ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
TÊ
́H
U
Ế
----- -----
IN
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
K
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG
̣C
NÔNG THÔN TRONG TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
O
MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
thầy cô trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các thầy
U
cô giáo trong khoa Kinh tế và phát triển, các cán bộ và
́H
người dân xã Đức An, bố mẹ, anh chị em và bạn bè.
Để bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm
TÊ
ơn đến Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong
khoa, đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình
H
học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở Trường Đại học Kinh tế
IN
Huế. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy
giáo PGS.TS Mai Văn Xuân – người đã dành nhiều thời gian và
K
tâm huyết để tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và truyền đạt
thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Rất mong
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, quý cơ quan
và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày…..tháng….năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Tình
MỤC LỤC
U
Ế
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................i
́H
MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU ......................................................vi
TÊ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ........................................................................i
3. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................................3
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ..................................................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................4
5.1. Phương pháp chọn địa điểm.................................................................................4
5.2. Phương pháp thu thập tài liệu ..............................................................................4
5.3. Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu.................................................4
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................5
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...........................................5
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu...................................................................5
1.1.1. Một số vấn đề cơ bản về đầu tư và đầu tư phát triển .....................................5
SVTH : Lê Thị Tình
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
1.1.2. Những vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng .....................................................11
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ...........15
1.1.4. Vai trò của cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn...............................................................16
1.1.5. Mô hình “Nông thôn mới ” – trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH nông
nghiệp nông thôn. ...................................................................................................18
1.2. Tình hình đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở Việt Nam và
ở tỉnh Hà Tĩnh ...........................................................................................................22
̣C
2.1.3.2. Tình hình sự dụng đất đai của xã ...........................................................29
O
2.1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế của xã giai đoạn 2012 – 2014 ...................32
̣I H
2.1.4. Đánh giá hiện trạng tổng hợp của xã Đức An ..............................................33
2.1.4.1. Thuận lợi ................................................................................................33
Đ
A
2.1.4.2. Khó khăn ................................................................................................34
2.2. Thực trạng hệ thống giao thông nông thôn của xã Đức An trước xây dựng Nông
thôn mới. ...................................................................................................................35
2.2.1. Đường giao thông tỉnh lộ, huyện lộ..............................................................35
2.2.2. Đường giao thông liên xã .............................................................................35
2.2.3. Đường giao thông liên thôn, trục thôn .........................................................36
2.2.4. Đường giao thông ngõ xóm..........................................................................37
2.2.5. Hệ thống đường trục chính nội đồng............................................................38
2.3. Tình hình đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực
hiện nông thôn mới ...................................................................................................40
SVTH : Lê Thị Tình
2.5.4. Tác động của mô hình nông thôn mới qua điều tra hộ .................................52
2.5.5. Một số đánh giá chung của người dân về công tác đầu tư phát triển hạ tầng
giao thông nói riêng và công tác xây dựng mô hình NTM trên địa bàn nói chung.........53
H
2.6. Những thuận lợi và khó khăn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn
IN
trong tiến trình xây dựng nông thôn mới ở xã Đức An.............................................54
2.6.1. Thuận lợi ......................................................................................................54
