TUẦN 19
Thứ hai ngày 12 tháng 1 năm 2009
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
HAI BÀ TRƯNG
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
A - TẬP ĐỌC
1. Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : ruộng nương, lên rừng, lập
mưu, thuở xưa, ngút trời, võ nghệ.
- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của truyện.
2. Rèn kỹ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kỳ I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân, giáp
phục, phấn khích ).
- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà
Trưng và nhân dân ta.
B - KỂ CHUYỆN
1. Rèn kỹ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và 4 tranh minh họa, học sinh kể lại được từng đoạn câu chuyện.
- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ và động tác; thay đổi giọng kể phù hợp với
nội dung câu chuyện.
2. Rèn kỹ năng nghe :
- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện.
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa (phóng to).
- Bản phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tập đọc
A - Mở đầu
- Yêu cầu HS đọc chú giải để tìm hiểu từ
giặc ngoại xâm, đo hộ. Giải nghĩa thêm các
từ ngọc trai( loại ngọc quý lấy trong con
trai, dùng làm đồ trang sức), thuồng luồng( là
con vật trong truyền thuyết (không có thật )
giống như con rắn to, hung dữ, độc ác và hay
hại người)
? Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối
với nhân dân ta?
* HD đọc và tìm hiểu đoạn 2
- HD đọc đoạn 2 tương tự như hướng dẫn
đọc đoạn 1.
- Giải nghĩa từ khó
+ Treo bản đồ hành chính VN và giới thiệu
huyện Mê Linh, là một huyện của tỉnh Vĩnh
Phúc.
+ Giải nghĩa từ nuôi chí là giữ một chí
hướng, ý chí trong thời gian dài và quyết tâm
thực hiện
? Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế
nào ?
* HD đọc và tìm hiểu đoạn 3
- HD HS đọc tương tự như HD đọc đoạn 1.
Giải nghĩa từ : Luy Lâu, trẩy quân, giáp
phục, phấn khích
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa ?
- HS xung phong phát biểu ý kiến
- HS chú ý lắng nghe
- Cả lớp chú ý lắng nghe
- HS đọc nối tiếp 4 câu trong đoạn 1
-Hai Bà Trưng bước lên … hành qn
- 2 HS đọc đoạn 4 trước lớp
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Thành trì… qn thù
- Hai Bà đã lãnh đạo nhân ta giải phóng
đất nước, là hai vị anh hùng đầu tiên trong
lịch sử chống ngoại xâm
- 1 hs đọc cả bài
- HS quan sát lần lượt từng tranh
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn câu chuyện
theo tranh
-Nhận xét bạn kể
-Bình chọn bạn kể hay nhất
- Dân tộc ta có truyền thống chống giặc
ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay
- Phụ nữ Việt Nam rất anh hùng bất khuất
- Lắng nghe.
-----------------------------------------------------
Toán
C¸c sè cã bèn ch÷ sè
A/ Mục tiêu
- Học sinh nắm được các số có 4 chữ số ( các chữ số đều khác 0 ).
- Bước đầu biết đọc viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trò của các chữ số theo
vò trí của nó ở từng hàng . Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có 4
chữ số .
B/ Chuẩn bò : HS có các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10, 1 ô vuông.
C/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Giới thiệu bài:
2) Khai thác :
sang phải : chữ số 1 chỉ 1 nghìn, chữ số 4
chỉ 4 trăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3
chỉ 3 đơn vò.
- HS lấy các tấm bìa rồi xếp thành từng
nhóm theo hướng dẫn của GV.
- HS nêu số ô vuông của từng nhóm:
Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ
nhất có 10 tấm bìa sẽ có 1000 ô vuông.
Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa vậy nhóm
thứ hai có 400 ô vuông. Nhóm thứ 3 có
20 ô vuông còn nhóm thứ tư có 3 ô
vuông.
+ Hàng đơn vò có 3 đơn vò.
+ Hàng chục có 2 chục.
