTSCĐ

:

Khấu hao tài sản cố định

GO

:

Giá trị sản xuất

IC

:

Chi phí trung gian

VA

:

Giá trị gia tăng


TD

:

Trung du

BVTV

:

Bảo vệ thực vật

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

NTTS

:

Nuôi trồng thủy sản

UBND

:

Ủy ban nhân dân

Bảng 13: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của
các hộ điều tra năm 2012...............................................................................................37
Bảng 14: Ảnh hưởng của giá bán đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía năm 2012 .....41
Bảng: 15. Ảnh hưởng mức đầu tư phân bón đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của
các hộ điều tra năm 2012...............................................................................................44
Bảng: 16 Phân tích biến động của doanh mía thông qua 2 năm 2010, 2011 của Xã
Châu Đình......................................................................................................................45
Bảng: 17 Phân tích biến động của doanh mía thông qua 2 năm 2011, 2012 của Xã
Châu Đình......................................................................................................................46
Bảng 18: Những khó khăn của hộ điều tra trong việ sản xuất mía năm 2012 ..............48
Bảng: 19. Nhu cầu của các hộ điều tra năm 2012 .........................................................51
Bảng 20: Phân tích SWOT cho sản xuất mía tại xã Châu Đình...................................52

vii


ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 ha = 10000 m2
1 sào = 500 m2
1 tấn = 1000 kg
1 tạ = 100 kg

viii


TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Tên đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía của xã Châu Đình, huyện
Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”
Mục đích nghiên cứu:

vào phát triển sản lượng mía toàn xã luôn đạt trên 36120 tấn mỗi năm.
- Kết quả và hiệu quả sản xuất mía mang lại khá lớn so với điều kiện sản xuất
nông nghiệp của xã. Cây mía trở thành cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của xã.
Nó tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người trồng mía.
- Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi và những kết quả đạt được thì sản xuất
mía trên địa bàn xã còn gặp nhiều hạn chế như sau:
+ Lao động còn chịu ảnh hưởng của tập quán sản xuất truyền thống, ít đầu tư
cho sản xuất.
+ Giống mía đã qua nhiều thời vụ sản xuất nên chất lượng không cao, thay thế
bởi các giống mía mới có năng suất, chất lượng tốt hơn. Nên giống năng suất cao có
ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất.
+ Giá các yếu tố đầu vào và đầu ra không ổn định nên làm ảnh hưởng đến kết
quả , hiệu quả sản xuất và tâm lý của người dân.
+Diễn biến thời tiết, thiên tai, sâu bệnh cũng thất thường làm ảnh hưởng không
nhỏ tới sản xuất mía.
- Trên cơ sở nghiên cứu tình hình sản xuất, kết quả, hiệu quả kinh tế tại xã
Châu Đình, để đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mía
trên địa bàn xã.

x


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Qua 20 năm thực hiện công cuộc đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành
tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực: Kinh tế - chính trị - văn hóa - xã hội. Kinh tế nước
ta liên tục tăng trưởng cao và ổn định trong nhiều năm liền, trong đó có kinh tế nông
nghiệp. Tuy tỷ trọng đóng góp của ngành nông nghiệp trong tổng GDP của quốc gia
có xu hướng giảm trong những năm gần đây nhưng nông nghiệp nước ta vẫn giữ vai
trò quan trọng bậc nhất trong nền kinh tế quốc dân. Trong đó, các loại cây trồng công

kinh tế và phát triển sản xuất mía trên địa bàn xã Châu Đình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh tế
sản xuất mía tại xã Châu Đình.
 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
hiệu quả sản xuất mía của xã.
- Về thời gian: Phân tích đánh giá hiệu quả sản xuất mía của xã qua 3 năm 2010
– 2012.
+ Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010 – 2012, được thu thập từ wesite, số liệu
của UB xã....
+ Thu thập số liệu sơ cấp thông qua điều tra năm 2013 được thu thập từ 60 hộ ở
xã Châu Đình huyện Quỳ Hợp.
- Về không gian: Nghiên cứu sản xuất mía tại xã Châu Đình
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
- Phương pháp so sánh, hạch toán kinh tế.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu.
- Phương pháp phân tổ thống kê và các phương pháp khác.
- Phương pháp phân tích chỉ số.