K
2.6.2. Khó khăn. .....................................................................................................55
O
̣C
2.6.3. Tổng hợp trong phân tích ma trận SWOT....................................................57
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ...........................................................60
̣I H
3.1. Định hướng chung về phát triển hạ tầng giao thông trong tiến trình xây dựng
nông thôn mới trên đại bàn xã Đức An đến năm 2020 và tầm nhìn 2025 ................60
Đ
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Khóa luận tốt nghiệp
SVTH : Lê Thị Tình
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
: An ninh quốc phòng
ĐVT
GDP
: (Gross Domestic product): Tổng sản phẩm quốc nội
GTVT
: Giao thông vận tải
KCHT
: Kết cấu hạ tầng
KT – XH
: Kinh tế xã hội
NN&PTNT
: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTM
: Nông thôn mới
TDTT
: Thể dục thể thao
U
Đ
A
TSCĐ
VH – TT –DL
: Văn hóa – Thông tin – Du lịch
VH – XH
: Văn hóa xã hội
SVTH : Lê Thị Tình
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng cầu ......................................................................6
Hình 2: Tác động của đầu tư đến tổng cung ....................................................................................... 6
Biểu đồ 1: Mẫu phân giới tính (Nguồn số liệu điều tra hộ năm 2015) .........................48
Biểu đồ 2: Đặc điểm kinh tế hộ (Nguồn số liệu điều tra năm 2015).............................49
Biểu đồ 3: Tác động của giao thông nông thôn đến địa phương..................................52
Đ
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình nhân khẩu và lao động của xã Đức An giai đoạn 2012 - 2014 .......29
Bảng 2: Biến động đất đai của xã Đức An qua 3 năm (2012- 2014) ............................31
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất của xã Đức An qua 3 năm ( 2012 – 2014) ..........33
Bảng 4: Thống kê đường tỉnh lộ - huyện lộ năm 2012 .................................................35
Bảng 5: Thống kê hệ thống đường giao thông trục xã và liên xã năm 2012 ................36
Bảng 6: Thống kê hệ thống đường giao thông liên thôn, trục thôn năm 2012..............37
Ế
Bảng 7: Thống kê hệ thống giao thông đường trục nội đồng xã Đức An năm 2012 ....38
U
Bảng 8: Đánh giá hiện trạng hạ tầng giao thông theo Bộ tiêu chí NTM.......................39
́H
Bảng 9: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường giao thông huyện lộ, tỉnh lộ năm 2013 - 2014...40
TÊ
Bảng 10: Cải tạo nâng cấp hệ thống đường trục xã và liên xã 3 tuyến đường năm 2013
- 2014.....................................................................................................................41
Bảng 11: Cải tạo nâng cấp và xây dựng mới hệ thống giao thông liên thôn: 02 tuyến
H
Bảng 19: Hiểu biết của người dân về Nông thôn mới...................................................50
Bảng 20: Mức độ đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn.............51
Bảng 21 :Đóng góp của người dân cho hạ tầng giao thông nông thôn .........................51
Bảng 22: Trình độ chuyên môn, chính trị và quản lí của đội ngũ cán bộ xã Đức An ..........57
Bảng 23: Phân tích ma trận SWOT ...............................................................................58
SVTH : Lê Thị Tình
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng cơ sở hạ tầng và tình hình đầu tư phát triển hạ
tầng giao thông nông thôn ở xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian
qua, xác định những thuận lợi cũng như những khó khăn, tồn tại, và yếu tố ảnh hưởng
đến quá trình phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng ở địa phương. Từ đó đề xuất các giải
pháp chủ yếu để đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong tiến trình
Ế
thực hiện mô hình nông thôn mới ở xã Đức An trong thời gian tới.
U
Để nghiên cứu đề tài được sâu sắc hơn, tôi đã tiến hành sự dụng các phương pháp
̣I H
chưa đạt chuẩn, tình hình đầu tư phát triển hạ tầng ở địa phương thời gian qua còn khá
nghèo nàn và chưa cân xứng giữa các thôn, xóm. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân
Đ
A
sách nhà nước, sự tham gia của đóng góp nguồn lực của doanh nghiệp, hộ nông dân và
các tổ chức khác trên địa bàn trong công cuộc xây dựng hạ tầng KT – XH còn nhiều
hạn chế...
Để khắc phục những tồn tại và phát huy điểm mạnh, tận dụng được nguồn nhân
lực sẵn có của địa bàn xã Đức An, tôi đề xuất một số biện pháp cũng như mạnh dạn
đưa ra một vài ý kiến đối với các cấp lãnh đạo và nhân dân để nâng cao hiệu quả đầu
tư và thúc đẩy đầu tư và phát triển mạng lưới cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên
địa bàn thời gian tới.
SVTH : Lê Thị Tình
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1. Phiếu điều tra “Việc tham gia của người dân trong việc xây dựng mô hình
SVTH : Lê Thị Tình
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
200 nghìn đồng
1m2
2 triệu đồng
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của mọi vùng nông thôn cũng như toàn xã hội.
U
Trong đó, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là nhân tố đặc biệt, khâu then chốt để
́H
thực hiện chương trình phát triển kinh tế- xã hội nói chung và để thực hiện chương
trình phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng. Vai trò của các yếu tố và điều kiện cơ
TÊ
sở hạ tầng giao thông ở nông thôn nói chung và ở Việt Nam là hết sức quan trọng, có ý
nghĩa to lớn đối với sự tăng trưởng kinh tế và phát triển toàn diện nền kinh tế - xã hội.
