Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở trường cao đẳng du lịch hà nội - Pdf 39

đại học quốc gia hà nội
khoa s- phạm

trần thị thu hiền

quản lý phát triển
đội ngũ giảng viên chuyên ngành
ở tr-ờng cao đẳng du lịch hà nội

luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục

Hà Nội - 2008


đại học quốc gia hà nội
khoa s- phạm

trần thị thu hiền

quản lý phát triển
đội ngũ giảng viên chuyên ngành
ở tr-ờng cao đẳng du lịch hà nội

luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05

Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Trọng Hậu

Hà Nội - 2008



Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài luận văn với
tên đề tài: Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Tr-ờng Cao
đẳng Du lịch Hà Nội làm luận văn thạc sỹ với mong muốn sẽ góp phần củng
cố và hoàn thiện hơn đội ngũ giảng viên chuyên ngành, nâng cao chất l-ợng đào
tạo của tr-ờng.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên chuyên ngành, để từ đó đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ
giảng viên chuyên ngành ở Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội nhằm nâng cao
chất l-ợng đào tạo và phát triển của nhà tr-ờng.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên
ngành ở tr-ờng đại học, cao đẳng.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
chuyên ngành ở Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở
Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
4. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Tr-ờng
Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
4.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở Tr-ờng
Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành ở
Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội đang tồn tại nhiều hạn chế và bất cập nên phần
nào ảnh h-ởng đến chất l-ợng và sự phát triển của Tr-ờng. Nếu đề xuất và thực
hiện đ-ợc biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành hữu

Ch-ơng 2: Thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên
chuyên ngành ở Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội .
Ch-ơng 3: Biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giảng viên chuyên ngành
ở Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ


giảng viên chuyên ngành ở tr-ờng đại học, cao đẳng

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Xu thế đổi mới trong giáo dục dẫn đến sự thay đổi về vị trí và vai trò của
ng-ời giáo viên/giảng viên. Trong thời kỳ đổi mới, nhiều công trình nghiên cứu
về vấn đề đổi mới giáo dục của các nhà khoa học nh- GS. Nguyễn Lân, GS. Hà
Thế Ngữ, GS. Đặng Vũ Hoạt, GS. Phạm Minh Hạc... đã góp thêm vào kho tàng
lý luận quản lý giáo dục ở n-ớc ta ngày một phong phú.
Bên cạnh các đóng góp của đội ngũ giáo s- đầu ngành thì cần kể đến đội
ngũ các tác giả nh-: PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, PGS.TS Trần Khánh Đức
(Đại học Quốc gia Hà Nội), PGS.TS. Đặng Quốc Bảo (Học viện Quản lý giáo
dục), TS. Nguyễn Quốc Chí cũng đã có rất nhiều các công trình có liên quan đến
đội ngũ nhà giáo và quản lý nhân sự giáo dục.
Đặc biệt, cuốn Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà tr-ờng (Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, 2007), của PGS.TS. Đặng Quốc Bảo, PGS.TS.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, TS. Nguyễn Quốc Chí, TSKH. Phạm Đỗ Nhật Tiến, Cử
nhân Nguyễn Quang Kính và các cộng tác viên đã thiết thực giúp cho những
ng-ời đã, đang và sẽ làm công tác quản lý giáo dục nói chung có thể vận dụng
vào thực tiễn quản lý.
Thời gian qua, đã có nhiều luận văn Thạc sỹ quản lý giáo dục nghiên cứu
về đề tài quản lý phát triển đội ngũ giảng viên ở tr-ờng đại học và cao đẳng nhtác giả Đặng Hồng Thuỷ và Nguyễn Mạnh T-ờng... Trong các nghiên cứu này
các tác giả mới tập trung nghiên cứu về xây dựng và quản lý đội ngũ giảng viên

định.[45, tr 800]
- Theo góc độ của tâm lý học thì quản lý đ-ợc hiểu: Quản lý là sự tác
động có định h-ớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ
thể đến khách thể của nó.[15, tr 47]
- Theo Henry Fayol (1841 - 1925), ng-ời đầu tiên phân biệt quản lý thành
các chức năng: Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm
tra.[5, tr 17]
- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hoạt động
quản lý là hoạt động có định h-ớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ng-ời
quản lý) lên khách thể quản lý (ng-ời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành và đạt đ-ợc mục đích của tổ chức. Ngày nay, quản lý
được định nghĩa cụ thể hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo
(lãnh đạo) và kiểm tra.[5, tr1]


- Theo tác giả Trần Kiểm thì: Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều
ng-ời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã
hội.[25, tr 15]
Các khái niệm quản lý ở trên mặc dù đ-ợc diễn đạt khác nhau nh-ng đều
mang những dấu hiệu chung nh-:
- Hoạt động quản lý là những hoạt động có h-ớng đích.
- Hoạt động quản lý là những hoạt động có mục tiêu và kế hoạch định tr-ớc
của chủ thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) lên
đối t-ợng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý) với mục đích cuối cùng của quản lý
là hoàn thành mục tiêu đề ra.
- Hoạt động quản lý đ-ợc tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
Tóm lại, hoạt động quản lý bao hàm các công việc hoạch định, tổ chức, bố
trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc. Bản chất của nó là sự tác động có mục
đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu của tổ

hành động điều chỉnh, uốn nắn.
Tất cả các chức năng cơ bản trên khi vận hành không thể thiếu yếu tố đ-ợc
xem là nền tảng, huyết mạch, đó chính là thông tin. Thông tin quản lý đ-ợc xem
nh- là hệ thần kinh của hệ thống quản lý, có tác động đến tất cả mọi khâu của
quá trình quản lý. Mọi thông tin quản lý đều nhằm phục vụ cho việc ra quyết
định quản lý và đạt mục tiêu quản lý. Ng-ợc lại, bất cứ một quyết định quản lý
nào cũng phải chứa đựng thông tin và sản phẩm của quyết định quản lý cũng là
thông tin.
Quá trình quản lý có thể đ-ợc cụ thể hoá qua mô hình sau:

Kế hoạch hóa

Kiểm tra

Thông tin quản lý

Chỉ đạo

Tổ chức


Sơ đồ 1.1: Mô hình các chức năng trong quá trình quản lý
(Nguồn: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Bài giảng Cơ sở
khoa học quản lý. Khoa S- phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội, 1996/2004).
Qua sơ đồ 1.1 ta thấy, từng chức năng của quản lý vừa có tính độc lập
t-ơng đối lại vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác và có mối
quan hệ rất chặt chẽ với thông tin quản lý. Việc bỏ qua hoặc coi nhẹ bất cứ một
chức năng nào trong chuỗi các chức năng này đều gây ảnh h-ởng xấu tới sự
thành công của quá trình quản lý trong hệ thống.
1.2.2. Phát triển

cách hiệu quả nhất và ít xáo trộn nhất. Nó phải là sự phát triển của một quá trình
nội tại, b-ớc chuyển tiếp từ thấp đến cao về cả số l-ợng và chất l-ợng. Quản lý
phát triển thực chất là kế hoạch hoá, điều hành và chỉ đạo triển khai phù hợp với
quy luật khách quan để đạt đ-ợc mục tiêu đề ra cho phù hợp với sự phát triển đó.
Khác với lập kế hoạch, tổ chức thông th-ờng, quá trình quản lý phát triển
diễn ra theo xu h-ớng của sự phát triển không phải theo đ-ờng thẳng tắp, cũng
không phải theo vòng tròn khép kín mà theo đ-ờng xoáy trôn ốc. Quản lý phát
triển không phải là phát triển quản lý. Quản lý phát triển cần đi từ đơn giản đến
phức tạp, từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
1.2.4. Giảng viên
Nhà giáo là tên gọi chung thường sử dụng để chỉ tất cả những người
làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng, cơ sở giáo dục. Tuy nhiên ở
từng cơ sở giáo dục cụ thể các nhà giáo lại đ-ợc quy định tên gọi khác nhau.
Luật Giáo dục 2005 đã quy định tại điều 70 tên gọi cụ thể của nhà giáo ở các cơ
sở giáo dục như sau: Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là
giảng viên.[32] Nh- vậy, giảng viên là tên gọi dùng để chỉ những ng-ời đang
làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục ở các cơ sở giáo dục đại học (các tr-ờng đại
học, cao đẳng). Hiện nay, chức danh giảng viên có ba ngạch cơ bản bao gồm:
giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp.
Giảng viên phải đạt các yêu cầu tiêu chuẩn của nhà giáo đã đ-ợc Luật
Giáo dục 2005 quy định tại Điều 70 là:
- Phẩm chất đạo đức t- t-ởng tốt
- Đạt trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
- Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp
- Lý lịch bản thân rõ ràng.[32]
Bên cạnh các tiêu chuẩn trong Luật Giáo dục thì tiêu chuẩn trình độ của
các ngạch giảng viên đ-ợc quy định cụ thể trong Quyết định số 538/TCCP -TC
của Bộ tr-ởng, Tr-ởng ban tổ chức - cán bộ Chính phủ ngày 18/12/1995 nh- sau:


6. Chỉ thị số 56/2008/CT-BGDĐT ngày 03/10/2008 của Bộ GD&ĐT về nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2008 - 2009.
7. Chỉ thị số 53/2007/CT-BGDDT ngày 07/09/2007 của Bộ GD&ĐT về nhiệm
vụ trọng tâm của giáo dục đại học năm học 2007 - 2008.
8. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/06/2004 của Đảng Cộng sản Việt Nam về việc
Xây dựng, nâng cao chất l-ợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
9. Nguyễn Đức Chính, Bài giảng chất l-ợng giáo dục, đánh giá, quản lý, kiểm
định chất l-ợng giáo dục, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa S- phạm Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2007.
10.Nguyễn Đức Chính, Đánh giá trong giáo dục, Tài liệu giảng dạy cao học
QLGD, Khoa S- phạm Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007.
11.Nguyễn Đức Chính, Kiểm định chất l-ợng trong giáo dục đại học, NXB Đại
học Quốc gia Hà Nội, 2002.
12. Chiến l-ợc phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001- 2010, NXB giáo dục, 2002.
13. Chiến l-ợc phát triển Tr-ờng Cao đẳng Du lịch Hà Nội 2008- 2012.
14. Đỗ Minh C-ơng - Nguyễn Thị Doan, Phát triển nguồn nhân lực giáo dục,
NXB Chính trị Quốc gia, 2000.
15. Vũ Dũng, Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học S- phạm Hà Nội, 2006.
16.Vũ Cao Đàm, Ph-ơng pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và kỹ
thuật, 2002.


17. Điều lệ Tr-ờng cao đẳng, ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐBGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ GD&ĐT
18.Trần Khánh Đức, Giáo dục kỹ thuật - nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân
lực, NXB Giáo dục, 2002.
19.Trần Khánh Đức, Quản lý và kiểm định chất l-ợng đào tạo nhân lực theo
ISO& TQM, NXB giáo dục, 2004.
20.Phạm Minh Hạc, Về phát triển toàn diện con ng-ời thời ký công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. NXB Chính trị quốc gia, 2001.
21. Đặng Xuân Hải, Quản lý sự thay đổi và vận dụng nó trong quản lý giáo

tr-ởng Bộ GD&ĐT.
35.Quyết định số 09/ 2005/ QĐ- TTg ngày 11/ 01/2005 của Thủ t-ớng Chính
phủ về việc Phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và
cán bộ quản lý giai đoạn 2005- 2010.
36. Quyết định số 538/TCCP-TC ngày 18/12/ 1995 của Ban Tổ chức chính phủ
về thay đổi tên gọi các ngạch công chức giảng dạy và tiêu chuẩn nghiệp vụ các
ngạch trong tr-ờng đại học- cao đẳng.
37. Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ngày 14/12/2007 của Bộ GD&ĐT ban
hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất l-ợng giáo dục tr-ờng đại
học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
38. Quyết định số 2846/QĐ- BVHTTDL ngày 26/06/08 của Bộ văn hoá, Thể
thao và Du lịch ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Tr-ờng Cao đẳng du lịch Hà Nội.
39. Quyết định số 571/QĐ-CĐDL ngày 04/07/2007của Tr-ờng Cao đẳng Du
lịch Hà Nội Quy định tạm thời tiêu chuẩn đánh giá xếp loại lao động.
40. Quyết định số 1135/QĐ-CĐDL ngày 08/11/2007của Tr-ờng Cao đẳng Du
lịch Hà Nội về Quy chế tạm thời chế độ công tác của giáo viên, giảng viên.
41.Quyết định về phê duyệt mạng l-ới các tr-ờng ĐH, CĐ Việt Nam giai đoạn
2001- 2010 ngày 04/04/2001 của Thủ t-ớng Chính phủ.
42.Nguyễn Quốc Thân. Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, 2006.
43.Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Từ điển bách khoa Việt
Nam tập 1, 1995.
44.Văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, NXB Chính trị quốc
gia, Hà Nội 2002.
45.Viện ngôn ngữ học, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 2001.






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status