Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại thị xã hoàng mai, tỉnh nghệ an - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

in

h

tế
H

uế

-----  -----

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

họ

THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ

ng

Đ
ại

HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN


uế

quan thực tập.

Đểhoàn thành khóa luậ
n tốt nghiệ
p này, tôi xin tỏlòng biết ơn sâu ắ
sc tới Thầy giáo

tế
H

PGS. TS. Bùi Đức Tính đã tận tình giúp đỡ, định hư
ớng đềtài, cung cấp nhữ
ng tài liệ
u cầ
n
thiếtvà những chỉdẫn hếtsức quý báu đã giúp tôi giải quyếtnhững vư
ớng mắc gặp phải.

Tôi xin chân thành cảm ơn các th
ầy cô Trư

ng Đại học kinh tếHuế, là nhữ
ng ngư

i
trong suốt quá trình học đã truyền thụkiế
n thức chuyên môn làm nề
n tả

ti toàn thểgia đình và bạ
n bè đã luôn bên cạnh, ủ
ng
hộvà độ
ng viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thểhoàn thành tốt công việ
c học tậ
p,

Đ
ại

nghiên cứ
u và thực hiện khóa luậ
n tốtnghiệ
p.

Mặc dù bả
n thân đã cốgắng và tâm huyết vớ
i công việc nhưng chắc chắ
n không tránh
khỏi nhữ
ng sai sót. Rấtmong nhậ
n được ý kiến đóng góp và độ
ng viên của Thầy, Cô và các bạ
n
sinh viên đểkhóa luận này đượ
c hoàn thiện hơn.

Tr


in

h

tế
H

uế

LỜI CÁM ƠN...................................................................................................................i
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................v
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỀU ĐỒ ......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................................... vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1. Tính cấp thiết đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................3
2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................................3
2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................4
3.1 Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................................4
3.2 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................4
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................4
4.1 Phương pháp thu thập số liệu ..................................................................................4
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................................4
4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp..................................................................4
4.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................................5
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...........................................6

ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

1.4.1.2 Lợi ích của phân loại rác thải sinh hoạt .................................................11
1.4.2 Các mô hình xử lý rác thải ...............................................................................12
1.4.2.2 Phương pháp thiêu đốt. ..........................................................................14
1.4.2.3 Phương pháp ủ làm phân vi sinh ...........................................................15
1.4.2.4 Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện. .........................................16
1.4.2.5 Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex ...........................................17
2. Cở sở thực tiễn ..........................................................................................................17
2.1 Thực trạng phân loại thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên thế giới ................17
2.2 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Việt Nam ..............19
2.3 Thực trạng phân loại thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ở tỉnh Nghệ An ...........24
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HOÀNG MAI, TỈNH NGHỆ AN
...................................................................................................................................26
2.1 Điều kiện tự nhiên ở thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An .........................................26
2.1.1 Vị trí địa lý .......................................................................................................26

Tr

ườ

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế
H

uế

2.5 Thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hoàng
Mai, tỉnh Nghệ An của các hộ điều tra trên địa bàn ....................................................40
2.5.1 Thực trạng phân loại, thu gom rác sinh hoạt trên địa bàn của các hộ điều tra.40
2.5.2 Thực trạng xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn của các hộ điều tra ...............46
2.6 Đánh giá và đề xuất của hộ điều tra về phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An .....................................................49
2.6.1 Mức phí áp dụng cho hoạt động thu gom rác thải sinh hoạt............................49
2.6.2 Nhận thức thái độ của người dân trong công tác phân loại, thu gom và xử lý

iv


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CTR

Chất thải rắn

RTSH

Rác thải sinh hoạt

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn



h

tế
H

uế

CNH-HĐH

SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

v


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỀU ĐỒ
Hình 1: Sơ đồ xử lý rác bằng công nghệ ép điện ..........................................................16

uế

Hình 2: Sơ đồ xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex ............................................17
Hình 3: Sơ đồ phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị xã Hoàng Mai ..................................38

tế
H



DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn phát sinh rác thải [3]...............................................................................7

uế

Bảng 2: Thành phần chất thải sinh hoạt đặc trưng ..........................................................8
Bảng 3: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị [6]...............................................8

tế
H

Bảng 4: Quy mô bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt [4]......................................................13
Bảng 5: Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước ................19
Bảng 6: Phân bố dân cư thị xã Hoàng Mai năm 2014...................................................32
Bảng 7: Lượng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn tại các xã phường 2014 ........36

h

Bảng 8: Tỷ lệ thu gom rác thải của thị xã Hoàng Mai năm 2014 và dự báo 2015........37

in

Bảng 9: Lượng rác thải sinh hoạt bình quân trên địa bàn thị xã năm 2015...................39

cK

Bảng 10: Cách thức phân loại RTSH hàng ngày các hộ dân trước khi thu gom ...........42
Bảng 11: Nguyên nhân người dân địa phương không phân loại RTSH........................43
Bảng 12 : Tần suất thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn ..........................................45