H
Sự phát triển hạ tầng giao thông nông thôn đã góp phần làm diện mạo kinh tế, xã
IN
hội nông thôn có nhiều khởi sắc. Việc từng bước hoàn chỉnh hệ thống giao thông nông
K
thôn đã góp phần kết nối nông thôn với các trung tâm kinh tế, năng lực vận tải được
nâng cao, giao thông được thông suốt, an toàn, đã tạo ra bộ mặt nông thôn mới đồng
O
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
và “Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới” tại Quyết định số
800/QĐ – TTg ngày 06/04/ 2010 nhằm thống nhất chỉ đạo việc xây dựng nông thôn
mới trên cả nước. Đây là một chương trình mang tính tổng hợp, sâu rộng, có nội dung
toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh quốc phòng và cũng tại Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) bàn và ra Nghị quyết về
"Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước
công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 "nêu rõ những công việc cần làm
Ế
trong định hướng "Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông”.
U
Xã Đức An Là một xã ven trà sơn thuộc huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đời sống
́H
nhân dân ở đây còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn. Trong những năm qua, xã Đức An
đã đẩy mạnh các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn như chương trình
TÊ
bê tông hóa kênh mương, đường giao thông, xây dựng và tu sửa trường học, trạm y tế
và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao đạt chẩn quốc gia....theo hướng xây dựng
H
nông thôn mới đặc biệt chú trọng đến hạng mục giao thông nông thôn. Mặc dù đã có
chất và tinh thần cho người dân.
Sau hơn 2 năm thực hiện chương trình nông thôn mới, xã Đức An đã đạt được
nhiều thành tựu đáng kể nhưng bên cạnh đó còn tồn tại những khó khăn, bất cập. Để
khắc phục được những tồn tại đó cần phải nghiên cứu thực trạng, những kết quả, hiệu
SVTH : Lê Thị Tình
2
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
quả thực hiện được, những điều còn vướng mắc, tồn tại và hạn chế, tìm ra nguyên
nhân và từ đó đề xuất những giải pháp khắc phục. Đây cũng là nội dung của đề tài:
“Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trong tiến trình thực hiện mô hình
Nông thôn mới trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức thọ, tỉnh Hà Tĩnh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng đầu tư phát triển hạ tầng giao thông ở xã Đức An
Ế
trong thời gian qua, xác định các kết quả đạt được trước và sau khi xây dựng nông
U
thôn mới. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh đầu tư phát triển hạ tầng giao
́H
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào hệ thống hạ tầng giao thông nông thôn, các nguồn lực
Đ
A
để phát triển hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn, các chủ thể tham gia quá trình
xây dựng hạ tầng GTNT bao gồm: Ban quản lí dự án, các hộ nông dân, cán bộ, tổ chức
đoàn thể trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu lĩnh vực giao thông nông thôn trong
quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã Đức An.
Về không gian: Trên địa bàn xã Đức An, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
Về thời gian: Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho nghiên cứu khóa luận qua 3
năm (2012-2014).
SVTH : Lê Thị Tình
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
5. Phương pháp nghiên cứu
Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng nghiên cứu, để hoàn thành bài khóa luận này
tôi sự dụng các phương pháp sau:
5.1. Phương pháp chọn địa điểm
Điều tra toàn bộ 3 cơ sở thuộc xã Đức An bao gồm 8 thôn thuộc xã Đức An về
-Thu thập số liệu sơ cấp: sự dụng phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người
dân thông qua phỏng vấn trực tiếp các hộ bằng bộ câu hỏi đã được lập sẵn, từ đó thống
O
̣C
nhất các số liệu đã được thu thập.
̣I H
-Điều tra, khảo sát thực địa để nắm được địa hình, địa thế, hiện trạng cơ sở hạ
tầng, dân cư nông thôn... tôi tiến hành mẫu phiếu điều tra.
Đ
A
-Hộ: Tiến hành điều tra trực tiếp bằng xây dựng bản hỏi đã chuẩn bị, điều tra 72
hộ. Cơ cấu hộ điều tra gồm: hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình, hộ nghèo, được tiến hành
chọn ngẫu nhiên.