+ Có 4 trăm.
+ Có 1 nghìn.
- Nhắc lại cấu tạo số và cách viết, cách
đọc số có bốn chữ số .
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu lại (từ
hàng nghìn đến đơn vò rồi ngược lại.
- Chỉ bất kì một trong các chữ số của số
1423 để HS nêu tên hàng.
b) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu - câu a.
+ Hàng nghìn có mấy nghìn ?
+ Hàng trăm có mấy trăm ?
+ Hàng chục có mấy chục ?
+ Hàng đơn vi có mấy đơn vò ?
- 3 em nêu miệng kết quả, lớp bổ sung.
- Một em đọc đề bài 2 .
- Cả lớp làm vào vở.
- Một học sinh lên bảng làm bài.
- Đổi chéo vở để KT bài.
- Nhận xét chữa bài trên bảng.
- Một học sinh đọc đề bài 3.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
bổ sung.
a) 1984; 1985 ; 1986; 1987; 1988;
1989
b) 2681; 2682 ; 2683; 2684 ; 2685 ;
2686
c) 9512; 9513 ; 9514 ; 9515; 9516 ;
9517
- 2 em lên bảng viết số và đọc số.
-----------------------------------------------------
Tốn: Ơn
A/ Yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về đọc, viết các số có 4 chữ số.
- Giáo dục HS ý thức tự giác học tập.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hướng dẫn HS làm BT:
+ Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Đọc các số sau:
-
1527: .......................................................
-
- 9999.
- 1978.
- 1485.
- 2004.
1945 = 1000 + 900 + 40 + 5.
1954 = 1000 + 900 + 50 + 4.
1975 = 1000 + 900 + 70 + 5.
2003 = 2000 + 3.
----------------------------------------------
Thứ ba ngày 13 tháng 1 năm 2009
Toán
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Củng cố về đọc, viết các số có 4 chữ số. Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có
4 chữ số trong dãy số. Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 1000 đến 9000 )
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
- Yêu cầu cả lớp viết vào bảng con các
số:
Ba nghìn một trăm bảy mươi sáu.
Tám nghìn hai trăm bốn mươi lăm
- Nhận xét đánh giá.
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn HS luyện tập - thực
hành:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu học sinh làm vào vở.
- Mời 1 em lên chữa bài trên bảng lớp.
8781 Tám nghìn bảy trăm tám mươi
mốt.
7155 Bảy nghìn một trăm năm mươi
lăm.
Bài 3
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài .
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
c) Củng cố - Dặn dò:
- Một học sinh nêu yêu cầu bài.
- Cả lớp thực hiện vào vở.
- 3HS lên bảng chữa bài.
a/ 8650, 8651, 8652…8656
b/ 3120 , 3121, 3122, …3126.
c/ 6494; 6495; 9496;…….6500
--------------------------------------------------------
CHÍNH TẢ
HAI BÀ TRƯNG
I - MỤC ĐÍCH - U CẦU
Rèn kỹ năng viết chính tả :
1. Nghe - viết chính xác, đoạn 4 của truyện Hai Bà Trưng. Biết viết hoa đúng các tên
riêng.
2. Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc. Tìm được các từ
ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc.
II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ (hoặc bảng nam châm) viết (2 lần) nội dung BT2a hoặc 2b.
- Bảng lớp có chia cột để học sinh thi làm BT3a hoặc 3b.
- VBT (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
a) Bài tập 2b
- GV treo bảng phụ gọi 2 hs lên bảng điền
nhanh vào chỗ trống.
- GV chốt lại lời giải đúng
b) Bài tập 3b ( lựa chọn )
- Chơi trò chơi tiếp sức
- Chia lớp làm 4 nhóm với 4 cột
- Nghe hiệu lệnh 4 hs mỗi em viết 2 từ có
vần iêt và iêc rồi trao phấn cho bạn thứ 2
trong nhóm… cho đến hết thời gian quy định
- Hs cuối cùng đọc những từ vừa tìm được
của nhóm.
- GV chốt lại từ đúng
4. Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét tiết học
-u cầu ai viết sai 3 lỗi trở lên phải viết lại
bài
- 1 hs đọc u cầu bài tập
- Hs làm vào vở
- Cả lớp nhận xét, sơar bài của bạn
- Hs sửa bài tập vào vở
- 1 hs đọc u cầu bài
- Chú ý lắng nghe cách chơi
- Tham gia trò chơi
- Cả lớp nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
- Cả lớp viết lời giải vào vở .
----------------------------------------------------
Thể dục:
Trò chơi “ thỏ nhảy”
bằng hai chân theo cách nhảy của con thỏ.
- Cho học sinh chơi thử từng hàng 1 -2 lần.
- Học sinh thực hiện chơi trò chơi (tập theo tổ).
- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kòp thời các em
tránh vi phạm luật chơi .
- Nhắc nhớ học sinh đảm bảo an toàn trong
luyện tập và trong khi chơi 3/Phần kết thúc:
- HS thả lỏng : Đi chậm xung quanh vòng tròn
vỗ tay và hát.
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện lạ
GV GV
------------------------------------------------------
Đạo đức:
Đoàn kết thiếu nhi quốc tế (tiết 1)
A/ Mục tiêu :
- Học sinh biết: Trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù
hợp, được giữ bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng. Thiếu nhi trên thế giới đều là
anh em bạn bè, do đó cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau .
- Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu , biểu lộ tình đoàn kết với
thiếu nhi thế giới. Học sinh có thái độ tôn trọng , thân ái hữu nghò với các bạn thiếu nhi
các nước khác.
B/ Tài liệu và phương tiện:
nhau về màu da, ngôn ngữ, về điều
kiện sống nhưng có nhiều điểm
giống nhau: đều yêu thương mọi
người; yêu quê hương, đất nước
mình; yêu thiên nhiên, yêu hòa
bình...
* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận, liệt
kê những việc mà các em có thể làm
để thể hiện tình đoàn kết hữu nghò
với thiếu nhi quốc tế.
- Các nhóm quan sát các ảnh, thông tin và
thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp.
- Cả lớp theo dõi nhận xét và đi đến kết
luận.
- Lắng nghe GV giới thiệuvề các nước trên
thế giới và trong khu vực.
+ Đều yêu thương con người, yêu hòa
bình, ...
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo
viên.
- Mời đại diện nhóm lần lượt trình
bày trước lớp.
- GV kết luận.
+ Ở lớp, ở trường em đã làm gì để tỏ
tình đoàn kết, hữu nghò với thiếu nhi
quốc tế ?
* Hướng dẫn thực hành:
Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài
Số kg gạo trong mỗi bao là:
558 : 6 = 93 (kg)
ĐS: 93 kg gạo
Cách 2: Số kg gạo ở mỗi bao là:
62 x 9 : 6 = 93 (kg)
ĐS: 93 kg.
Giải:
Số kg gạo còn lại trong mỗi bao là:
có bao nhiêu kg gạo ?
Bài 3: Một tờ giấy hình chữ nhật có
cạnh ngắn là 13cm. Cạnh dài gấp 3 lần
cạnh ngắn. Tính chu vi tờ giấy đó. (Giải
2 cách).
2. Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã
làm.
53 - 3 = 50 (kg)
Số kg gạo còn lại trong 3 bao là:
50 x 3 = 150 (kg)
Số kg gao ở mỗi túi là:
150 : 6 = 25 (kg)
ĐS: 25kg.
Giải:
Cạnh dài hình chữ nhật là:
13 x 3 = 39 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(39 + 13) x 2 = 104 (cm)
ĐS: 104 cm
Cách 2: Chu vi hình chữ nhật là:
(13 x 3 + 13) x 2 = 104 (cm)
ĐS: 104 cm