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài : Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại
thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
+ Hệ thống cở sở lý luận và thực tiễn về vấn đề rác thải sinh hoạt.

uế

1. Mục tiêu nghiên cứu

tế
H

+ Thực trạng rác thải, việc phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt cũng
như đánh giá hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hoàng Mai.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của việc phân loại, thu gom và
xử lý rác thải tại thị xã Hoàng Mai.

h

2. Phương pháp nghiên cứu

in

- Phương pháp thu thập số liệu:

cK

 Số liệu thứ cấp: Được tổng hợp tài liệu có liên quan từ UBND, Phòng tài
nguyên và môi trường thị xã Hoàng Mai, tìm hiểu qua sách báo, mạng internet.
 Số liệu sơ cấp:


viii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết đề tài
Bước vào giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đất nước ta không ngừng
phát triển và biến đổi từng ngày. Mỗi vùng, miền hay thành phố tùy theo điều kiện cụ

uế

thể về tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lý mà có những hướng phát triển ưu tiên
riêng cho mình. Bên cạnh những mặt tích cực mà công nghiệp hóa, hiện đại hóa đem

tế
H

lại là thay đổi diện mạo của đất nước; làm tăng trưởng sản xuất và nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho toàn xã hội dần dần đưa nước ta ngang tầm với các nước phát
triển trong khu vực và thế giới, nó cũng đặt ra những thách thức gay gắt đối với việc

h

bảo vệ môi trường ở nước ta. Dân số tăng nhanh kéo theo đó là lượng rác thải sinh

in

đất, nước, không khí và làm ảnh hưởng đến đời sống cũng như sức khỏe của con

Tr

người. Tuy nhiên, công tác thu gom và xử lý rác thải nhiều nơi còn nhiều hạn chế,
phương diện thu gom, nhân công và hệ thống đường giao thông còn nhiều yếu kém
song ý thức của người dân trong công tác bảo vệ môi trường còn chưa tốt.
Vì vậy, một trong những vấn đề môi trường đang được xã hội quan tâm và thách
thức hiện nay đó là rác thải sinh hoạt.

SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

Theo dự báo của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường thì đến năm 2015 thì khối
lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị ở Việt Nam ước tính khoảng 37 nghìn
tấn/ ngày và đến năm 2020 ước tính khoảng 59 nghìn tấn/ ngày, cao gấp hai gấp ba lần
hiện nay (BC bộ TN&MT; 2010). Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng kéo theo

uế

lượng rác thải cũng tăng lên và các yêu cầu của việc xử lý các chất thải cùng cần được
quan tâm giải quyết, nhằm đạt được hiệu quả cao nhất mà không gây ô nhiễm môi

tế

hành chính trực thuộc gồm 5 phường, 5 xã có 105.105 nhân khẩu với diện tích tự
nhiên 16974,88 ha, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Nam Thanh- Bắc Nghệ được

ng

chính phủ phê duyệt và là một trong ba cụm tăng trưởng của tỉnh Nghệ An (nghị quyết
47/2013/NQ-CP), là địa bàn rộng, có đường quốc lộ 1A huyết mạch đi qua, nơi đang

ườ

thu hút các nhà đầu tư phát triển, quá trình phát triển hóa công nghiệp hóa đã nâng cao
đời sống của người dân, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần chính vì vậy mà kéo

Tr

theo nhu cầu tiêu dùng cũng lớn làm gia tăng lượng rác thải. Rác thải sinh hoạt trong
quá trình ăn uống, sản xuất tiêu dùng của người dân ngày càng nhiều và thải ra môi
trường, gây ra ô nhiễm môi trường, quá sức tải của môi trường. Trên địa bàn thị xã
một lượng lớn rác thải sinh hoạt được thải bỏ từ hoạt động của người dân, thành phần
chủ yếu là thực phẩm thừa, hỏng, giấy, túi ni lông, nhựa, gỗ, thủy tinh, xăm lốp... và
kèm theo một lượng nhỏ rác thải độc hại như pin hỏng, ắc quy, kim tiêm, bao bì, chất
SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính



họ

tâm, nhằm tìm ra các đề xuất giải pháp, cách xử lý cũng như công tác quản lý, hạn chế
ô nhiễm môi trường. Được sự đồng ý của trường, khoa, và thầy giáo hướng dẫn

Đ
ại

PGS.TS Bùi Đức Tính, em quyết định chọn đề tài: “Đánh giá thực trạng phân loại
thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An”
2. Mục tiêu nghiên cứu

ng

2.1 Mục tiêu chung

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên

ườ

địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu phân loại thu gom

Tr

và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Thực trạng công tác phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn



- Phạm vi thời gian: Từ ngày 19/1/2015 đến 16/5/2015.

h

- Phạm vi số liệu:

in

 Do địa bàn nghiên cứu thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An mới được thành lập

cK

năm 2013 nên số liệu thứ cấp được thu thập thời gian năm 2014 mới nhất của phòng
tài nguyên môi trường thị xã và UBND thị xã Hoàng Mai.
 Điều tra thu thập số liệu sơ cấp năm 2015 trên địa bàn thị xã Hoàng Mai, tỉnh

họ

Nghệ An.

4. Phương pháp nghiên cứu

Đ
ại

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thâp số liệu thứ cấp về các điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội,

đình về tình hình phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị xã
Hoàng Mai.
- Điều tra thu thập số liệu mới.

uế

+ Chọn mẫu điều tra: Tổng số mẫu điều tra là 60 hộ gia đình trên địa bàn thị xã,
các hộ gia đình được điều tra nằm rải rác trên địa bàn thị xã, đại diện cho các hộ nằm

tế
H

dọc trên quốc lộ 1A và các hộ nằm ở ven biển, vùng nông thôn, các hộ cá thể sản xuất

nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ, các công nhân, cán bộ công nhân viên chức, và những
người có ngành nghề tư do khác…

+ Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp từng hộ gia đình với bảng hỏi

in

h

được thiết kế và chuẩn bị cho múc đích nghiên cứu, phỏng vấn trực tiếp để lấy các
thông tin, các hộ gia đình được điều tra nằm trên các xã phường đại diện cho thị xã

cK

Hoàng Mai gồm phường Mai Hùng 10 hộ, xã Quỳnh Trang 20 hộ, phường Quỳnh
Thiện 10 hộ, phường Quỳnh Dị 20 hộ.

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý luận
1.1 Các khái niệm cơ bản về rác thải sinh hoạt

uế

1.1.1 Khái niệm chất thải

Theo luật Bảo vệ môi trường năm 2014: “ Chất thải là vật chất ở dạng rắn lỏng,

tế
H

khí, mùi hoặc các dạng khác thải ra từ sinh hoạt sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các
hoạt động khác của con người.”
Rác thải cũng được gọi là chất thải.

h

1.1.2 Chất thải rắn

in

Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt
động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, hoạt động sống và

cK

- Từ các khu dân cư
- Từ các trung tâm, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, các công trình công cộng.
- Từ các khu công nghiệp, làng nghề truyền thống.
- Từ các đô thị, dịch vụ sân bay
- Từ các hệ thống nước thải, ống thoát nước thành phố.

SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

Bảng 1: Nguồn phát sinh rác thải [3]
Nguồn phát sinh

Nơi phát sinh

Khu dân cư

Hộ gia đình, biệt thự, chung cư

Khu thương mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửa

uế


h

chơi, giải trí….

( Nguồn: Intergrated Sold Waste Management, McGRAW-HILL)

họ

1.3 Thành phần của rác thải sinh hoạt.[4]

Tùy thuộc vào trình độ phát triển sản xuất, khoa học kĩ thuật, công nghệ, đời
sống sinh hoạt mà mỗi khu vực, mỗi quốc gia có các thành phần rác thải khác nhau,

Đ
ại

nên cũng có các đặc tính khác biệt trong thành phần của rác thải, trong một số loại rác
thải có chứa các thành phần có thể tái chế, tái sinh để sử dụng lại. Từ cở sở của việc
phân tích các thành phần của rác thải chúng ta có thể tận dụng các thành phần trong

ng

rác thải để tái sinh tái chế phục vụ cho sự phát triển. (Nguyễn Xuân Thành;2010).
Mỗi nguồn rác thải khác nhau thì có chứa các thành phần khác nhau. Thành

ườ

phần trong rác thải sinh hoạt của các khu dân cư là các loại rau, thức ăn thừa, nhựa vải,
cao su, nhôm kính, gỗ… Theo thành phần cơ học thành phần của rác sinh hoạt có các



Plastic khó tái chế

9,1

Cao su, đế giày dép

6,3

tế
H

uế

Thành phần rác thải

Vải sợi, vật liệu vải sợi

4,2

Đất đá bê tông

1,6

Thành phần khác

5,4

in



0,4

5

43,5

6

44

0,3

0,2

6

44

5,9

44,6

0,3

0,2

5

60


2,0

-

10

Da

60

8

11,6

10

0,4

10

Gỗ

49,5

6

42,7

0,2


Qua bảng 3 cho ta thấy: Các loại chất thải khác nhau sẽ có thành phần hóa học

khác nhau. Các thành phần hóa học trong RTSH chủ yếu là Cacbon và Oxy. Tỷ lệ
cacbon rất lớn, dao động từ 41,0 % - 78,0%; còn oxy là từ 11,6 % - 44,6 %; còn lại là
các thành phần khác. Độ trơ của chất dẻo, cao su là cao nhất (10%), độ trơ của gỗ là
thấp nhất (1,5%).
SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

RTSH là một hỗn hợp không đồng nhất và mỗi thành phần trong đó thành phần
hóa học, cấu trúc hóa học khác nhau. Vì vậy, việc xử lý RTSH rất khác nhau, nên công
việc phân loại RTSH là khâu quan trọng để tiết kiệm chi phí cho vấn đề xử lý RTSH.
1.3.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với con người và môi trường

uế

1.3.1.1 Tác hại của rác thải sinh hoạt đối với sức khỏe con người.
Con người và môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau thông qua các tác

tế
H

động qua lại, tác hại của rác thải sinh hoạt lên sức khỏe con người thông qua ảnh

1.3.1.2 Tác hại của rác thải sinh hoạt đến môi trường
- Môi trường đất.

ng

+ Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu

giữ lại trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon,

ườ

hydrocacbon…nằm lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất. Thay đổi cơ cấu
đất, đất trở nên khô cằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.

Tr

+ Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa…đổ xuống đất làm cho đất bị đóng

cứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa.
- Môi trường nước.
+ Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác thải rơi vãi sẽ
theo dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông
ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP



bụi khói, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
+ Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn vấn đề ảnh hưởng đến môi trường không
khí là mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.

họ

- Làm giảm mỹ quan đô thị.

+ Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu
gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là

Đ
ại

những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường
phố thôn xóm.

+ Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do y thức của người dân

ng

chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh vẫn
còn phổ biến, đặc biệt là ở các khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom

ườ

vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ.

Tr

tế
H

- Nhà máy chế biến rác: Rác sau khi thu gom được vận chuyển tới nhà máy chế

Rác thải sau khi thu gom tại địa điểm tập kết thì sẽ được phân loại, tại đây rác sẽ
được phân loại theo các thành phần: vô cơ và hữu cơ. Tuy nhiên hình thức phân loại

in

h

này ít được sử dụng đến vì nó tốn kém nhiều thời gian và chi phí. Đa số sử dụng hình
thức phân loại rác thải tại nguồn.

cK

1.4.1.2 Lợi ích của phân loại rác thải sinh hoạt
 Lợi ích kinh tế

Phân loại rác thải mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Trước hết, nó tạo nguồn

họ

nguyên liệu sạch cho sản xuất phân compost. RTSH phần lớn là có khả năng tái sinh,
tái chế như nilon, thủy tinh, nhựa, giấy, kim loại, cao su... Khối lượng RTSH có thể

Đ
ại


GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

Diện tích bãi chôn lấp thu hẹp sẽ góp phần hạn chế hiệu ứng nhà kính do khí
của bãi chôn lấp. Ở các bãi chôn lấp, các khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính gồm
CH4, CO2, NH3.
Việc tận dụng các CTR có thể tái sinh tái chế giúp bảo tồn nguồn tài nguyên

uế

thiên nhiên. Thay vì khai thác tài nguyên để sử dụng, chúng ta có thể sử dụng các sản
phẩm tái sinh tái chế này như một nguồn nguyên liệu thứ cấp. Chẳng hạn, chúng ta có

tế
H

thể sử dụng lượng nhôm có trong chất thải rắn sinh hoạt thay vì khai thác quặng nhôm.
Nhờ đó, chúng ta vừa bảo tồn được nguồn tài nguyên, vừa tránh được tình trạng ô
nhiễm do việc khai thác quặng nhôm mang lại.
 Lợi ích xã hội

h

Phân loại RTSH tại nguồn góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng trong

in

việc bảo vệ môi trường. Để đạt được các lợi ích đó đòi hỏi các cấp các ngành phải triệt

cK



pháp lâu đời, khá đơn giản và hiệu quả đối với lượng rác thải ở các thành phố đông
dân cư.
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là phân giải yếm khí các chất hữu cơ có
trong rác thải. Và các chất dễ bị thối rữa tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu
dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và các khí CO2, CH4 [13].
SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

Một thực trạng hiện nay, hầu hết các bãi rác đều chưa đạt tiêu chuẩn môi
trường. Cả nước chỉ có 12/64 tỉnh thành có đầu tư bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, với
tổng số bãi chôn lấp là 91, trong đó chỉ có 17 bãi được thiết kế xây dựng hợp vệ sinh
nhưng lại chưa được vận hành theo đúng yêu cầu bảo vệ môi trường. Hiện nay có 20

uế

dự án công nghệ xử lý chất thải xin triển khai, tuy nhiên cũng chỉ có 50 % dự án thành
công. Ngay cả các lò công nghệ thiêu, đốt công nghệ nhập từ nước ngoài cũng chỉ
Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:

tế
H

thành công chỉ có 30% về xử lý rác.


5

1000

>2000

>50

>50

ngăn ô nhiễm nước ngầm và ô nhiễm nước mặt các vùng lân cận. Do vậy, cần có
những biện pháp giảm tối thiểu lượng nước thải sinh ra từ bãi rác.
Ưu điểm:
+ Công nghệ này có giá vận hành đầu tư thấp và chi phí vận chuyển thấp hơn so
với các phương pháp khác.
SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính

+ Xử lý được nhiều loại rác thải khác nhau.
Nhược điểm:
+ Tốn nhiều diện tích đất.
+ Sinh khí CO2 và CH4 đóng góp một phần vào sự nóng lên của trái đất.

uế

+ Nếu bãi chôn lấp không được thiết kế và vận hành tốt sẽ là nguyên nhân gây
nên tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực bãi rác.

tế
H

+ Việc chôn lấp gây mùi khó chịu.
1.4.2.2 Phương pháp thiêu đốt.


thải rắn không cháy. Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra

ng

ngoài không khí. Chất thải rắn còn lại được chôn lấp (Trần Hiếu Nhuệ;2001).

ườ

Ưu điểm:

+ Giảm khối lượng rác thải đến 80 – 90 %.

Tr

+ Cần diện tích đất ít.
+ Giảm tối đa mùi hôi thối từ rác.
+ Sử dụng nhiệt vào các mục đích khác.
Nhược điểm:
+ Tiền đầu tư và chi phí vận hành cao.
+ Không phù hợp cho đốt rác thải sinh hoạt ở những nước nghèo.

SVTH: Văn Thị Tuyết_Lớp K45KTTN&MT

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Bùi Đức Tính


thành xốp và ẩm. Độ ẩm và nhiệt độ được kiểm tra và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng

họ

thái hiếu khí trong suốt thời gian ủ. Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình ô xy
hoá các chất thối rữa. Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền

Đ
ại

vững như: lignin, xenlulo, sợi….
Ưu điểm:

+ Rác hay than bùn không được bỏ đi mà được tái chế thành sản phẩm phục vụ

ng

cho nông nghiệp.

+ Một nhà máy chế biến phân ủ đặt ở trung tâm giảm chi phí vận chuyển so với

ườ

việc chôn lấp.

+ Dễ dàng thu gom các nguyên liệu có thể tái chế được.

Tr

+ Có thể xử lý được nước thải, mùi cống.

gom vào nhà máy. Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các
chất trơ và các chất có thể tận dụng được như kim loại, nilon, giấy, thuỷ tinh, nhựa...
được thu hồi để tái chế. Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép

in

h

nén rác bằng thuỷ lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các
kiện với tỷ số nén rất cao.

cK

Các kiện rác đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp
những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát. Trên diện tích này có thể
sử dụng làm mặt bằng các công trình như: Công viên, vườn hoa, các công trình xây

họ

dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác.( Trần
Quang Ninh).

ng

Đ
ại

Hình 1: Sơ đồ xử lý rác bằng công nghệ ép điện

Phễu nạp rác




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status