®¹i häc huÕ
trung t©m ®µo t¹o tõ xa
BS. Lª ThÞ Mai Hoa
Gi¸o tr×nh
Dinh d−ìng trÎ em
HuÕ - 2007
mục lục
mục lục ..........................................................................................................................2
Nhập môn dinh dỡng trẻ em ...............................................................................6
I - ý nghĩa môn dinh dỡng trẻ em ....................................................................6
II - Đối tợng nghiên cứu của môn dinh dỡng trẻ em ............................6
Chơng I .........................................................................................................................8
dinh dỡng học đại cơng ....................................................................................8
I - khái niệm và tầm quan trọng của dinh dỡng đối với sự phát
triển của cơ thể ........................................................................................................8
II - Năng lợng ..........................................................................................................11
III - Các chất dinh dỡng cần thiết đối với cơ thể..................................18
Hớng dẫn tự học chơng I ................................................................................52
I - Khái niệm về dinh dỡng và tầm quan trọng của dinh dỡng đối
với sự phát triển của cơ thể .............................................................................52
II - Năng lợng ..........................................................................................................52
III - Các chất dinh dỡng cần thiết đối với cơ thể..................................52
Câu hỏi ôn tập Chơng I........................................................................................55
Chơng II ......................................................................................................................56
II - Hiện tợng thừa cân và béo phì ............................................................... 147
Hớng dẫn tự học chơng IV ........................................................................... 151
Câu hỏi ôn tập chơng iv................................................................................... 151
Chơng V.................................................................................................................... 152
dinh dỡng giúp điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thờng gặp ở
trẻ em.......................................................................................................................... 152
I - Dinh dỡng cho trẻ bị bệnh tiêu chảy ................................................... 152
II - Dinh dỡng cho trẻ bị bệnh lỵ ................................................................. 154
III - Dinh dỡng cho trẻ bị bệnh viêm phổi ................................................. 155
Hớng dẫn tự học chơng V............................................................................. 156
Câu hỏi ôn tập chơng V .................................................................................... 156
Chơng VI .................................................................................................................. 157
hoạt động dinh dỡng trong Công tác chăm sóc sức khoẻ ban
đầu cho trẻ em ....................................................................................................... 157
3
I - Phơng hớng, mục đích của công tác chăm sóc sức khoẻ ban
đầu ............................................................................................................................... 157
II - Nội dung hoạt động dinh dỡng trong công tác chăm sóc sức
khoẻ ban đầu cho trẻ em .................................................................................. 158
Hớng dẫn tự học chơng VI ........................................................................... 167
Câu hỏi ôn tập chơng VI................................................................................... 168
phần thực hành dinh dỡng ............................................................................ 169
Phần I: Thực hành ở phòng nghiệp vụ .......................................................... 169
Phần II: thực hành ở cơ sở trờng mầm non ............................................ 175
Tài liệu tham khảo............................................................................................... 179
4
trẻ em là tài sản và là công dân tơng lai của đất nớc, là những con ngời sau này sẽ kế tục
sự nghiệp của ông cha. Theo nhà giáo dục nổi tiếng Macarenco: "95% kết quả của quá trình
giáo dục một con ngời, từ khi sinh ra đến lúc chết đợc quyết định bởi giai đoạn 5 năm đầu
của quá trình đó" (tức là trớc khi đến 6 tuổi). Có thể nói, trẻ em lứa tuổi mầm non (từ 0 đến 6
tuổi) là thời kỳ phát triển nhanh về mọi mặt, và nền tảng quyết định nhất là sự phát triển về
thể chất.
Sự phát triển thể chất của trẻ ảnh hởng đến sự phát triển mọi mặt, đặc biệt là sự phát
triển trí tuệ. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ lứa tuổi này cha hoàn thiện, do đó việc
chăm sóc - giáo dục của ngời lớn có ý nghĩa đặc biệt trong sự phát triển toàn diện nhân cách
trẻ (đặc biệt là phát triển thể chất). Yếu tố đầu tiên ảnh hởng tới sự phát triển thể chất của trẻ
em phải kể đến là dinh dỡng, các nhà dinh dỡng học đã nói: "Dinh dỡng là cái nền của sức
khỏe".
