ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
--------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI XỬ LÝ
RÁC THẢI CỦA NGƢỜI DÂN TRONG MÔ HÌNH
ĐIỂM DÂN CƢ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
TẠI PHƢỜNG THỦY BIỀU – THÀNH PHỐ HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Trƣơng Nữ Diệu Linh
Lớp: K45 KTTNMT
Niên khóa: 2011- 2015
Giáo viên hƣớng dẫn:
ThS. Trần Hạnh Lợi
Huế, tháng 5/2015
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
Lời Cảm Ơn
Với việc được nhà trường cho phép làm khóa luận lần này, nó đã giúp tôi
thử sức với việc vận dụng các kiến thức đã được học và là kết quả của quá trình
học tập tại trường ĐH Kinh tế Huế. Cùng với sự nỗ lực của bản thân,
không ngừng học hỏi, bồi dưỡng kiến thức lẫn đạo đức và quan trọng nhất được
sự giúp đỡ tận tình của gia đình, thầy cô, bạn bè, các cơ quan đoàn thể… nên tôi
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ........................................................................................................................i
Mục lục ........................................................................................................................... ii
Danh mục từ viết tắt ........................................................................................................ v
Danh mục các bảng.........................................................................................................vi
Danh mục hình ảnh, biểu đồ ......................................................................................... vii
Tóm tắt nghiên cứu ...................................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu:............................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung:.................................................................................................... 2
2.2. Mục tiêu cụ thể: .................................................................................................... 2
3. Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................................ 2
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................... 2
4.1 Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................. 2
4.2. Đối tƣợng nghiên cứu: ......................................................................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:........................................................................................ 3
5.1.Phƣơng pháp thu thập số liệu: ............................................................................... 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................. 5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................................. 5
1.1. Cơ sở lý luận: ....................................................................................................... 5
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến báo cáo: ....................................................... 5
1.1.1.1. Môi trƣờng: ........................................................................................................... 5
1.1.1.2. Hoạt động BVMT: ............................................................................................... 6
1.1.1.3. Cộng đồng tham gia BVMT: .............................................................................. 7
1.1.2. Nhận thức và hành vi: ............................................................................................. 9
1.1.3. Rác thải: ........................................................................................................ 10
1.1.3.1. Khái niệm và phân loại: ..................................................................................... 10
1.1.3.2. Các tác hại của rác thải gây ra: .......................................................................... 11
2.2.3.1.Nhận thức của ngƣời dân tại hai nhóm hộ trên địa bàn phƣờng Thủy Biều .... 32
2.2.3.2. Hành vi của ngƣời dân tại hai nhóm hộ trên địa bàn phƣờng Thủy Biều: ... 39
2.2.3.3. Đánh giá chung qua việc xử lý rác thải: ........................................................... 46
2.2.3.4. Kết luận ảnh hƣởng từ mô hình đến nhận thức và hành vi của hai khu vực: 47
2.3. Đánh giá hiệu quả mô hình tại chính nhóm hộ trong mô hình: ......................... 47
2.4. Những hạn chế, cơ hội và thách thức khi triển khai mô hình tại phƣờng Thủy
Biều: .......................................................................................................................... 51
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT
LƢỢNG MÔ HÌNH DC BVMT ................................................................................. 53
3.1. Định hƣớng: ...................................................................................................... 53
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
3.2. Giải pháp cho việc nâng cao chất lƣợng mô hình: ............................................. 54
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 56
1. Kết luận: ................................................................................................................ 56
2. Kiến nghị: .............................................................................................................. 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 59
PHỤ LỤC
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
iv
Bảng 5: Kết quả kiểm định về sự khác biệt giữa mức độ quan tâm về rác thải và môi
trƣờng giữa hai nhóm hộ ............................................................................................... 33
Bảng 6: Nhận thức của ngƣời dân về các nguồn rác thải và thực tế các nguồn rác thải
tại khu vực sinh sống ..................................................................................................... 34
Bảng 7: Ý kiến của ngƣời dân tại hai nhóm hộ về tác động của rác thải tới môi trƣờng ...... 35
Bảng 8: Nhận thức ngƣời dân về việc xử lý rác thải ..................................................... 37
Bảng 9: Ý kiến ngƣời dân về trách nhiệm bảo vệ môi trƣờng ...................................... 38
Bảng 10: Các loại rác thải mà hộ gia đình thải ra môi trƣờng ...................................... 39
Bảng 11: Các hoạt động khác liên quan đến việc giảm thiểu rác thải của việc BVMT 43
Bảng 12: Các nguồn nhận thức của hai nhóm hộ .......................................................... 45
Bảng 13: Những hạn chế và khó khăn gặp phải trong quá trình xử lý rác thải ............. 46
Bảng 14: Đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm với mô hình điểm DC BVMT của
các nhóm trong cộng đồng ............................................................................................ 48
Bảng 15: Đánh giá mô hình điểm DC BVMT tại nhóm hộ trong mô hình ................... 49
Bảng 16: Ý kiến nâng cao chất lƣợng mô hình của ngƣời dân ..................................... 49
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Lƣợng rác thải sinh hoạt bình quân của ngƣời Việt Nam trong một năm........ 11
Hình 2: Bản đồ Phƣờng Thủy Biều ............................................................................... 20
Hình 3: Giới tính của ngƣời phỏng vấn ở hai khu vực .................................................. 29
Hình 4: Khảo sát về các hành vi xử lý rác thải của hai khu vực ................................... 40
hình này để nghiên cứu khóa luận với đề tài “Đánh giá nhận thức và hành vi xử lý rác
thải của ngƣời dân trong mô hình điểm dân cƣ bảo vệ môi trƣờng tại phƣờng Thủy
Biều, thành phố Huế”
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với xu thế hội nhập cùng phát triển nhƣ hiện nay, thì việc phát triển kinh tế - xã hội
luôn luôn song hành cùng với việc BVMT để hƣớng đến một phát triển bền vững nhất.
Chúng ta không thể dùng một thƣớc đo hoặc một công cụ nào để so sánh sự hơn kém
về tầm quan trọng giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Do đó, không
có sự đánh đổi giữa môi trƣờng và sự phát triển hoặc ngƣợc lại. Cả hai phải luôn bổ
sung và tiết chế để tạo nên một phát triển bền vững nhất. Vì thế, BVMT từ lâu đã trở
thành một sự nghiệp quan trọng tại các quốc gia và đƣợc sự quan tâm hƣớng đến của
cộng đồng quốc tế.
Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật ấy, nƣớc ta luôn có chủ trƣơng xem
BVMT là một trong những sự nghiệp hàng đầu. Đảng và Nhà nƣớc ta không ngừng
đƣa ra các chính sách và hành động nhằm đạt đƣợc mục tiêu BVMT bền vững. Với
đặc điểm là một nƣớc đang phát triển, trên đà xây dựng công cuộc công nghiệp hóa,
hiện đại hóa; Việt Nam còn trở thành thành viên của Tổ chức thƣơng mại thế giới
(WTO) vào năm 2007 nên nƣớc ta đang đứng trƣớc nhiều cơ hội và thách thức. Chúng
ta hội nhập với thế giới, mở rộng quy mô sản xuất trong nƣớc, thu hút các đầu tƣ từ
ngƣời dân ở trong và ngoài mô hình điểm DC BVMT, từ đó đƣa ra giải pháp góp phần
cải thiện và nâng cao chất lƣợng mô hình.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
-
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của mô hình điểm dân cƣ BVMT đƣợc
triển khai.
-
Mô tả đƣợc việc xử lý rác thải của hộ gia đình tại phƣờng Thủy Biều
-
Đánh giá ảnh hƣởng của mô hình đến nhận thức và hành vi BVMT của ngƣời
dân tại địa phƣơng thông qua việc xử lý rác thải.
-
Tìm ra một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cáo chất lƣợng mô hình tại
nơi nghiên cứu.