5.3. Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lí số liệu
Sau khi có đầy đủ các thông tin thứ cấp và sơ cấp, tôi tiến hành tổng hợp kiểm tra
lập thành các bảng biểu, đồ thị. Từ đó tính toán, phân tích và so sánh các chỉ tiêu bằng
chương trình Exel, phần mềm SPSS để nhằm tính toán những số liệu thống kê, phản
ánh hiện trạng các nội dung nghiên cứu, những số liệu này làm cơ sở cho quá trình
phân tích, đánh giá số liệu sau này được dễ dàng.
SVTH : Lê Thị Tình
H
gọi là vốn đầu tư. Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền
vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường sá,..), tài sản trí tuệ (trình độ văn hóa, chuyên
IN
môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực.
K
Khái niệm đầu tư phát triển
̣C
“Đầu tư phát triển là một bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chỉ dùng vốn trong
O
hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản
̣I H
mới cho nền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản
xuất, tạo thêm việc làm và vì mục tiêu phát triển”.
Đ
A
Ế
P1
TÊ
AD0
́H
AD1
GDP
P cầu
Hình 1: Tác động của đầu tư đến tổng
Y1
IN
H
Y0
AS1
Đ
A
̣I H
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xn
Sự tác động khơng đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối với tổng cung và
tổng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu tư dù là tăng hay giảm đều
cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định do đó
đầu tư tác động mang tính hai mặt đến sự ổn định và sự phát triển của nền kinh tế.
- Đầu tư thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy, con đường tất yếu có thể tăng
nhanh với tốc độ mong muốn (Từ 9 – 10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra sự phát
Ế
triển nhanh ở khu vực cơng nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành cơng nghiệp, lâm
U
nghiệp, thủy sản, do hạn chế đất đai và khả năng sinh học, để đạt được tốc độ tăng
́H
trưởng 5 – 6% là rất khó khăn. Như vậy, chính sách đầu tư quyết định q trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đặt được tốc độ nhanh của tồn bộ
TÊ
nền kinh tế.
A
Điều trên được thể hiện rõ trong hệ số ICOR – Increasemental Capital Output
Ratio: Hệ số gia tăng vốn đầu tư tồn xã hội so với tăng trưởng kinh tế
ICOR
It
Vốnđầutư trong ḱ
It
Y Sản
lượngtăngthêm GDP
Ý nghĩa của hệ số ICOR: Để tăng thêm đơn vị GDP đòi hỏi phải tăng thêm bao
nhiêu đơn vị vốn đầu tư.
Từ đó suy ra:
GDP
SVTH : Lê Thị Tình
It
ICOR
7
Khóa luận tốt nghiệp
khăn nếu không đề ra được 1 chiến lược đầu tư phát triển công nghệ nhanh và bền vững.
IN
Chúng ta biết rằng có hai con đường cơ bản để công nghệ là tự nghiên cứu phát
minh ra công nghệ và nhập từ nước ngoài. Dù nghiên cứu hay nhập tù nước ngoài thì
K
đều cần phải có tiền, cần phải có vốn đầu tư. Mọi phương án đổi mới cồn nghệ không
̣C
gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là những phương án không khả thi.
O
Trên góc độ vi mô
̣I H
Đầu tư là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các cơ sở sản
xuất cung ứng dịch vụ và của các đơn vị vô vị lợi (Hoạt động không thể thu lợi nhuận
Đ
A
cho bản thân mình). Để tạo dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật cho sự ra đời của bất kì cơ sở
đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc
hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và
phải phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư trong nước.
́H
Vốn huy động từ nước ngoài: Bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và vốn đầu tư gián tiếp.
TÊ
+ Vốn đầu tư trực tiếp là vốn của các doanh nghiệp, các cá nhân người nước
ngoài đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lí, tham gia quản lí hoặc tham gia quá
H
trình sự dụng và thu hồi vốn đã bỏ ra.
+ Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của các chính phủ, các tổ chức quốc tế, tổ chức phi
IN
chính phủ được thực hiện dưới hình thức không hoàn lại có hoàn lại, cho vay ưu đãi
K
với thời hạ dài và lãi suất thấp, vốn viện trợ chính thức của các nước phát triển (ODA)
̣C
Vốn huy động từ nước ngoài có vai trò quan trọng cho đầu tư phát triển kinh tế
O
dựng mua sắm, đã làm xong thu tục nghiệm thu sự dụng, có thể đưa vào hoạt động
được ngay.