Các bậc cha mẹ, đặc biệt là giáo viên mầm non, những ngời trực tiếp chăm sóc - giáo
dục cho trẻ cần thiết phải có những kiến thức hiểu biết về dinh dỡng trẻ em để dinh dỡng
hợp lý cho trẻ, góp phần tạo nên một thế hệ tơng lai: khỏe mạnh, thông minh, cơ thể phát
triển hài hòa, cân đối.
Môn "Dinh dỡng trẻ em" cung cấp một số kiến thức cơ bản, những kỹ năng cần thiết
giúp sinh viên sau khi ra trờng có thể áp dụng vào việc tổ chức dinh dỡng tốt cho trẻ mầm
non ở các lứa tuổi và các đối tợng khác nhau. Trên cơ sở kiến thức đợc trang bị, giáo viên
sẽ biết phát hiện và có biện pháp phòng tích cực một số bệnh do dinh dỡng không hợp lý gây
ra cho lứa tuổi mầm non.
Nh vậy, "Dinh dỡng trẻ em" nghiên cứu ảnh hởng của các chất dinh dỡng đối với cơ
thể trẻ em và xác định nhu cầu về các chất dinh dỡng đó, nhằm giúp trẻ phát triển khỏe
mạnh, phòng tránh các bệnh do dinh dỡng không hợp lý gây nên.
II - Đối tợng nghiên cứu của môn dinh dỡng trẻ em
- Nghiên cứu vai trò và nhu cầu của các chất dinh dỡng đối với cơ thể trẻ em theo từng
lứa tuổi để xác định khẩu phần ăn hợp lý cho trẻ em ở các lứa tuổi và các đối tợng khác
nhau.
- Nghiên cứu giá trị dinh dỡng, đặc điểm vệ sinh của thực phẩm, cách xử lý, chế biến,
cách kết hợp và thay thế thực phẩm. Từ đó sẽ tổ chức dinh dỡng tốt cho trẻ: bữa ăn vừa đảm
thể sống là sinh trởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận động, trao đổi chất và năng lợng.
Trong các đặc trng đó, đặc trng quan trọng nhất là trao đổi chất và năng lợng vì nó chi
phối tất cả các đặc trng khác, và nó là điều kiện tồn tại, phát triển của cơ thể sống.
Trao đổi chất là quá trình bao gồm hai mặt đồng hoá và dị hoá:
- Đồng hoá là quá trình cơ thể tổng hợp chất hữu cơ lấy từ thức ăn, nớc uống, các chất
khoáng, vitamin ở môi trờng ngoài vào, nhờ đó mà kiến tạo nên các tổ chức của cơ thể và
tích luỹ năng lợng.
- Dị hoá là quá trình ngợc lại quá trình đồng hoá, phân giải các chất hữu cơ, giải phóng
ra năng lợng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Đây là hai mặt thống nhất của quá trình trao đổi chất.
Nh vậy, quá trình trao đổi chất chính là quá trình dinh dỡng của cơ thể, quá trình này
thực hiện đợc nhờ sự tiêu hóa thức ăn trong hệ tiêu hóa. Đây là quá trình chuyển hoá, hấp
thụ các chất dinh dỡng trong ống tiêu hóa từ những thức ăn phức tạp ngoài môi trờng đợc
đa vào cơ thể (protein, lipit, gluxit, vitamin và chất khoáng nguồn gốc động vật và thực vật)
sẽ đợc phân tích thành những chất đơn giản (axit amin, axit béo, glucozơ,...), các chất này
nhờ máu và bạch huyết chuyển đến các tế bào để làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp nên
các chất đặc trng của cơ thể (protein, lipit, gluxit,... đặc trng) và cung cấp năng lợng.
Vậy: Dinh dỡng là một quá trình phức hợp bao gồm việc đa vào cơ thể những thức ăn
cần thiết qua quá trình tiêu hoá và hấp thụ để bù đắp hao phí năng lợng trong quá trình hoạt
động sống của cơ thể, tạo ra sự đổi mới các tế bào và mô cũng nh điều tiết các chức năng
sống của cơ thể.
2. Khái niệm về dinh dỡng học
Dinh dỡng học là một ngành khoa học nghiên cứu ảnh hởng của các chất dinh dỡng
đối với cơ thể con ngời và xác định nhu cầu của cơ thể về các chất dinh dỡng nhằm giúp
cho con ngời phát triển tốt về thể chất, trí tuệ và nhằm đạt tới các mục tiêu sống của mình.
3. Đối tợng nghiên cứu của dinh dỡng học
Dinh dỡng học là một ngành khoa học đa ngành, gồm các chuyên ngành chủ yếu sau:
3.1. Sinh lý dinh dỡng: Nghiên cứu vai trò các chất dinh dỡng đối với cơ thể khoẻ mạnh
và xác định nhu cầu các chất đó trên ngời khoẻ mạnh (trạng thái tâm, sinh lý cân bằng).
8
hởng bất lợi cho sức khoẻ. Nhờ có sự phát triển của khoa học dinh dỡng, nhiều loại bệnh đã
từng một thời là mối nguy hiểm với tính mạng của con ngời nh bệnh Scocbút do thiếu
vitamin C đối với các thuỷ thủ, bệnh Tê phù do thiếu vitamin B1 ở các vùng do ăn gạo xay xát
quá kỹ, bệnh Pellagrơ do thiếu Niaxin ở những vùng do ăn toàn ngô. Những bệnh này hiện
nay đã lùi vào quá khứ. Tuy vậy, hiện nay trong thời kỳ của nền kinh tế thị trờng, các vấn đề
nảy sinh do chế độ dinh dỡng không đầy đủ và không hợp lý vẫn còn là điều phải quan tâm
xem xét. Chúng ta biết rằng, tình trạng dinh dỡng tốt của mọi ngời phụ thuộc vào khẩu
phần dinh dỡng thích hợp, việc đợc chăm sóc sức khoẻ đầy đủ và có môi trờng sống hợp
vệ sinh. Ngoài ra, tình trạng dinh dỡng còn phụ thuộc vào các kiến thức ăn uống khoa học
9
của mỗi ngời, các thói quen và tập quán ăn uống của từng địa phơng. Muốn khoẻ mạnh, cần
ăn uống hợp lý và đợc chăm sóc sức khoẻ đầy đủ.
Vì vậy, vấn đề đặt ra là ăn uống nh thế nào là hợp lý, cơ cấu bữa ăn nên nh thế nào mới
là khoa học, phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với quá trình hoạt động, lao động,... nhằm giúp con
ngời phát triển khoẻ mạnh và phòng tránh đợc bệnh tật.
Nếu chế độ ăn của mỗi ngời thiếu về số lợng và không cân đối về chất lợng thì cơ thể
sẽ bị giảm cân, thiếu máu, giảm khả năng lao động, tăng khả năng mắc bệnh, bệnh tật sẽ
nhiều hơn, nặng hơn và kéo dài hơn. Ngợc lại, ăn quá nhiều, ăn không cân đối các chất dinh
dỡng, sẽ gây rối loạn chuyển hóa các chất của cơ thể, dẫn đến rối loạn các chức phận, thay
đổi chỉ số hoá sinh, diễn ra các biểu hiện lâm sàng về các bệnh dinh dỡng và các bệnh không
lây truyền nh bệnh huyết áp cao, tim mạch, tiểu đờng và một số loại ung th.
ở trẻ em, tuổi cơ thể đang phát triển mạnh, nhu cầu dinh dỡng rất lớn. Nếu thiếu ăn, trẻ
em sẽ là đối tợng đầu tiên chịu hậu quả của các bệnh về dinh dỡng nh: suy dinh dỡng
protein - năng lợng, các bệnh do thiếu vi chất dinh dỡng (đần độn do thiếu iốt, hỏng mắt do
thiếu vitamin A,...), ở nớc ta vấn đề thiếu dinh dỡng hiện nay vẫn còn là vấn đề nghiêm
trọng ở các vùng nghèo và tầng lớp nghèo. Bên cạnh đó, căn bệnh béo phì ở trẻ em có xu hớng
gia tăng ở một số đô thị lớn (nh Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và một số thành phố, thị xã khác có
cao chất lợng cuộc sống cho mọi ngời. Nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc
thực hiện kế hoạch hành động quốc gia về dinh dỡng năm 1995-2000 và chiến lợc quốc gia
về dinh dỡng năm 2001-2010 bao gồm các điểm sau:
- Triển khai chơng trình giáo dục dinh dỡng ở các cấp học từ mẫu giáo đến đại học, chú
ý xây dựng vờn trờng.
- Xây dựng các trung tâm hớng nghiệp cấp huyện trở lên, ngoài việc hớng nghiệp cho
học sinh có thể trở thành trung tâm chuyển giao kỹ thuật. Mở các lớp dạy nghề cho học sinh
đã thôi học, xây dựng mô hình trình diễn, giúp đỡ, bảo đảm vốn, thiết bị và cây, con giống có
chất lợng để phát triển ngành nghề, hệ sinh thái V.A.C ở địa phơng.
- Đào tạo cán bộ dinh dỡng và kỹ s làm vờn cho nhu cầu của kế hoạch dinh dỡng.
II - Năng lợng
1. Nguồn cung cấp năng lợng cho cơ thể
Hiện nay khoa học về dinh dỡng đã xác định đợc nhu cầu về năng lợng của con
ngời. Nhu cầu về năng lợng của con ngời khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Song
con ngời muốn sống và làm việc thì cần phải cung cấp năng lợng. Nguồn cung cấp năng
lợng cho cơ thể là ở đâu?
Nguồn năng lợng đầu tiên của muôn loài là nguồn năng lợng có nguồn gốc từ ánh sáng
mặt trời. Năng lợng ánh sáng mặt trời tới bề mặt đất là dạng năng lợng ở dạng quang năng.
Thực vật sử dụng năng lợng đó nhờ quá trình quang hợp, chuyển năng lợng ở dạng quang
năng sang năng lợng hoá học (hóa năng), tích lũy trong các hợp chất hữu cơ ở trong cơ thể
thực vật.
Con ngời và động vật không thể sử dụng trực tiếp năng lợng ở dạng quang năng. Nguồn
cung cấp năng lợng cho ngời và động vật ở dạng hóa năng. Năng lợng đó chứa trong thức
ăn. Hầu hết thức ăn đều chứa đủ các chất dinh dỡng với các tỷ lệ khác nhau tùy theo từng
loại, trong các chất dinh dỡng đó, chỉ có 3 chất chủ yếu cung cấp năng lợng cho cơ thể là:
protein, lipit, gluxit. Giá trị năng lợng của mỗi loại thức ăn phụ thuộc vào hàm lợng các
chất dinh dỡng sinh năng lợng trong đó.
Bằng thí nghiệm đo năng lợng của các chất dinh dỡng trong thức ăn bằng thiết bị
(Bomcalori) trong phòng thí nghiệm (hình 1.1), ngời ta đã chứng minh đợc rằng, các chất
dinh dỡng trong thức ăn khi bị đốt cháy hoặc qua quá trình oxy hoá trong cơ thể sẽ sinh ra
của gluxit và lipit với số lợng khoảng vài gam trong 1 ngày. Lợng đó không quan trọng đối
với ngời khoẻ mạnh nhng lại quan trọng đối với ngời ốm.
Ví dụ: Ngời mắc bệnh tiểu đờng có thể mất trên, dới 400kcal trong 1 ngày.
3. Vai trò của năng lợng trong cuộc sống của con ngời
3.1. Năng lợng cần thiết cho chuyển hoá cơ bản
Chuyển hoá cơ bản là năng lợng cơ thể tiêu hao trong điều kiện nghỉ ngơi, nhịn đói và ở
nhiệt độ môi trờng thích hợp. Đó là năng lợng cần thiết để duy trì các chức phận sống của
cơ thể nh tuần hoàn, hô hấp, nội tiết, tiêu hoá, duy trì tính ổn định các thành phần của thể
dịch bên trong và bên ngoài tế bào. Ngời ta biết rằng hoạt động của gan cần đến 27% năng
lợng của chuyển hoá cơ bản, não 19%, tim 7%, thận 10%, cơ 18% và các bộ phận còn lại chỉ
18%. Nhiều yếu tố có ảnh hởng tới chuyển hoá cơ bản nh:
- Tình trạng hệ thống thần kinh trung ơng, cờng độ hoạt động của hệ thống nội tiết và
men. Chức phận một số tuyến nội tiết làm tăng chuyển hoá cơ bản (nh tuyến giáp trạng).
Trong khi đó hoạt động của một số tuyến nội tiết khác làm giảm chuyển hoá cơ bản (nh
tuyến yên).
- Tuổi và giới cũng có ảnh hởng tới chuyển hoá cơ bản:
+ ở phụ nữ thờng thấp hơn nam giới 5-10%, đó là do tỷ lệ khối mỡ ở nữ cao hơn ở nam.
+ Tuổi càng nhỏ chuyển hoá cơ bản càng cao.
+ ở ngời đứng tuổi và ngời già chuyển hoá cơ bản thấp dần theo chiều tăng của tuổi do
sự giảm khối tế bào hoạt động và tăng khối mỡ.
- Chuyển hoá cơ bản giảm khi nhịn đói hay thiếu ăn.
Ngời ta có thể đo chuyển hoá cơ bản ở ngời trởng thành khoẻ mạnh bằng 1kcal cho
1kg cân nặng trong 1 giờ.
Nh vậy, chuyển hoá cơ bản của một ngời nặng 60 kg trong một ngày sẽ là:
1kcal ì 60 ì 24 = 1440kcal.
Đối với trẻ em và thiếu niên không tính theo công thức trên, vì chuyển hoá cơ bản cho 1
kg cân nặng cao hơn nhiều.
Hợp lý hơn là đo chuyển hoá cơ bản theo diện tích da. Lợng calo tính ra 1m2 diện tích
da là một đại lợng tơng đối ổn định vào khoảng 33kcal/giờ ở tuổi già và 50kcal/giờ ở trẻ
khỏi bệnh. Ngay cả khi khối lợng cơ thể không tăng thêm thì vẫn còn một phần hoá năng của
thức ăn biến đổi thành hoá năng của tế bào mới, thay thế cho tế bào già cỗi.
Bằng thực nghiệm trên động vật và trên trẻ em, ngời ta đi đến kết luận rằng: tiêu hao
năng lợng cho 1gam tăng trọng khoảng 5kcal.
3.5. Tiêu hao năng lợng cho sinh sản
Trong thời kỳ mang thai, cơ thể ngời mẹ phải tiêu hao thêm năng lợng để tạo thai, phát
triển thai và tạo các phần phụ, đồng thời để tăng khối lợng máu tuần hoàn, khối lợng của
ngời mẹ và khối lợng mỡ dự trữ sau khi sinh con. Do đó nhu cầu năng lợng của ngời có
thai cao hơn lúc bình thờng. Vì thai phát triển ngày càng nhanh nên ở đầu thời kỳ mang thai
phải cung cấp thêm mỗi ngày 150kcal, và ở cuối thời kỳ mang thai phải cung cấp thêm
300kcal mỗi ngày. Ăn, uống thiếu năng lợng là một nguyên nhân gây ra suy dinh dỡng ở
trẻ em ngay từ trong bụng mẹ. Ngời mẹ cho con bú không đợc ăn, uống đầy đủ, cung cấp
năng lợng thiếu là một trong những nguyên nhân dẫn tới ít sữa hoặc mất sữa.
4. Nhu cầu năng lợng hàng ngày và cách tính nhu cầu năng lợng cho 1 ngày
4.1. Nhu cầu năng lợng hàng ngày
Nhu cầu năng lợng cả ngày là tổng số năng lợng cần thiết tiêu hao trong ngày của cơ
thể. Nhu cầu năng lợng thay đổi theo các yếu tố chủ yếu sau: tuổi, giới, nghề nghiệp, khí
hậu.
a) Tuổi: Nếu tính nhu cầu năng lợng theo 1kg thể trọng ở các lứa tuổi khác nhau thì nhu cầu
năng lợng/kg cao nhất ở trẻ sơ sinh, giảm dần theo chiều tăng của tuổi, từ 20 - 39 tuổi thì giữ không
14
thay đổi, sau đó từ 40 tuổi trở lên, nhu cầu năng lợng lại giảm dần theo tuổi. Vì trẻ em là cơ thể đang
lớn và phát triển nên có nhu cầu cao về năng lợng. Nhu cầu năng lợng trung bình (tính theo
kcal/ngày) đợc tính nh sau (bảng 1.1):
Bảng 1.1. Nhu cầu năng lợng (tính theo kcal/ngày)
Lứa tuổi
Thể trọng (kg)
10-12 tuổi (nữ)
38,0
2350
13-15 tuổi (nam)
51,3
2900
13-15 tuổi (nữ)
49,0
2490
16-19 tuổi (nam)
62,9
3070
16-19 tuổi (nữ)
54,4
2310
Năng lợng do gluxit cung cấp : 60 - 65%.
- Trẻ em khi còn bú mẹ nếu đợc bú no thì năng lợng sẽ đầy đủ vì trong sữa mẹ có đủ
các chất sinh năng lợng ở tỷ lệ cân đối, thích hợp, do đó khi cho trẻ ăn thức ăn bổ sung, hoặc
khi cai sữa cho trẻ cần phải lu ý cho trẻ ăn các thức ăn có tỷ lệ các chất sinh năng lợng
thích hợp để đảm bảo cho sự phát triển cơ thể.
Tổng số năng lợng trong một ngày của trẻ em Việt Nam dới 6 tuổi theo đề nghị của
Viện Dinh dỡng (năm 1996):
3-6 tháng: 620kcal/ ngày.
15
6-12 tháng: 820kcal/ ngày.
1-3 tuổi: 1300kcal/ ngày.
4-6 tuổi: 1600kcal/ ngày.
b) Giới: Từ 10 tuổi trở đi, nhu cầu năng lợng bắt đầu khác nhau giữa hai giới: nhu cầu
năng lợng ở nam cao hơn nữ cùng tuổi. Nhu cầu năng lợng của nữ còn thay đổi rất nhiều
theo hoạt động sinh sản.
c) Nghề nghiệp: Với ngời đã trởng thành, ngời ta thờng chia thành 4 nhóm lao động và
vì mức lao động khác nhau, nhu cầu năng lợng của cơ thể đòi hỏi mức độ khác nhau.
Ví dụ: Nhu cầu năng lợng của nam, tuổi từ 18-30 tuổi trong ngày là:
- Lao động nhẹ cần 2300kcal.
- Lao động vừa cần 2700kcal.
- Lao động nặng cần 3200kcal.
- Lao động cực nặng cần 3500-4000kcal.
d) Khí hậu: Trong môi trờng lạnh, tiêu hao năng lợng tăng thêm 5%. Ngày nay, có
những phơng tiện cải tạo vi khí hậu (quạt điện, máy lạnh,...) đợc sử dụng rộng rãi hơn, nên
ảnh hởng khí hậu đối với nhu cầu năng lợng ngày càng giảm rõ rệt.
4.2. Cách tính nhu cầu năng lợng
Để xác định nhu cầu năng lợng, ngời ta cần biết nhu cầu năng lợng cho chuyển hoá
cơ bản và thời gian, tính chất các hoạt động, thể lực trong ngày. Theo tổ chức Y tế thế giới
15,3W + 679
14,7W + 496
30-60
11,6 W + 879
8,7W+ 829
trên 60
13,5W + 487
10,5W + 596
Weight (W): cân nặng (kg)
Nhu cầu năng lợng của ngời trởng thành đợc tính theo tính chất lao động, mỗi loại
hình lao động khác nhau có các hệ số nhu cầu năng lợng khác nhau, tính theo năng lợng
chuyển hóa cơ bản.
16
Bảng 1.3. Hệ số nhu cầu năng lợng theo tính chất lao động
Tính chất lao động
Nam
thể càng trẻ thì ảnh hởng càng nặng. Tình trạng suy dinh dỡng do thiếu năng lợng và đạm
ở trẻ em đi kèm theo tình trạng thể lực phát triển kém, chậm phát triển vận động, trí tuệ kém,
phát âm yếu, rối loạn các quá trình thích nghi, khó khăn trong học tập và điện não đồ không
bình thờng.
6. Dự trữ và điều hoà nhu cầu năng lợng
6.1. Dự trữ năng lợng
Trong cơ thể ngời, nguồn năng lợng dự trữ ở 3 chất chính là gluxit, protein và lipit,
nhng dự trữ gluxit và protein không đáng kể, nguồn năng lợng dự trữ chủ yếu là lipit nằm
trong các tổ chức mỡ.
Bình thờng lipit chiếm 10% khối lợng ở nam và 25% khối lợng ở nữ. ở tuổi trung niên,
lợng mỡ thờng tăng, nhiều nghiên cứu cho thấy lợng mỡ tăng càng lớn (béo phì) thì khả
năng sống lâu càng giảm.
