Phòng giáo dục và đào tạo HNG HểA
TRNG TIU HC HNG PHNG
Sỏng kin kinh nghim
ti: HNG DN HC SINH LP 4
GII TON Cể LI VN
Lnh vc/ Mụn:
Toỏn
Tờn tỏc gi:
Nguyn huy Hong
Chc v:
Giỏo viờn
n v cụng tỏc: Trng tiu hc Hng Phựng.
Nm hc: 2015 2016.
A.Tên đề tài: HƯng dẫn học sinh giảI toán có lời văn.
B. Phần mở đầu
I. Lí DO CHON TI :
Giải toờán có lời văn là một trong những mạch kiến thức quan trọng trong
môn toán ở Tiểu học. Nâng cao chất lợng dạy học giải toán có lời văn là góp
phần nâng cao chất lợng dạy học toán ở Tiểu học nói chung. Môn Toán ở trờng
Tiểu học, ngoài việc trang bị các kiến thức toán học còn có nhiệm vụ hình thành
cho học sinh các năng lực học toán, giải toán có lời văn đợc xem là hình thức
- Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phơng pháp dạy thực nghiệm đối chứng.
- Phơng pháp kiểm tra đánh giá.
- Phơng pháp so sánh, phân tích, tổng hợp.
VI. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu:
- Nội dung chơng trình, Toán và phơng pháp dạy học Toán ở tiểu học.
- SGK 4, SGV toán 4, VBTT4, thực hành toán 4, sách bổ trợ và nâng cao
toán 4, sách bồi dỡng học sinh giỏi môn Toán tiểu học.
- Phạm vi nghiên cứu: Giúp học sinh lớp 4 khắc phục một số sai sót khi giải
toán có lời văn
C. PHầN NộI DUNG:
I. Thực trạng:
Qua trực tiếp giảng dạy, tìm hiểu học sinh trong lớp, trong khối, trao đổi
với các đồng nghiệp trong việc giảng dạy môn Toán và đặc biệt là khi dạy giải
toán có lời văn. Phần lớn thấy các em đã nắm tốt các định hớng, các bớc khi giải
các bài toán có lời văn. Bên cạnh đó cũng còn nhiều học sinhkhi giải toán không
đọc kĩ đề bài, cha xác định kĩ yeu cầu, mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải
tìm để tìm ra hớng giải bài toán. Một số học sinh thờng lầm lẫn giữa cái này với
các khác giữa tổng và hiệu, không chú ý đến các yếu tố thực tế, đặt lời giải
không phù hợp với mỗi phép tính trong khuôn máy móc, lí luận rờm rà, nội dung
kiến thức còn nhiều thiếu sót. Có những em giải đợc bài toán mà không biết cách
trình bày lời giải, hay lời giải còn nhiều thiếu sót nên kết quả bài làm của các em
không đạt điểm cao. Từ thực trạng trên, tôi đề ra một số giải pháp sau:
II. Biện pháp:
1. Yêu cầu về cách giải các dạng toán có lời văn trong chơng trình toán 4:
1.1. Các dạng toán có lời văn ở lớp 4:
Dạng 1: Tìm số trung bình cộng.
Dạng 2: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.
Dạng 3: Tìm hai số khi biết tổng và tỷ số của hai số.
Dạng 4: Tìm hai số khi biết hiệu và tỷ số của hai số.
- Trung bình mỗi bao nặng là:
(50 + 60) : 2 = 55 (kg)
- Tổng số gạo và ngô ô tô đó đã chở là:
55 x 70 3850 (kg)
Đáp số: 3850 kg
Trong lời giải trên học sinh đã nhầm cho rằng đại lợng số bao gạo tơng
đồng với đại lợng số bao ngô, do đó đã tính tổng số bao gạo và ngô. Để khắc
phục sai lầm trên, cần hớng dẫn học sinh khối lợng mỗi bao gạo khác với mỗi
bao ngô, do đó để tính đợc khối lợng gạo và ngô, cần phải tính khối lợng từng
loại rồi cộng lại.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Khối lợng gạo, ô tô đó chở là:
50 x 30 = 1500 (kg)
-Khối lợng ngô, ô tô đó chở là:
60 x 40 = 2400 (kg)
-Tổng khối lợng gạo và ngô ô tô đó chở là:
1500 x 2400 = 3900 (kg)
4
Đáp số: 3900 (kg)
Ví dụ 2: Có hai cửa hàng, mỗi cửa hàng đều nhập về 7128m vải. Trung
bình mỗi ngày cửa hàng thứ nhất bán đợc 264m vải, cửa hàng thứ hai bán đợc
297m vải. Hỏi cửa hàng nào bán hết số vải đó sớm hơn và sớm hơn mấy ngày?
(Toán 4 trang 86)
Một số học sinh đã giải sai bài toán trên nh sau:
- Số vảit rung bình mỗi ngày cửa hàng thứ hai bán nhiều hơn cửa hàng thứ
nhất là:
297 264 = 33 (m)
- Cửa hàng thứ hai bán hết sớm hơn cửa hàng thứ nhất số ngày là:
(24 -4) :2 = 10 (cm)
- Chiều dài của hình chữ nhật đó là: 10 + 4 = 14 (cm)
- Diện tích hình chữ nhật đó là: 14 x 10 = 140 (cm2)
Đáp số: 140cm2.
Lời giải trên sai vì đã coi chu vi hình chữ nhật là tổng của chiều dài và
chiều rộng. Có thể nói đây là một sai lầm khá phổ biến, nhất là đối với những
học sinh học trung bình trở xuống do các em không đọc kĩ đề bài hoặc sự ngộ
nhận vì trong đề bài đã có hiệu của hai số nên dễ dàng suy ra tổng một cách
không chính xác. Để khắc phục sai lầm này, giáo viên cần chú ý học sinh đọc kỹ
đề bài, phân tích cho học sinh nắm đợc tổng của chiều dài và chiều rộng chỉ
bằng một nửa chu vi, do đó khi một bài toán cho biết chu vi hình chữ nhật thì bắt
buộc học sinh phải đi tìm nửa chu vi.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
24 : 2 = 12 (cm)
- Chiều rộng hình chữ nhật đó là: (12-4) : 2 = 4 (cm)
- Chiều dài hình chữ nhật đó là: 4 + 4 = 8 (cm)
- Diện tích hình chữ nhật đó là: 4 x 8 = 32 (cm2)
Đáp số: 32cm2
Ví dụ 2: Tìm hai số có trung bình cộng bằng 100. Biết số lớn hơn số bé 10
đơn vị.
Một số học sinh giải sai bài toán trên nh sau:
- Số lớn là: (100 + 10) : 2 = 55
55 10 = 45
Đáp số: Số lớn: 55, số bé: 45
Lời giải trên sai vì đã coi trung bình cộng của hai số là tổng của hai số.
Đây cũng là một sai lầm khá phổ biến, nguyên nhân cũng là do học sinh không
đọc kĩ đề bài hoặc không nắm đợc về trung bình cộng của hai số. Để khắc phục
sai lầm này, giáo viên cũng cần chú ý học sinh đọc kĩ đề bài,phân tích cho học
sinh nắm đợc tổng của hai số phải bằng hai lần trung bình cộng của hai số đó,
*Cách 2: Lúc đầu Tuấn có nhiều hơn Tú số bi là: 4 + 4 = 8 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: (24 + 8) : 2 = 16 (viên)
- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 16 = 8 (viên)
Đáp số: Tuấn: 16 viên, Tú: 8 viên
ở cách giải 2 này học sinh lại sai lầm khi tính hiệu số bi của hai bạn lúc
đầu. Đây là một sai lầm rất dễ mắc đối với học sinh vì các em cho rằng sau khi
cho Tú 4 viên thì Tuấn vẫn còn nhiều hơn Tú 4 viên do đó trớc khi cho Tú thì
Tuấn nhiều hơn Tú 8 viên. Thực tế khi cho Tú 4 viên thì số bi của Tuấn giảm đi 4
viên còn số bi của Tú lại tăng thêm 4 viên do đó số bi chênh lệch của hai bạn trớc và sau khi cho phải là 8 viên chứ không phải 4 viên. Để khắc phục sai lầm
này, giáo viên có thể giải thích bằng lời hoặc có thể dùng sơ đồ để giải thích giúp
học sinh nhận ra đợc hiệu số bi của hai bạn lúc đầu phải là 12 viên.
Lời giải của bài toán nh sau:
Cách 1: Sau khi Tuấn cho Tú thì tổng số bi của hai bạn không thay đổi.
- Sau khi cho Tú, số bi của Tuấn còn lại là: (24 + 4) : 2 = 14 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: 14 + 4 = 18 (viên)
- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 18 = 6 (viên)
Đáp số: Tuấn: 18 viên, Tú: 6 viên
Cách 2: Lúc đầu Tuấn có nhiều hơn Tú số bi là: 4 + 4 x 2 = 12 (viên)
- Số bi của Tuấn lúc đầu là: (24 + 120 : 2 = 18 (viên)
7
- Số bi của Tú lúc đầu là: 24 18 = 6 (viên)
Đáp số: Tuấn: 18 viên, Tú: 6 viên
Ví dụ 4: Mẹ hơn con 27 tuổi. Sau 3 năm nữa số tuổi của mẹ sẽ gấp 4 lần
số tuổi con. Tính tuổi của mỗi ngời hiện nay. (Toán 4 trang 176)
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Sau 3 năm nữa mẹ hơn con số tuổi là: 27 + 3 = 30 (tuổi).
- Ta có sơ đồ tuổi của hai mẹ con 3 năm nữa nh sau:
30 tuổi
Ví dụ 5: Biết hiện nay tuổi mẹ gấp 10 lần tuổi con và 24 năm sau thì tuổi
mẹ chỉ gấp 2 lần tuổi con. Tính tuổi mẹ và tuổi của con hiện nay?
8
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Tuổi mẹ 24 năm sau hơn tuổi mẹ hiện nay số lần tuổi con là:
10 2 = 8 (lần tuổi con)
- Tuổi con hiện nay là: 24 : 8 = 3 (tuổi)
- Tuổi mẹ hiện nay là: 3 x 10 = 30 (tuổi).
Đáp số: Mẹ:30 tuổi, con: 3 tuổi
Trong lời giải trên, mặc dù đáp số bài toán đúng nhng cách giải hoàn toàn
sai vì tuổi mẹ và tuổi con hiện nay so với tuổi mẹ và tuổi con 24 năm sau thì chỉ
cùng tăng một số năm chú không phải tăng một số lần do đó số lần tuổi con hiện
nay và số lần tuổi con sau này là hai đại lợng khác nhau. Để khắc phục sai lầm
này, giáo viên cần giải thích cho học sinh do tuổi của hai mẹ con thay nên mỗi
lần tuổi con hiện nay khác với mỗi lần tuổi con 24 năm sau, có thể nêu thêm các
ví dụ về sự khác biệt đó. Chẳng hạn năm nay con 2 tuổi thì mỗi lần tuổi con hiện
nay là 2 năm còn mỗi lần tuổi con khi 5 tuổi lại là 5 năm. Từ đó đ a ra hớng giải
của bài toán:
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Ta có: Hiệu số tuổi mẹ và tuổi con hiện nay gấp 9 lần tuổi con hiện nay.
Hiệu số tuổi mẹ và tuổi con 24 năm sau đúng bằng tuổi con 24 năm sau.
- Vì hiệu của tuổi mẹ và tuổi con không thay đổi nên: Tuổi con 24 năm
sau gấp 9 lần tuổi con hiện nay.
- Ta có sơ đồ bài toán nh sau:
Tuổi con hiện nay:
24 năm
Tuổi con 24 năm sau:
5 x 10000 = 5 0000 (cm)
- Chiều rộng thực tế của khu đất là:
3 x 10000 = 3 0000 (cm)
- Đổi 50000cm = 500m; 30000cm = 300m
- Diện tích khu đất đó trên thực tế là:
300 x 500 = 15 0000 (m2)
Đáp số: 15 0000m2
2.4. Sai lầm khi giải bài toán gắn với yếu tố thực tế.
Một số bài toán có văn thờng gắn liền với các yếu tố thực tế do đó khi giải
nếu không chú ý đến các yếu tố thực tế đó cũng sẽ dẫn đến những sai lầm. Sau
đây là một ví dụ:
Ví dụ 1: Huy có chín cái thớc bằng nhựa cứng trong đó có 3 cái, mỗi cái
dài 2dm, 4 cỏi mỗi cái dài 3dm và 2 cái mỗi cái dài 5dm. Hỏi Huy có thể dùng
cả 9 cái thớc đó để xếp đợc một hình vuông không?
Một số học sinh đã giải sai bài toán nh sau:
- Tổng độ dài của 9 cái thớc đó là:
3 x 2 + 4 x 3 + 2 x 5 = 28 (dm).
- Huy có thể xếp 9 cái thớc đó thành một hình vuông có cạnh là:
28 : 4 = 7 (dm).
Lời giải trên không phù hợp với thực tế vì 9 cái thớc đó không thể xếp
thành 4 cạnh, mỗi cạnh dài 7dm đợc. Nếu muốn xếp đợc thì phải bẻ những cái
thớc đó thành các đoạn ngắn. Dể khắc phục sai lầm trên cho học sinh, giáo viên
10
cần chú ý các em yếu tố thực tế của bài toán đó là những chiếc thớc bằng nhựa
nên khó có thể bẻ thành những đoạn ngắn nh ý để xếp thành hình vuông.
Lời giải đúng của bài toán nh sau:
- Tổng độ dài của 9 cái thớc đó là:
Trong chng trỡnh lp 4, ba dng toỏn tỡm hai i lng khi bit Tng v
hiu, Tng v T ; Hiu v T ca hai i lng l ba dng toỏn in hỡnh . Cú
11
nhng bi toỏn gi thit khụng cho ngay Tng; Hiu hoc T s. Chỡnh vỡ vy
hc sinh rt d lỳng tỳng khụng tỡm ra hng gii hoc khi gii bi toỏn. Hoc
xỏc nh hng gii sai.
phõn biờt c ba dng toỏn ny giỏo viờn phi h thng kin thc qua bng
tng hp sau: Trong bng Tng kớ hiu (T); Hiu kớ hiu l (H).
GI
BIT TễNG V
THIT
S
HIU
i lng bộ
Cỏch gii
i lng ln
Cỏch 1:
H
BIT TNG V T
BIT HIU V T
i lng bộ: (T- H) : 2 Giỏ tr ca mt phn:
Giỏ tr ca mt phn :
i lng ln: T i T : (m + n)
H : (m n)
lng bộ
i lng bộ:
i lng bộ:
Hoc H + i lng bộ T: (m + n) x m
H: (m- n) x m
Hoc (T+ H) :2
i lng ln:
i lng ln:
Cỏch 2:
T i lng bộ
H + i lng bộ
S ln : 258
Bi tp vn dung:
Bi 2: Khi ba v khi bn tham gia trng cõy. Trung bỡnh mi khi phi
trng 35 cõy, bit rng s cõy ca khi ba trng bng
2
s cõy ca khi bn
3
trng. Tớnh s cõy trng ca mi khi?
Bi 3: Hiu ca hai s l s ln nht cú ba ch s , t s ca hai s l s bộ
nht cú 2 ch s . Tỡm hai s ú?
Bi 4: Chu vi ca hỡnh ch nht gp 6 ln chiu rng ca nú. Tỡm din
tớch ca hỡnh ch nht ú, bit chiu di hn chiu rng 12cm.
Bi 5: Mt hỡnh vuụng cú cnh l 24cm. Mt hỡnh ch nht cú chu vi
bng chu vi ca hỡnh vuụng, chiu rng bng
2
chiu di. Tớnh din tớch hỡnh
3
ch nht ú?
III.Kt qu thc hin:
Qua mt nm ỏp dng nhng sỏng kin kinh nghim
ny, lp 4C ó gt hỏi kt qu nh sau:
Tng s HS : 22 em,
16
63,7
22
100%
0
D. KT LUN-KIÊN NGHI :
I.Kết luận:
Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, qua nhiều năm bồi dỡng học sinh
giỏi môn toán. Tôi nhận thấy, để nâng cao chất lợng môn toán nói chung và đặc
biệt giúp học sinh trình bày bài giải trong giải toán có lời văn đạt kết quả tốt, ngời giáo viên cần phải có sự tìm tòi, học hỏi để có một kiến thức sâu rộng. Phải
quan tâm sát sao tới từng đối tợng học sinh để tìm ra những sai sót của các em để
từ đó có cách sửa cho các em.
Ngoài việc có kiến thức vững vàng, thì ngời giáo viên phải biết vận dụng
linh hoạt các phơng pháp dạy học nhằm giúp học sinh tích cực, sáng tạo trong
hoạt động học, phải có sự chuẩn bị giáo án kĩ càng trớc khi lên lớp. Ngoài những
bài tập trong sách giáo khoa, cần phải có những bài tập mở rộng nhằm giúp học
sinh nắm chắc, sâu bài học.
Giáo viên cần lắng nghe ý kiến của học sinh, tôn trọng những thắc mắc
của các em, không nên bỏ qua hoặc giải thích một cách áp đặt những thắc mắc
đó. Hãy coi những thắc mắc của học sinh là những tình huống có vấn đề mà khi
giải quyết nó học sinh sẽ đợc củng cố, khắc sâu thêm bài học.
Ngời giáo viên cũng cần phải nghiên cứu kĩ chơng trình sách giáo khoa,
cũng nh nội dung, mục tiêu của từng bài dạy, nếu không nắm chắc, giáo viên sẽ
không hiểu hết ý đồ của sách giáo khoa cũng nh không lờng hết đợc các tình
huống bất cập nảy sinh trong tiết dạy, có nh vậy ngời giáo viên mới có cách giải
ĐƠN Vị
Nguyn Huy Hong
15
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
16