2


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu



Theo phương pháp này hiệu quả kinh tế được đánh giá cho các đơn vị sản xuất
khác nhau, các ngành sản xuất khác nhau, qua các thời kỳ khác nhau. Nó cũng phản
ánh hiệu quả nguồn lực của các quá trình sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp 2: Hiệu quả kinh tế được tính bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm
và chi phí để đạt được kết quả tăng thêm đó:
H=Q/C
Trong đó:

H: Là hiệu quả kinh tế.
Q: Là sản lượng tăng thêm
C: Là phần chi phí bỏ ra để có kết quả tăng thêm.

Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng chi phí
đầu tư thêm mang lại. Phương pháp này thường áp dụng để tính hiệu quả trong đầu tư
thâm canh, xác định khối lượng tối đa hóa sản xuất.
 Các chỉ tiêu kết quả
+ Giá trị sản xuất: GO là giá trị tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu được trên
một đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất nhất định.
GO=QiPi
Trong đó:

Qi : Là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi : Là đơn giá sản phẩm thứ i
n : Là số loại sản phẩm

+ Chi phí trung gian: IC là bộ phận cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm chi
phí vật chất và dịch vụ cho sản xuất không kể khấu hao.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: De là một phần giá trị của tài sản cố định

+ Thu nhập hỗn hợp trên công lao động (MI/Công lao động): Cho biết một công
lao động đầu tư vào sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
 Ý nghĩa hiệu quả kinh tế
+ Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả kinh tế không chỉ là mối quan tâm hàng
đầu của các nhà sản xuất, mỗi doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
+ Nâng cao hiệu quả kinh tếcó ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng
và phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển của toàn xã hội nói chung. Nâng cao
hiệu quả kinh tế còn là cơ sở vật chất để không ngừng nâng cao mức sống dân cư. Như
vậy tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yêu cầu khách quan trong tất cả các hình
thái kinh tế xã hội. Nâng cao hiệu quả kinh tế càng có ý nghĩa đặc biệt trong một số
điều kiện nhất định: Khi khả năng phát triển nền sản xuất theo chiều rộng (tăng vốn,
nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên.....) bị hạn chế khi chuyển sang kinh tế thị
trường. Tăng hiệu quả kinh tế là một trong những yếu tố làm tăng sức mạnh cạnh
tranh, cho phép giành lợi thế so sánh trong quan hệ kinh tế.

5


1.1.1.2. Một số vấn đề chung về cây mía
Nguồn gốc và lịch sử phát triển
 Nguồn gốc
Cây mía được các nhà khoa học xác định có nguồn gốc từ khu vực Nam Á. Mía
đã được gieo trồng ở Ấn Độ từ 3000 năm trước Công Nguyên. Sau đó cây mía đã được
người Bồ Đào Nha mang về trồng ở Châu Âu.Cho đến nay cây mía đã có mặt tại rất
nhiều nơi trên thế giới.
Ở Việt Nam, cây mía được du nhập vào thời kỳ pháp thuộc, bởi người pháp do
nhu cầu sản xuất đường mía. Người pháp đã du nhập vào nước ta nhiều giống mía
như: PIO của Indonesia, CO của Ấn Độ...Đến những năm 50-60 của thế kỷ XX đã có
thêm nhiều giống mới du nhập vào nước ta như: MY của Cuba, F134, E156, F157 của
Đài Loan....

Mía là cây ưa nước nhưng chịu úng kém. Lượng mưa phù hợp để phát triển cây
mía là 1500-2500 mm/năm. Được phân bố rải rác trong năm, mùa khô mía cần 30%
lượng mưa trong năm, mùa mưa mía cần 70% lượng mưa cả năm. Giai đoạn mía đẻ
nhánh và vươn lóng là giai đoạn cần nhiều nước, giai đoạn mía trữ đường là giai đoạn
mía cần ít nước. Như vậy cần phải bố trí thời vụ sao cho mía đẻ nhánh và vươn cao
đúng vào giai đoạn mưa nhiều, còn khi nảy mầm, cây con và khi mía chín rơi vào thời
kỳ ít mưa.
 Độ cao:
Mía có thể trồng ở độ cao 1600m so với mực nước biển. Ở nước ta mía có thể
trồng ở độ cao tới 700-800m so với mực nước biển.
 Gió bão:
Cây mía rất không ưa với điều kiện gió bão to hay gió nóng vào mùa hè ở các
tỉnh miền trung. Gió to bão lớn có thể làm cho cây mía bị đổ, gãy, cong gốc, làm cho
năng suất và chất lượng giảm. Nếu gặp phải gió nóng mía sẽ bị cháy lá. Trong trường
hợp cả gió nóng kèm theo hạn hán thì mía sẽ phát triển kém và có thể bị chết nhiều.
 Đất trồng:
Mía là loại cây có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau: Đất cát, đất pha cát,
đất có thành phần vô cơ giới nặng. Ở Việt Nam, việc trồng mía tập trung chủ yếu trên
các loại đất sau: Đất xám, đất đỏ vàng, đất nâu, đất bạc màu, đất có nguồn gốc từ núi
lửa, đất cát đất pha ven biển.
 Thời vụ trồng:
- Vụ đông: Trồng từ cuối tháng 9 đến giữa tháng 12. Tốt nhất vào tháng 10-11.
- Vụ xuân: Trồng từ đầu tháng 1 đến cuối tháng 3.

7


 Thu hoạch:
Mía nguyên liệu được tập trung thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Mía
thu hoạch tốt nhất khi lượng đường trên ngọn bằng lượng đường dưới gốc. Mỗi loại mía


 Giá trị về dinh dưỡng.
Cây mía là cây có khả năng cung cấp cho con người nhiều chất dinh dưỡng
khác như: Nước, đường, protein, tinh bột, chất béo chất sơ và chất khoáng khác.
- Nước: Nước là thành phần chủ yếu trong thân cây mía, tỷ lệ nước trong mía
tươi từ 70,5-75,6%. Chính vì vậy nước mía cũng là thứ nước giải khát khá tốt.
- Các chất hữu cơ: Trong cây mía có khoảng 26% các chất hữu cơ.
+ Các loại đường: Trong cây mía có khoảng 12-16% đường, từ một tấn mía
nguyên liệu có thể sản xuất ra được 120kg đường. Các loại đường là thành phần không
thể thiếu trong quá trình tạo ra năng lượng cho cơ thể con người.
+ Protein: Trong mía có 0,2%N, phần lớn tồn tại ở các dạng axitamin đây cũng
là các axit amin quan trọng trong cơ thể con người.
+ Tinh bột: Nước mía cũng có thể cung cấp tinh bột cho con người.
+ Chất khoáng chiếm 0,65% -1,02% trọng lượng của mía tươi.
 Giá trị kinh tế:
- Mía là cây công nghiệp hàng năm có năng suất cao, vừa là cây công nghiệp
thực phẩm vừa là cây công nghiệp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp. Hiện
mía là cây trồng có giá trị kinh tế, là cây mũi nhọn trong chuyển đổi cơ cấu cây trồng
của nhiều địa phương. Nếu được chăm sóc đúng kỹ thuật, một ha mía nguyên liệu có
thể cho năng suất trên 100 tấn/ha, đem lại lợi nhuận trên 20 triệu đồng/ha.
- Sản phẩm chính của mía đường là đường và mật để phục vụ cho tiêu dùng và
là đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp thực phẩm, rượu bia, nước giải khát. Từ mật
mía và đường cũng có thể lên men để sản xuất rượu bia.
- Trong bã mía có chứa xenlulo là nguyên liệu quý và rẻ tiền cho ngành công
nghiệp giấy. Ngoài ra nó còn được dùng làm than hoạt tính, làm gỗ ván ép, ván cách
nhiệt, làm sợi nhân tạo trong công nghệ dệt, làm thuốc nổ....Bã mía ép còn được dùng
để sản xuất phân hữu cơ vi sinh phục vụ cho sản xuất.
- Trong bã mía khô có chứa 24% peetosan là nguyên liệu để chế tạo Furfural là
loại hóa chất dùng trong công nghiệp hóa dầu, chất dẻo, cao su nhân tạo.
- Mía còn được tinh luyện gluco trong y học.

chính sách tác động bao gồm cả chính sách kinh tế (chính sách tiền tệ, chính sách tín
dụng....). Các chính sách về nông nghiệp của nhà nước có vai trò rất quan trọng trong
việc định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn. Năm 1994 chính phủ đã bắt đầu
thực hiện chương trình mía đường quốc gia, từ đây chính phủ đã có nhiều chính sách
định hướng phát triển ngành sản xuất mía.

10


- Nguồn lao động: Dân số và lao động vừa là lực lượng sản xuất, vừa là nguồn
tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp. Nhìn chung nguồn lao động nước ta rất dồi dào
nhưng phần lớn lại có trình độ thấp, các kỹ thuật sản xuất chủ yếu do tập quán và kinh
nghiệm, họ ít có cơ hội tiếp cận với kỹ thuật sản xuất tiên tiến, cũng như cơ hội tiếp
cận với các lợi ích và dịch vụ của xã hội.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật: Trong nông nghiệp yếu tố này thể hiện ở việc tập
trung các biện pháp sản xuất cơ giới hóa, thủy lợi hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, thực
hiện cuộc cách mạng xanh....Việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp
có thể hạn chế những ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, giúp người nông dân chủ
động được sản xuất, nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng.
- Thị trường: Thị trường có tác dụng điều tiết sự hình thành và phát triển của
các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp, định hướng cho quá trình sản xuất sản phẩm
nông nghiệp. Trong điều kiện kinh tế hội nhập thì nông sản phẩm nước ta phải cạnh
tranh mạnh mẽ với nông sản phẩm của các nước trên thế giới, do đó sản phẩm nông
nghiệp nước ta phải không ngừng nâng cao và cải thiện chất lượng và mẫu mã. Sản
xuất mía nguyên liệu là sản xuất hàng hóa, do đó gắn với thị trường và giá cả. Nắm
bắt, dự đoán được thông tin thị trường là cơ sở để có kế hoạch sản xuất hợp lý.
- Cơ sở sản xuất hạ tầng: Là một trong những yếu tố cơ bản quyết định đến
hiệu quả kinh tế. Chúng bao gồm: Giao thông thủy lợi, thông tin liên liên lạc, các dịch
vụ về sản xuất. Những yếu tố này có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả kinh
tế của sản xuất mía. Đặc biệt nếu muốn sản xuất theo quy mô lớn thì hệ thống cơ sở hạ

2,0 nghìn ha tăng 0,1 nghìn ha tức tăng 5,3% so với năm 2009. Vì do đây là vùng
chuyên sản xuất cây lúa nước nên diện tích trồng mía không nhiều.
Nhìn chung, có 2 vùng trên cả nước có diện tích mía giảm từ 2009 đến 2011, củ
thể 2011 so với 2009 vùng BTB và DHMT diện tích giảm 2 nghìn ha, giảm 1,8% so
với 2009. Vùng ĐB Sông Cửu Long giảm 0,9 nghìn ha, tương ứng giảm 1,5% so với
năm 2009.

12


Khóa luận tốt nghiệp đại họcGVHD: ThS.Nguyễn Hoàng Diễm My

Bảng 1:Tình hình sản xuất mía của Việt Nam phân theo vùng qua 3 năm (2009 – 2011)
2009

Cả nước

2010

DT

SL

(1000

(1000

ha)

tấn)


260,10

15.246,40

266,30

15.946,80

282,20

17.539,60

22,10

8,50

2.293,20

15,00

1,90

98,10

2,10

110,80

2,00


109,60

5.514,30

107,00

5.262,80

107,60

5.610,60

-2,00

-1,80

96,30

1,70

4. Tây Ngun

33,40

1.792,50

36,90

2.110,10


694,70

37,30

6. ĐB Sơng Cửu Long

60,30

4.635,90

57,50

4.715,30

59,40

4.923,50

-0,90

-1,50

287,60

6,20

1. ĐB Sơng Hồng
2. TD và MN phía bắc
3. BTB và DHMT

tăng lên trong các năm. Năm 2009 sản lượng mía cả nước đạt 15.246,4 nghìn tấn, năm
2010 đạt 15.946,8 nghìn tấn, năm 2011 đạt 17.539,6 nghìn tấn. Năm 2011 so với 2009
sản lượng mía tăng 2.293,2 nghìn tấn, tương ứng tăng 15,00%.
Nhìn chung sản lượng mía của tất cả các vùng trong nước tăng lên từ năm
2009 -2011:
Cụ thể vùng ĐB Sông Hồng năm 2009 sản lượng mía đạt được là 98,10 nghìn
tấn cho đến năm 2010 đạt110,80 nghìn tấn tăng 12,7 nghìn tấn so với năm 2009, cho
đến năm 2011 sản lượng mía đạt được 113,70 nghìn tấn tăng 15,6 nghìn tấn tức tăng
15,9% so với năm 2009.

14


Vùng TD và MN phía Bắc năm 2009 đạt 1.343,80 nhìn tấn cho đến 2010 giảm
xuống 1.337,90 nghìn tấn tức giảm 5,9 nghìn tấn so với năm 2009, đến năm 2011 đạt
1.640,00 nghìn tấn tăng 296,2 nghìn tấn tức tăng 22,00% so với năm 2009.
Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Miền Trung năm 2009 đạt sản lượng là
5.514,30 nghìn tấn cho đến năm 2010 5.262,80 nghìn tấn, giảm đi 251,5 nghìn tấn so
với năm 2009, năm 2011 sản lượng vùng này đạt 5.610,60 nghìn tấn tăng lên 96,3
nghìn tấn tức tăng lên 1,7% so với năm 2009.
Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB Sông Cửu Long năm 2009 lần lượt đạt
sản lượng là (1.792,50 nghìn tấn, 1.861,80 nghìn tấn, 4.635,90 nghìn tấn và cho đến
năm 2010 các vùng này có giá trị sản lượng lần lượt như sau: 2.110,10 nghìn tấn,
2.409,90, nghìn tấn, 4.715,30 nghìn tấn tức tăng lần lượt 317,60 nghìn tấn ở vùng Tây
Nguyên, tăng 548,1 nghìn tấn ở vùng Đông Nam Bộ, tăng 79,4 nghìn tấn ở vùng ĐB
Sông Cửu Long) so với năm 2009, cho đến năm 2011 các vùng có sản lượng lần lượt
như sau 2.695,30 nghìn tấn, 2.556,50 nghìn tấn, 4.923,50 nghìn tấn tức tăng lên lần
lượt 902,80 nghìn tấn, 694,70 nghìn tấn, 287,60 nghìn tấn, tương ứng tăng lần lượt là
50,40%, 37,30%, 6,20% so với năm 2009.
1.1.2.2. Tình hình sản xuất mía đường tỉnh Nghệ An

1000 tấn 1.563,80 1.249,00 1.255,00
-20,13
0,48
(Nguồn:Tổng cục thống kê (2013), số liệu thống kê nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy
sản năm)

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status