Phương pháp tính giá trị TSCĐ huy động (F).
F= Ivb+ Ivr – C – Ive
+ F là giá trị TSCĐ được huy động
+ Ivb VĐT được TH các kì trước nhưng chứ được huy động (chưa tạo ra TSCĐ
độc lập), chuyển sang kì NC để hồn thành nốt (XD dở dang đầu kì)
Ế
+ Ivr VĐT TH trong kì nghiên cứu
U
+ Ive VĐT đã TH trong kì NC nhưng chưa được HĐ ( chưa được tạo thành TSCĐ
́H
được đưa vào sự dụng) chuyển sang kì sau để hồn thành nốt( XD dở dang cuối kì)
+ C chi phí trong kì khơng làm tăng TSCĐ, do đó khơng được tính vào giá trị TS
TÊ
của dự án
- Hiệu quả của hoạt động đầu tư
H
Hiệu quả kinh tế của hoạt động đầu tư (Etc) là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển
Các kết quả của hoạt đơng đầu tư có thể là lợi nhuận thuần là mức tăng năng suất
lao động, là số lao động có việc làm do hoạt dộng đầu tư tạo ra, là mức tăng thu nhập
cho người lao động của cơ sở hạ tầng thực hiện đầu tư. Do đó để phản ánh hiệu quả tài
chính của hoạt động đầu tư người ta phải sự dụng hệ thống các chỉ tiêu, mỗi chỉ tiêu
phản ánh một khía cạnh của hiệu quả và được sự dụng trong những điều kiện nhất
định, trong đó chỉ tiêu bằng tiền được sự dụng rộng rãi.
SVTH : Lê Thị Tình
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
1.1.2. Những vấn đề lý luận về kết cấu hạ tầng
Khái niệm cơ sở hạ tầng và cơ sở hạ tầng nông thôn
Thuật ngữ và khái niệm cơ sở hạ tầng: “Cơ sở hạ tầng là các công trình vật chất
kỹ thuật mà kết quả hoạt động của nó là những dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp
cho quá trình sản xuất và dân cư, được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định”
- Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: đường sá, hải cảng, sân bay, kho tàng, nhà
máy, hệ thống truyền dẫn năng lượng, mạng lưới thông tin liên lạc, điện tín, điện báo,
Ế
các công trình thủy lợi, thủy nông, hệ thống cấp thoát nước, mạng lưới thị trường, chợ
U
O
Phân loại cơ sở hạ tầng nông thôn
Hệ thống cơ sở hạ tầng nồng thôn được chia làm hai nhóm:
Đ
A
Nhóm 1: Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế: là hệ thống các công trình vật
chất kỹ thuật phục vụ cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế
quốc dân bao gồm:
- Hệ thống các công trình GTVT như đường bộ, đường sắt, cầu cống, sân bay
bến cảng.
- Hệ thống các công trình cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên nhiên liệu phục vụ
sản xuất như cung cấp phân bón, xăng dầu, khí đốt.
- Mạng lưới chuyển tải và phân phối năng lượng điện, hệ thống thiết bị, công
trình và phương tiện thông tin liên lạc của bưu chính viễn thong, lưu trữ thông tin...
SVTH : Lê Thị Tình
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Mai Văn Xuân
- Hệ thống thủy lợi, thủy nông, phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước phục vụ sản
xuất nông – lâm – ngư nghiệp
trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá
K
xã hội của các làng xã, thôn xóm. Hệ thống này nhằm bảo đảm cho các phương tiện cơ
giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại.
̣C
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
O
phương tiện vận tải và người sử dụng. Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển
̣I H
của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương tiện để cung cấp
đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần kinh
Đ
A
tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống giao thông
nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm
người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, cán bộ công
nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn...
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
+ Mạng lưới đường giao thông nông thôn: đường huyện, đường xã và đường thôn
So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn có
những đặc điểm sau:
TÊ
- Tính hệ thống, đồng bộ
Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố
H
trên toàn lãnh thổ, trong đó có những bộ phận có mức độ và phạm vi ảnh hưởng cao
IN
thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và
K
của làng, xã. Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình
hoạt động, khai thác và sử dụng.
̣C
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
O
phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí