GA 5 - tuần 23 đủ - Pdf 45

Tuần 23
Tập đọc
Phân xử tài tình
I. Mục tiêu
1. Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn di ảnh hởng của phơng ngữ: rng rng, lấy trộm,
làm chứng, thừa lệnh, nắm thóc, lập tức,
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi tả.
* Đọc diễn cảm toàn bài, biết thay đổi giọng cho phù hợp với từng nhân vật, và nội dung
chuyện.
2. Đọc - hiểu
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: quan án, công đờng, vẫn cảnh, biện lễ, s vãi, chạy đàn,
khung cửi, niệm phật,
* Hiểu nội dung bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.
II. Đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 46, SGK (phóng to).
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng và
trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi.
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2. Dạy - học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và hỏi:
Hãy mô tả những gì vẽ trong tranh.
- Giới thiệu: Chúng ta đã biết ông Nguyễn

chuyện về tài xử kiện của ông quan án. Chú ý
giọng của từng nhân vật:
+ Ngời dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành
mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục.
+ Hai ngời đàn bà: giọng mếu máo, ấm ức.
+ Quan án: Giọng ôn tồn, đĩnh đạc, trang
nghiêm.
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: tài, công
bằng, mếu máo, rng rng, xé ngay, bật khóc,
biện lễ, gọi hết, nắm thóc, bảo, cha rõ, chạy
đàn, niệm phật, nảy mầm, ngay gian, hé bàn
tay, lập tức, có tật giật mình,
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS giải thích các từ: công đờng,
khung cửi, niệm phật. Nếu HS giải thích cha
đúng GV giải thích cho HS hiểu.
- Tổ chức cho HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK tơng tự
các tiết trớc.
- Các câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan
phân xử việc gi?
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để
tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?
+ Vì sao quan cho rằng ngời không khóc
chính là ngời lấy cắp?
+ Kể lại cách quan án tìm kẻ trộm tiền nhà
chùa
- 2 HS đọc thành tiếng trớc lớp.
- Theo dõi

vừa niệm Phật. Đánh đòn tâm lý Đức
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+ Quan án phá đợc các vụ án nhờ dân?
+ Nội dung của câu chuyện là gi?
- Ghi nội dung của bài lên bảng.
c) Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc chuyện theo vai. Yêu cầu HS
dựa vào nội dung của bài để tìm giọng đọc
phù hợp.
- Treo bảng phụ có đoạn văn chọn hớng dẫn
luyện đọc.
+ GV đọc mẫu.
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
+ Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách phá án của
quan án?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện
cho ngời thân nghe, tìm đọc những câu
chuyện về quan án xử kiện và soạn bài Chú
đi tuần.
Phật rất thiêng ai gian Phật sẽ làm thóc
trong tay ngời đó nảy mầm rồi quan sát
những ngời chạy đàn, thấy một chú tiểu
thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem,
lập tức cho bắt vì theo quan chỉ kẻ có tật
mới giật mình.
+ Vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lộ

- GV mời 2 HS lên bảng làm bài tập 1,2
của tiết trớc.
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm.
2. Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán trớc các em đã học
biết về thể tích của một hình. Vậy ngời ta
dùng đơn vi nào để đo thể tích của một
hình ? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm
hiểu về đơn vị đo thể tích xăng-ti-mét khối,
đề-xi-mét khối.
2.2. Hình thành biểu tợng về xăng-ti-mét
khối, đề-xi-mét khối.
- GV đa ra hình lập phơng cạnh 1dm và
cạnh 1cm cho HS quan sát.
- GV giới thiệu :
+ Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập
phơng có cạnh dài 1cm.
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm
3
+ Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phơng có cạnh dài 1dm.
+ Đề-xi-mét khối viết tắt là dm
3
- GV đa mô hình quan hệ giữa xăng-ti-mét
khối và đề-xi-mét khối cho HS quan sát.
- Hớng dẫn HS nhận xét để tìm mối quan
hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét
khối.
+ Xếp các hình lập phơng có thể tích 1cm

+ Nh vậy hình lập phơng có thể tích 1dm
3
gồm bao nhiêu hình lập phơng có thể tích
1cm
3
?
- GV nêu : hình lập phơng có cạnh 1dm
gồm 10x10x10=1000 hình lập phơng có
cạnh 1cm.
Ta có : 1dm
3
= 1000cm
3
2.3 Luyện tập thực hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK.
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh thế
nào ?
- GV yêu cầu HS đọc mẫu và tự làm bài.
- GV mời 1 HS chữa bài yêu cầu 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm
tra.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng các trờng hợp sau :
5,8dm
3
= ...cm
3
154000 cm

- HS : Bài cho cách viết hoặc cách đọc các
số đo thể tích có đơn vị là xăng-ti-mét
khối hoặc đề-xi-mét khối, chúng ta phải
đọc hoặc viết các số đo đó cho đúng.
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- 1 HS đọc bài chữa trớc lớp, cả lớp theo
dõi nhận xét sau đó chữa bài chéo.
- HS đọc thầm đề bài.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa
lại cho đúng.
- HS trình bày :
5,8dm
3
= ...cm
3
Ta có 1dm
3
= 1000cm
3
mà 5,8 x 1000 = 5800
nên 5,8dm
3
= 5800cm
3
154000 cm
3
= .... dm
3

động trong xã hội. Con ngời sử dụng năng
lợng điện vào những việc gì? Những đồ
dùng, máy móc nào sử dụng điện? Chúng
ta cùng tìm câu trả lời trong bài học hôm
nay.
Hoạt động 1: Dòng điện mang năng l-
ợng
- Hỏi: Hãy kể tên những đồ dùng sử dụng
điện mà em biết?
- GV ghi nhanh tên các đồ dùng đó lên
bảng.
+ Năng lợng điện mà các đồ dùng trên sử
dụng đợc lấy ra từ đâu?
- Kết luận: ở nhà máy điện, các máy phát
điện phát ra điện. Điện đợc tải qua các đ-
ờng dây đa đến các ổ điện của mỗi gia
đình, trờng học, cơ quan, xí nghiệp. Dòng
điện mang năng lợng cung cấp năng lợng
điện cho các đồ dùng sử dụng điện. Tất cả
- 3 HS lên bảng lần lợt trả lời từng câu hỏi
sau:
+ Con ngời sử dụng năng lợng gió trong
những việc gì?
+ Con ngời sử dụng năng lợng điện trong
những việc gì?
+ Tại sao con ngời nên khai thác sử dụng
năng lợng gió và năng lợng nớc chảy?
- Lắng nghe
- Tiếp nối nhau kể tên những đồ dùng sử
dụng điện: bóng điện, bàn là, ti vi,......

hằng ngày, học tập, thông tin, giao thông,
nông nghiệp, thể thao...
+ Luật chơi: Khi GV nói: sinh hoạt hằng
ngày, HS các đội phải tìm nhanh các dụng
cụ, máy móc có sử dụng điện trong lĩnh
vực đó. Nhóm nào có tín hiệu trớc thì giơ
tay trả lời trớc. Mỗi dụng cụ, máy móc
đúng đợc cộng 1 điểm, sai trừ 1 điểm và
mất lợt chơi.
+ Cho HS chơi thử
- Nhận xét trò chơi.
* Hoạt động kết thúc
- Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 93,
SGK.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần
biết, ghi vào vở và chuẩn bị theo nhóm các
dụng cụ sau: Bộ lắp ghép mô hình điện lớp
5, một số vật liệu bằng kim loại: đồng,
nhôm, sắt, và một số vật liệu bằng nhựa,
cao su, sứ...
- Hoạt động trong nhóm theo hớng dẫn của
GV.
+ Lắng nghe yêu cầu của GV để nắm
nhiệm vụ học tập.
- Báo cáo kết quả làm việc.
- Nghe GV phổ biến luật chơi và cách
chơi.
- HS chơi trò chơi " Ai nhanh, ai đúng?"
Đạo đức:

? Em còn biết những gì về Tổ quốc của
chúng ta? Hãy kể:
1. Về diện tích, vị trí địa lí.
2. Kể tên các danh lam thắng cảnh.
3. Kể một số phong tục truyền thống trong
cách ăn mặc, ăn uống, cách giao tiếp.
4. Kể thêm công trình xây dựng lớn của đất n-
ớc.
- 1 HS đọc thông tin trang 34 SGK. Cả
lớp theo dõi SGK và lắng nghe.
+ Đất nớc Việt Nam đang phát triển
- HS thảo luận theo nhóm để hoàn thành
yêu cầu:
1. Về diện tích, vị trí địa lí: diện tích
vùng đất liền là 33 nghìn km
2
, nằm ở bán
đảo Đông Dơng, giáp biển đông, thuận
lợi cho các loại hình giao thông và giao lu
với nớc ngoài.
2. Việt Nam có nhiều danh lam thắng
cảnh nổi tiếng: Vịnh Hạ Long, Hà Nội,
Kinh đô Huế, Bến cảng Nhà Rồng, Hội
An...
3. Về phong tục rất phong phú: ...
4. Về những công trình xây dựng lớn: đ-
ờng mòn HCM,....
5. Kể tên truyền thống dựng nớc và giữ nớc.
6. Kể thêm thành tựu khoa học kỹ thuật, chăn
nuôi, trồng trọt.

+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về các
bức tranh đó.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc.
( GV chuẩn bị trớc 5 bức tranh về Việt Nam
trong bài tập trag 36 SGK để cho HS treo lên
và giới thiệu)
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống lịch
5. Về truyền thống dựnng nớc giữ nớc:
Các cuộc khởi nghĩa của Bà Trng, Bà
Triệu; 3 lần đánh tan quân Nguyên Mông,
......
6. Về KHKT: Sản xuất đợc nhiều phần
mềm điện tử ....
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,
các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến.
- 3 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS lắng nghe, quan sát trên bảng phụ.
- Mỗi cặp HS lên bảng giới thiệu về 2
thông tin do GV yêu cầu.
+ 2/9/1945 là ngày Quốc khánh của đất
nớc Việt Nam.
+ 7/5/1954 là ngày chiến thắng Điện Biên
Phủ, dân tộc Việt Nam chiến thắng thực
dân Pháp.
+ Ngày giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nớc.
+ Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền,
Trần Hng Đạo lãnh đạo.
+ Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc
+ Lễ xuất quân của quân đội nhân dân

- GV kết luận: Xây dựng đất nớc bằng cách
nghe thầy, yêu bạn, học tập tốt để trở thành
ngời tài giỏi, có khả năng lao động đóng góp
cho đất nớc.
* Hoạt động thực hành
- Yêu cầu HS về nhà su tầm các nội dung sau:
+ Một số câu ca dao, tục ngữ về đất nớc, con
ngời Việt Nam.
+ Một số bài hát, bài thơ ca ngợi đất nớc, con
ngời Việt Nam.
+ Một số tranh, ảnh về đất nớc, con ngời Việt
Nam.
+ Thông tin về sự phát triển kinh tế, văn hoá,
xã hội, thể thao, học tập ... của đất nớc Việt
Nam thời gian gần đây.
xét.
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng
chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc,
dân tộc Việt Nam có nhiều ngời u tú đóng
góp sức mình để bảo vệ đất nớc.
- HS lắng nghe.
- HS chia nhóm, thảo luận và hoàn thành
bảng.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
- Với mỗi khó khăn, HS lần lợt trả lời
cách thực hiện để khắc phụ. Các nhóm
lắng ghe và bổ sung ý kiến cho nhau.
+ HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ HS nhìn trên bảng trả lời.

- GV đa ra mô hình minh hoạ cho mét khối
và giới thiệu :
+ Để đo thể tích ngời ta còn dùng đơn vị là
mét khối.
+ Mét khối là thể tích của một hình lập ph-
ơng có cạnh dài 1m.
Mét khối viết tắt là m
3
- GV đa ra mô hình quan hệ giữa mét khối,
đê-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối và hớng
dẫn HS hình thành mối quan hệ giữa 2 đại l-
ợng này :
+ Xếp các hình lập phơng có thể tích 1dm
3
vào "đầy kín" trong hình lập phơng có thể
tích 1m
3
. Trên mô hình là lớp đầu tiên. Hãy
quan sát và cho biết lớp này xếp đợc bao
nhiêu lớp hình lập phơng có thể tích 1dm
3
.
+ Xếp đợc bao nhiêu lớp nh thế thì "đầy
kín" hình lập phơng có thể tích 1m
3
.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo
dõi để nhận xét.
- Xăng-ti-mét khối là thể tích của một
hình lập phơng có cạnh dài 1cm.

cạnh 1cm.
Ta có : 1m
3
= 1000000cm
3
- GV hỏi :
+ 1m
3
gấp bao nhiêu lần 1dm
3
?
+ 1dm
3
bằng một phần bao nhiêu của 1m
3
?
+ 1dm
3
gấp bao nhiêu lần 1cm
3
?
+ 1cm
3
bằng 1 phần bao nhiêu của 1dm
3
?
+ Vậy, hãy cho biết mỗi đơn vị đo thể tích
gấp bao nhiêu lần vị đo bé hơn tiếp liền nó?
+ Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 phần bao
nhiêu của đơn vị lớn hơn tiếp liền nó?

theo lời đọc, yêu cầu viết đúng thứ tự mà
GV đọc.
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở cho HS để kiểm tra bài.
Bài 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần a.
- GV hỏi : Em hiểu yêu cầu của bài nh thế
nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS giải thích cách đổi của
một trong 3 trờng hợp đổi từ mét khối sang
+ Hình lập phơng có thể tích 1m
3
gồm
1000 hình lập phơng thể tích 1dm
3
.
- HS nhắc lại.
1m
3
= 1000 dm
3
- HS trao đổi và nêu : Xếp đợc 100 x 100
x 100 = 1000000 hình.
- HS nhắc lại.
1m
3
= 1000000cm
3
- HS nối tiếp nhau trả lời :

3
1dm
3

=1000cm
3
=
1000
1
m
3
1cm
3
=
1000
1
dm
3
- HS đọc các số đo theo chỉ định của GV.
- HS viết bài vào vở bài tập.
- 2 HS ngồi cạnh nhau kiểm tra bài của
nhau.
- 1 HS đọc cho cả lớp cùng nghe.
- HS : Bài yêu cầu chúng ta đổi các số đo
thể tích đã cho sang dạng số đo có đơn vị
là đề-xi-mét khối.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
đề-xi-mét khối.
- GV chữa bài và cho điểm HS.

Mà 13,8 x 1000 = 1380
Vậy 13,8m
3
= 1380dm
3
- 1 HS đọc đề bài, HS cả lớp đọc thầm đề
bài trong SGK.
- HS nêu : Đợc 2 lớp vì
2dm : 1dm = 2
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
Sau khi xếp đầy vào hộp ta đợc 2 lớp hình
lập phơng 1dm
3
.
Mỗi lớp có số hình lập phơng 1dm
3

5 x 3 = 15 (hình)
Số hình lập phơng 1dm
3
xếp đầy hộp là :
15 x 2 = 30 (hình)
Đáp số : 30 hình
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại
cho đúng.
- 2 HS lần lợt nêu.
- HS lắng nghe.
- HS chuẩn bị bài sau.
Chính tả ( Nhụự vieỏt )

b) Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm đợc.
c) Viết chính tả
Nhắc HS viết hoa các tên địa lí, lùi vào 2 ô
rồi mới viết, giữa 2 khổ thơ để cách 1 dòng.
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3. Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Đọc và viết các từ do GV yêu cầu.
- Trả lời: Khi viết tên ngời, tên địa lí Việt
Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tên.
- 2 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài trớc lớp.
+ Những từ ngữ, chi tiết: Sau khi qua Đèo
Gió, lại vợt Đèo Giàng, lại vợt đèo Cao
Bắc.
+ Con ngời Cao Bằng rất đôn hậu và mến
khách.
- HS tìm và nêu các từ ngữ: Đèo Giàng,
dịu dàng, suối trong, núi cao, làm sao,
sâu sắc,
- 1 HS đọc thành tiếng cho HS cả lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

Pù xai Pù Xai
- Trả lời: Vì đó là tên địa lý Việt Nam,
các chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên
đó đều phải viết hoa.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.

Trích đoạn trả bài văn kể chuyện I Mục tiêu
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status