GA - tuần 17 đủ - Pdf 39

Tuần 17
Thø hai ngµy 29 th¸n 12 n¨m 2009
Tiết 1+2: Tập đọc - Kể chuyện: MỒ CÔI XỬ KIỆN
A- Mục tiêu:
I- Tập đọc:
- Rèn HS đọc to, rõ ràng, đọc đúng những từ dễ lẫn do phương ngữ như: công đường, vịt
rán, hương thơm, lạch cạch, ...
- HS biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện
- HS hiểu nghĩa các từ: Công đường, bồi thường
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí
của mồ côi. Nhờ sự thông minh, tài trí mà mồ côi đã bảo vệ được bác nông dân thật thà.
- Học sinh yêu cái tốt, ghét cái xấu
II- Kể chuyện:
- HS dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn của câu chuyện.
- Rèn HS kể rõ ràng, rành mạch, biết lắng nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- Học sinh yêu cái tốt, ghét cái xấu
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: SGK - Giáo án - bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- HS: SGK - Vở - bút
C- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
TiÕt 1
I- Ổn định tổ chức: ( 1-2 phút ):
II- Kiểm tra bài cũ: ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài “ Về quê ngoại”
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Mồ Côi xử kiện
2- Nội dung:
a- Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- GV đọc bài lần 2
-HS hát
- Đọc bài
- Nhận xét
- Theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc bài - mỗi em
đọc 2 câu
- 3 đoạn
- HS đọc
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS
đọc 1 đoạn
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS luyện đọc theo nhóm
- HS đọc - Lớp theo dõi nhận xét
-1 HS đọc - Lớp đọc thầm
- Có 3 nhân vật: Mồ Côi, bác nông
dân, chủ quán.
- Chủ quán kiện bác nông dân vào
quán ngửi hết mùi thơm của lợn quay,
gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền.
-Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ ăn miếng
cơm nắm, tôi không mua gì cả.
- Vì tên chủ quán đòi bác nông dân
phải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng
nên phải xóc 10 lần thì mới thành 20
đồng ( 2 x 10 = 20 ).
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời.
Ví dụ: Vị quan tòa thông minh/ Phiên
tòa đặc biệt/...
......................... & & &..........................

tính trong ngoặc trước. Biểu thức (30+5):
5 đọc là: Mở ngoặc, 30 + 5, đóng ngoặc,
chia cho 5.
- Gọi 2-3 HS đọc lại biểu thức
- Hướng dẫn HS thực hiện, GV ghi bảng:
(30 + 5) : 5 = 35 : 5
= 7
? So sánh kết quả của 2 biểu thức
Hát
- Lên bảng làm bài tập:
a)89+10x2 = 89+20
= 109
b)106-80:4=106-20
= 86
- Nhận xét
- Ta thực hiện chia trước cộng sau.
- Thực hiện miệng
- Cả 2 biểu thức đều có các số và phép tính
giống nhau nhưng biểu thức thứ nhất không có
dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc.
- HS đọc
- HS thực hiện
- Kết quả khác nhau
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5 ?
? Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc ta thực
hiện như thế nào?
- Rút ra quy tắc, viết bảng
3- Luyện tập:
* Bài tập 1(82): Tính giá trị của biểu thức
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT

b)125+(13+7)=125+20
= 145
416-(25-11)=416-14
= 402
- Nêu yêu cầu
- Làm bảng con:
a)(65+15)x2=80 x 2
= 160
48 : (6 : 3) = 48: 2
=24
- Nhận xét
b)(74-14):2 = 60 : 2
= 30
81:(3 x 3) = 81 : 9
= 9
- Đọc bài toán
- HS nêu
- 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở:
Bài giải:
Mỗi tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 ( quyển )
Mỗi ngăn tủ có số sách là:
120 : 4 = 30 ( quyển )
Đáp số: 30 quyển.
- Nhận xét
......................... & & &..........................
Toaùn: ¤n tËp
A/ Yêu cầu:
- Củng cố kiến thức về tính giá trò của biểu thức.
- Rèn HS có tính tự giác, kiên trì trong học toán.

150 :(3 + 2) 47
12 + 70 : 2 900
60 + 30 x 4 55
(320-20)x3 30
Giải:
Số bạn mỗi đội có là:
88 : 2 = 44 (bạn)
Số bạn mỗi hàng có là:
44 : 4 = 11 (bạn)
ĐS: 11bạn
......................... & & &..........................
Thø ba ngµy 30 th¸ng 12 n¨m 2008
Tiết 1 Tốn: LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về thực hiện tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- Rèn HS kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- HS có ý thức học tập tốt
B- Đồ dùng dạy - học:
- GV: Sách giáo khoa, giáo án, bộ đồ dùng
- HS: Sách giáo khoa, vở ghi, bộ đồ dùng
C- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức (1 - 2 phút):
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 1 HS lên bảng giải cách 2 của
bài toán 3 (82)
- Nhận xét, ghi điểm
III-Bài mới ( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: Luyện tập
2- Nội dung:

- Làm vào vở:
a)(421-200)x2=221x2
= 442
421-200x2 =421-400
= 21
c)48 x4 : 2 = 192 : 2
= 96
48 x(4 : 2) = 48 x 2
= 96
- Đổi vở kiểm tra
b) 90 + 9: 9 = 90 + 1
= 91
(90 + 9): 9 = 99 : 9
= 11
d)67-(27+10)=67-37
= 30
67-27 +10=40 +10
= 50
- Nhận xét
- Đa số các phần có 2 biểu thức có số và phép
tính giống nhau nhưng biểu thức có dấu ngoặc
* Bài tập 3 (82):
- Gọi HS nêu yêu cầu của BT
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận làm bài
* Bài tập 4 (82):
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của BT
- Yêu cầu HS quan sát hình trong
SGK
- Gọi 1 HS lên bảng ghép, lớp ghép

B- Đồ dùng dạy - học
- GV: SGK - giáo án - bảng phụ
- HS: SGK - vở chính tả - bút
C- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức( 1 -2 phút):
II- Kiểm tra bài cũ( 3-4 phút):
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ: con trâu,
- HS hát
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp
châu chấu
- Nhận xét, ghi điểm
III- Bài mới( 29 - 31 phút):
1- Giới thiệu bài: (Nghe-viết): Vầng trăng
quê em
2- Nội dung:
a- Hướng dẫn chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả lần 1
- Gọi 1 HS đọc
? Những chữ nào cần viết hoa?
? Chữ đầu đoạn được viết như thế nào?
- Hướng dẫn HS viết từ dễ lẫn vào bảng
con - GV sửa sai
b - Viết bài:
- GV đọc bài chính tả lần 2
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài
- GV đọc bài chính tả cho HS viết vào vở -
GV uốn nắn, nhắc nhở
c - Chấm, chữa bài:
- GV đọc bài cho HS soát lỗi

Tên gọi như thể thổi cơm ăn liền.
Tháng ba, đàn sáo huyên thuyên
Ríu ran đến đậu đầy trên các cành.
( Là cây gạo )
- Nhận xét
- 1-2 HS đọc
- 1 - 2 HS nêu
......................... & & &..........................
Tiết 3 Thể dục: BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN.
TRÒ CHƠI: CHIM VỀ TỔ
A- Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn các động tácđội hình, đội ngũ, rèn luyện tư thế cơ bản đã học; yêu cầu thực
hiện tương đối chính xác.
- Chơi trò chơi: “ Chim về tổ”, yêu cầu biết cách chơi, tham gia một cách chủ động.
B- Địa điểm- Phương tiện.
1.Địa điểm:
- Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện.
2. Phương tiện:
- Còi, dụng cụ, kẻ sẵn các vạch cho trò chơi
III. Hoạt động dạy học:
Nội dung Phương pháp tỏ chức
1. Phần mở đầu:
- Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu buổi tập.
- Yêu cầu học sinh khởi động, chạy chậm một
vòng quanh sân.
- Chơi trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh” sau đó
ôn lại bài thể dục phát triển chung.
2. Phần cơ bản:
a) Ôn đội hình, đội ngũ, rèn luyện tư thế cơ

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát.
......................... & & &..........................
Tiết 4 Đạo đức: BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (Tiết 2)
A- Mục tiêu:
- Củng cố để khắc sâu thêm cho HS về thương binh , liệt sĩ và những việc cần làm để tỏ
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Học sinh biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Học sinh có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
B- Đồ dùng dạy - học:
-GV: Giáo án, vở bài tập Đạo đức
- HS: Vở bài tập Đạo đức , vở ghi
C- Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Ổn định tổ chức( 1-2 phút ):
II- Kiểm tra bài cũ:( 3 - 4 phút)
- Gọi HS đọc ghi nhớ tiết trước
- Nhận xét, đánh giá
III- Bài mới (29 - 31 phút )
1- Giới thiệu bài: Biết ơn thương binh, liệt sĩ
(Tiết 2)
2- Nội dung:
a) Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những
ngời anh hùng
- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
một tranh ( hoặc ảnh ) về một số anh hùng trẻ
tuổi: Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị
Sáu, Kim Đồng.
- Tr¶ lêi theo gîi ý:
+ Người trong tranh hoặc ảnh là ai ?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của

cuộc sống và học tập, về nguyện vọng,... của
thiếu nhi một số nước để phục vụ cho bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Các tổ chuẩn bị
- Các tổ trình bày
- Nhắc lại
......................... & & &..........................
Toán : ¤n t×nh gi¸ trÞ cđa biĨu thøc
A/ Yêu cầu:
- Củng cố, nâng cao 1 số kiến thức về tính giá trò của biểu thức, giải toán có lời văn.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, kiên trì trong học toán.
B/ Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. Hướng dẫn HS làm BT:
- Yêu cầu HS làm các BT sau:
Bài 1: Tính giá trò của các biểu thức sau:
14 x 3 + 23 x 4 23 x 5 - 96 : 4
16 x 3 + 55 : 5 968 : 8 - 13 x 7
69 : 3 + 21 x 4 36 x 3 - 29 x 2
78 : 6 + 96 : 8 528 : 4 - 381 : 3
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4hm 3dam = ....dam 3km 4hm = .....hm
5m 17cm = .....cm 8m 7dm = ..... cm
2m 6cm = ...... cm 6dm 8mm = ....... mm
Bài 3: Có 3 thùng mì mỗi thùng có 100 gói
đem chia đều cho 4 gia đình bò ngập lụt. Hỏi
mỗi gia đình được nhận bao nhiêu gói mì ?
(Giải 2 cách).
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
2. Dặn dò: Về nhà xem lại các BT đã làm.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status