3. Câu hỏi nghiên cứu:
Một là, quá trình hình thành và phát triển của mô hình điểm dân cƣ BVMT tại
phƣờng Thủy Biều diễn ra nhƣ thế nào?
Hai là, kết quả đạt đƣợc của mô hình này đến môi trƣờng tại nơi nghiên cứu ra sao?
Ba là, mô hình này có tác động đến nhận thức và hành vi của ngƣời dân địa phƣơng
hay không và nếu có thì tác động ra sao?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Phạm vi nghiên cứu:
đƣợc chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo’’. Nguồn tài liệu này bao gồm:
-
Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị Quyết, các chƣơng trình nghiên cứu
đã đƣợc xuất bản, công bố của các bên liên quan, các nhà khoa học... đƣợc lƣu hành
rộng rãi trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng và các tài liệu đƣợc phép lƣu
hành.
-
Tài liệu, số liệu tại địa phƣơng, nơi trực tiếp tiến hành thực hiện các mô hình
trên. Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác
nghiên cứu.
5.1.2. Thu thập thông tin sơ cấp:
- Phỏng vấn hộ:
Số liệu này đƣợc thực hiện bởi chính ngƣời làm đề tài trong quá trình nghiên
cứu. Phƣơng pháp thu thập là điều tra các hộ gia đình nơi thực hiện mô hình với số
lƣợng mẫu điều tra là 90 hộ gia đình ngẫu nhiên nằm trong địa điểm triển khai mô
hình và địa bàn đối chứng. Từ đó có thể lấy đƣợc thông tin từ ý kiến khách quan
của ngƣời dân và phục vụ cho quá trình điều tra làm đề tài.
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
3
Khóa luận tốt nghiệp
-
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận:
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến báo cáo:
1.1.1.1. Môi trường:
Môi trƣờng là một khái niệm có ý nghĩa bao hàm rộng lớn, đƣợc định nghĩa theo
nhiều cách khác nhau tùy vào việc đứng trên các góc độ khác nhau. Khái niệm môi
trƣờng đã đƣợc định hình từ thời xa xƣa, từ những cái đơn giản nhất đến những cái
phức tạp nhất. Ngày nay, nhắc đến “môi trƣờng’’, chúng ta luôn luôn nhớ đến hai khái
niệm môi trƣờng là môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng nhân tạo, chúng hổ trợ cho
nhau và tạo nên một thể thống nhất. Tuy nhiên, khái niệm mà chúng ta muốn nhấn
mạnh ở đây là môi trƣờng tự nhiên, đây là yếu tố quan trọng, chi phối đến sự sống, sự
phát triển và tồn tại của tất cả yếu tố trên trái đất. Vì thế, nếu nó bị tổn thƣơng, bị xâm
phạm nghiêm trọng thì chúng ta sẽ phải trả những cái giá rất đắt. Do đó, để có thể bảo
vệ môi trƣờng sống của chúng ta, thì đầu tiên là chúng ta phải nắm đƣợc khái niệm của
nó, từ đó mới thấy đƣợc tầm quan trọng của môi trƣờng. Sau đây là một số khái niệm
về môi trƣờng đƣợc phổ biến rộng rãi và khái niệm rút ra từ quan sát của bản thân:
-
Về ý kiến của bản thân: Cho rằng môi trƣờng là không gian bao quanh con
ngƣời, nó giúp trái đất có sự sống; hỗ trợ sự phát triển, sản xuất; và duy trì các giá trị
đó trong tƣơng lai.
-
Về các khái niệm môi trƣờng chính thống
loài vật nào. Vì thế nếu chúng ta không có các giải pháp kịp thời để ngăn chặn thì trái
đất sẽ không còn sự sống hoặc sự sống sẽ vô cùng khó khăn, khó để duy trì tiếp tục.
Hoạt động BVMT không còn là một khái niệm mới mẻ nữa, nó đã tồn tại từ rất lâu và
cũng đƣợc chú trọng từ nhiều thế kỉ nay. Tại Việt Nam cũng vậy, BVMT sớm đã đƣợc
đƣa vào các văn bản, chính sách và hình thành nên những luật dùng để BVMT, trong
đó có quy định nhƣ sau: BVMT là hoạt động giữ cho môi trƣờng trong lành, sạch đẹp;
phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đến với môi trƣờng; ứng phó sự cố môi trƣờng;
khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trƣờng; khai thác và sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học (Luật BVMT năm 2005). Từ
đó, đặt ra các nguyên tắc BVMT nhằm hỗ trợ định hình công tác hoạt động BVMT tại
Luật BVMT số 55/2014/QH13:
-
Bảo vệ môi trƣờng là trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi cơ quan, tổ chức, hộ gia
đình và các nhân.
-
BVMT gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, an ninh xã hội, đảm bảo quyền trẻ
em, thúc đẩy giới và phát triển, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu
để đảm bảo quyền mọi ngƣời đƣợc sống trong môi trƣờng trong lành.
-
BVMT phải dựa trên cơ sở sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm thiểu chất thải.
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
6
1.1.1.3. Cộng đồng tham gia BVMT:
-
Khái niệm cộng đồng:
Cộng đồng là một khái niệm cơ bản, vừa mang tính xã hội, vừa mang tính khoa học,
có nhiểu cách hiểu và cách chia khác nhau tùy theo địa lý, tín ngƣỡng, tôn giáo...
Theo UNESCO, năm 1994 thì cộng đồng đƣợc định nghĩa là “Là một tập hợp ngƣời
cùng sống trong một khu vực địa lý hoặc trong cùng một đơn vị hành chính, có chung
các lợi ích, các điều kiện tồn tại để hoạt động”. Khái niệm cộng đồng ở đây đƣợc dùng
với ý nghĩa là cộng đồng ngƣời cùng chung sống trên một đơn vị hành chính, nhƣ kiểu
một đô thị; có chung một nên văn hóa nhƣ kiểu một bộ tộc; hoặc một vùng địa phƣơng
thuộc thành thị hay nông thôn, nhƣ kiểu một nhóm ngƣời cùng sống tại một vùng hoặc
một nơi cùng có tính đặc thù.
Ngoài ra cộng đồng còn đƣợc hiểu là mối liên hệ qua lại giữa các cá nhân, đƣợc
quyết định bởi các lợi ích của các thành viên có sự giống nhau về các về các điều kiện
tồn tại và hoạt động của những con ngƣời hợp thành cộng đồng đó. Bao gồm các hoạt
động sản xuất, vật chất và hoạt động khác của họ, sự gần gũi của họ về tƣ tƣởng, tín
ngƣỡng, hệ giá trị và chuẩn mực, nền sản xuất, sự tƣơng đồng về điều kiện sống cũng
nhƣ các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phƣơng tiện hoạt động - theo
cuốn Phát triển cộng đồng – lý thuyết và vận dụng của hai tác giả Tô Duy Hợp và
Lƣơng Hồng Quang.
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
7
Khóa luận tốt nghiệp
trƣờng giải quyết kịp thời sự ô nhiễm môi trƣờng ngay từ khi xuất hiện.
Sự tham gia của cộng đồng là việc một cộng đồng đƣợc tham gia tƣ vấn ý kiến, tỏ
thái độ và mối quan tâm của họ về một kế hoạch phát triển hay một quy hoạch phát
triển kinh tế vùng, khu vực hoặc kế hoạch sử dụng tài nguyên. Đây là một cơ hội để
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
ngƣời dân có thể bày tỏ ý kiến và bằng cách đó họ có thể làm ảnh hƣởng đến sự ra
quyết định của cấp có thẩm quyền. Điều này sẽ tác động rất lớn đến kế hoạch của một
vùng rộng lớn, hoặc cũng có thể là một dự án nhỏ.
Hình thức tham gia cộng đồng có thể khác nhau: có thể là một chính sách về môi
trƣờng, quy hoạch vùng, xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp. Mức độ và loại hình
tham gia cộng đồng ở từng vùng mang tính đặc trƣng riêng, đặc biệt còn tùy thuộc vào
tâm lý, trình độ dân trí và khả năng nhận thức những vấn đề liên quan đến ý kiến tham
vấn, đóng góp của cộng đồng.
1.1.2. Nhận thức và hành vi:
-
Nhận thức: Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống, con ngƣời thƣờng xuyên
tiếp xúc với các sự vật hiện tƣợng xung quanh, qua đó con ngƣời nhận thức đƣợc các
nét cơ bản của sự vật hiện tƣợng. Cứ nhƣ vậy, nhận thức của con ngƣời ngày càng
đƣợc mở rộng. Theo từ điển triết học: Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực ở
Theo từ điển Tâm lý học Mỹ năm 2000: Hành vi là thuật ngữ khái quát chỉ những
hoạt động phản ứng, phần hồi, di chuyển và tiến trình đó có thể đo lƣờng đƣợc của bất
cứ cá nhân nào.
Theo từ điển Tiếng Việt năm 2003: Hành vi con ngƣời là toàn bộ những phản ứng,
cách cƣ xử, biểu hiện ra bên ngoài của một con ngƣời trong một hoàn cảnh thời gian
nhất định.
Thông qua việc tìm hiểu nhận thức, ta có thể định hình đƣợc các hành vi của con
ngƣời trong xa hội. Nhƣ vậy tiến hành tìm hiểu hành vi của con ngƣời đối với môi
trƣờng, nó có tác động đến môi trƣờng ra sao, theo mặt tích cực hay tiêu cực để từ đó
tìm ra những giải pháp đối với những hành vi xấu và phát huy những hành vi tốt để
hƣớng đến việc BVMT một cách bền vững nhất.
1.1.3. Rác thải:
1.1.3.1. Khái niệm và phân loại:
Theo Nghị định về quản lý chất thải rắn của Chính phủ Số: 59/2007/NĐ-CP thì chất
thải rắn đƣợc định nghĩa là là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn bao gồm chất
thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng đƣợc gọi
chung là chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công
nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác đƣợc gọi chung là
chất thải rắn công nghiệp.
Bảng 1: Phân loại thành phần rác sinh hoạt
Chất vô cơ
Chất hữu cơ
Chất thải tái chế
Chất thải khác
Gạch đá vun, tro xỉ than, tổ ong, nilong, vãi, quần áo, da, gỗ,
cành cây, pin, ắc quy, bóng đèn…
Nƣớc ngấm xuống đất từ các chất thải đƣợc chôn lấp, các hố phân, nƣớc làm lạnh
tro xỉ, nƣớc làm sạch khí của các lò thiêu làm ô nhiễm nƣớc ngầm.
Nƣớc chảy tràn khi mƣa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, nƣớc làm lạnh tro
xỉ, nƣớc làm lạnh qua các lò thiêu chảy vào các mƣơng rãnh, hồ, ao, sông, suối làm ô
nhiễm nƣớc mặt.
Nƣớc này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các
muối vô cơ hòa tan vƣợt quá tiêu chuẩn môi trƣờng nhiều lần.
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS.Trần Hạnh Lợi
+Ô nhiễm không khí:
Khí thoát ra từ các hố hoặc các chất làm phân, chất thải chôn lấp rác chứa CH4,
H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...
Khí từ các lò thiêu chứa bụi, SO2, NOx, CO, CO2, HCI, HF, dioxin, kim loại, oxit
kim loại thăng hoa...
Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng,
các chất độc hại lẫn trong rác
- Ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời
Tác hại của rác thải lên sức khỏe con ngƣời thông qua ảnh hƣởng của chúng lên
các thành phần môi trƣờng. Môi trƣờng bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe
con ngƣời thông qua chuỗi thức ăn.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ
đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thƣờng, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
mang tính xã hội cao, nên công tác bảo vệ môi trƣờng đƣợc toàn dân tham gia là một
việc làm phù hợp.
Chủ trƣơng “Toàn dân tham gia bảo vệ môi trƣờng” đƣợc nêu rõ trong các văn kiện
quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc: Nghị quyết 41NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 1511-2004 về bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại
hoá đất nƣớc đã nêu rõ cần phải tạo cơ sở pháp lý và cơ chế, chính sách khuyến khích
cá nhân, tổ chức và cộng đồng tham gia bảo vệ môi trƣờng. Luật Bảo vệ môi trƣờng đã
khẳng định bảo vệ môi trƣờng là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm của
cơ quan Nhà nƣớc, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi
để mọi tổ chức, cộng đồng dân cƣ, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi
trƣờng. Trong Chiến lƣợc quốc gia về bảo vệ môi trƣờng (giai đoạn 2001 - 2010) cũng
đã nêu những luận điểm quan trọng là: Nhà nƣớc thực hiện chính sách xã hội hóa bảo
vệ môi trƣờng bằng luật pháp, bằng các văn bản pháp lý để huy động cộng đồng tham
gia vào các hoạt động quản lý môi trƣờng các cấp.
Qua đó XHH BVMT đƣợc nhìn nhận với các nội dung sau:
- Là vận động và tổ chức tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào
BVMT.
- Là xây dựng cộng đồng có trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với tạo lập
và thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện, BVMT.
- Là đa dạng hóa các hình thức hoạt động trong lĩnh vực BVMT. Bên cạnh việc
củng cố vai trò của nhà nƣớc, cần phát triển rộng rãi các hoạt động do các tập thể
hoặc cá nhân tiến hành.
- Là mở rộng các nguồn đầu tƣ, khai thác các tiềm năng và nhân lực, vật lực và tài
lực trong xã hội. Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân.
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
13
Khóa luận tốt nghiệp
Việt Nam tỉnh Bình Dƣơng, còn lại là các mô hình nhân rộng đƣợc thành lập và hoạt
động từ nguồn xã hội hóa của nhân dân.
Tiêu biểu nhƣ ở thị xã Thuận An có tổ tự quản ấp Bình Thuận, xã Bình Nhâm, Tổ
này đã vận động 79 hộ trang bị thùng rác, giám sát các hộ chăn nuôi gây ô nhiễm môi
trƣờng, mua bán lấn chiếm lòng đƣờng, phát hiện và đề nghị xử lý nhiều vụ đi xe gắn
máy đổ rác không đúng nơi quy định. Huyện Bến Cát có tổ tự quản bảo vệ môi trƣờng
tại khu phố 3, thị trấn Mỹ Phƣớc hoạt động rất hiệu quả. Các hộ trong tổ đã tự giác giữ
gìn vệ sinh chung, bỏ rác đúng nơi quy định, đóng tiền rác hàng tháng đầy đủ. Tại
huyện Phú Giáo hàng tháng các tổ tự quản vệ sinh môi trƣờng tiến hành giám sát, đôn
đốc các hộ gia đình thực hiện quy định về giữ gìn vệ sinh chung về bảo vệ môi trƣờng,
tổ chức thu gom rác, rác thải về đúng nơi quy định; tuyên truyền nhân dân xóa bỏ các
thói quen mất vệ sinh…
Nhờ xã hội hóa trong cộng đồng về bảo vệ môi trƣờng bằng mô hình điểm DC
BVMT, tỉnh Bình Dƣơng đã không ngừng phát huy quyền làm chủ, chủ động của nhân
dân trong việc tham gia xây dựng, thực hiện các chủ trƣơng của Đảng, pháp luật của
Nhà nƣớc, cũng nhƣ xây dựng các quy chế, hƣơng ƣớc của cộng đồng trong lĩnh vực
bảo vệ môi trƣờng.
Đƣợc biết, trong những năm gần đây, phong trào bảo vệ môi trƣờng ở Bình Dƣơng
đã nhận đƣợc sự quan tâm, vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh
nghiệp và ngƣời dân. Cùng với việc chỉ đạo công tác bảo vệ môi trƣờng, công tác
SVTH: Trương Nữ Diệu Linh
16