Chất béo tích lại ở các tổ chức mỡ, nhiều nhất là dới da và ở trong ổ bụng. Trong các tổ
chức chất béo dự trữ vẫn còn có các trao đổi hoá học. Lợng gluxit dự trữ dới dạng glycogen
ở gan khoảng 100g và cơ khoảng 200g. Phần lớn lợng dự trữ đó chỉ đủ cho cơ thể sử dụng
trong 1-2 ngày.
Cơ thể ngời có khoảng 10kg đạm, trong đó chừng 3%, tức là khoảng 300g là ở dạng dự
trữ cơ động, chúng tập trung ở bào tơng, các tế bào, chủ yếu là ở gan, lợng dự trữ này dùng
hết trong khoảng từ 4 đến 6 ngày, sau đó đạm của tổ chức lại bị phân huỷ. Ngời ta ớc tính
nếu 20-25% tổng số protein (tức 2,0 đến 2,5kg) bị phân huỷ thì cơ thể sẽ chết, khi thiếu đạm
trầm trọng, cơ thể sử dụng khoảng 150g mỡ dự trữ mỗi ngày.
17
6.2. Điều hoà nhu cầu năng lợng
Nói chung, cân nặng của ngời trởng thành ít thay đổi. Trung tâm điều hoà cân bằng
năng lợng nằm ở phần giữa của vùng dới đồi thị - đó là trung tâm no, nếu làm tổn thơng
vùng này, con vật sẽ tham ăn và trở nên béo phì. Nếu gây tổn thơng phần bên của vùng dới
đồi thị, con vật không ăn đợc và chết đói - đó là trung tâm đói.
- Các kích thích ảnh hởng tới trung tâm điều hoà:
khác nh kim loại, chất màu, gluxit,...
1.2. Axit amin
- Axit amin là thành phần nhỏ nhất của protein mà cơ thể hấp thu đợc.
18
- Các loại protein khác nhau trong cơ thể đợc cấu tạo từ hơn 20 axit amin khác nhau. Các
axit amin gồm có hai loại là axit amin không thay thế (axit amin quý hiếm) và axit amin thay
thế (axit amin thờng - có khả năng thay thế đợc)
a) Axit amin không thay thế
Là những axit amin cơ thể không tự tổng hợp đợc, vì vậy cơ thể phải dựa vào nguồn thức
ăn để đợc cung cấp các axit amin này. Trong quá trình tổng hợp protein trong tế bào của cơ
thể rất cần đến các axit amin này.
Có 10 loại axit amin không thay thế là: lizin, methionin, tryptophan, lơxin, isolơxin,
phenylalamin, valin, histidin, acginin, treonin (acginin và histidin không thay thế ở trẻ em có
vai trò duy trì tốc độ phát triển bình thờng của cơ thể). Các axit amin này có nhiều trong các
loại thực phẩm động vật và đậu đỗ (histidin có nhiều ở đậu tơng). Trong khẩu phần ăn của
động vật và con ngời, nếu thiếu nhiều các axit amin này cơ thể sẽ ngừng lớn, thậm chí sút
cân.
b) Axit amin thay thế
Là những axit amin cơ thể tự tổng hợp đợc ở bên trong cơ thể, nhng quá trình cơ thể tự
tổng hợp chỉ đáp ứng đợc nhu cầu tối thiểu của cơ thể, do đó vẫn phải cung cấp cho cơ thể
các loại thức ăn giàu đạm. 10 axit amin thay thế: glyxin, alanin, xystein, xystin, axit glutamic,
axit aspactic, tyrosin, prolin, oxyprolin, serin. Các axit amin này cũng có nhiều vai trò quan
trọng đối với cơ thể.
2. Vai trò của protein trong dinh dỡng
- Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống. Nó tham gia vào mỗi một tế bào và
là yếu tố tạo hình.
- Trong cơ thể, protein có vai trò nh sau (hình 1.2):
men, nội tiết tố, kháng thể và các hợp chất khác. Các chất này đóng vai trò quan trọng trong
việc điều hoà các quá trình chuyển hoá cũng nh hoạt động sinh lý, sinh hóa của các cơ quan
trong cơ thể. Thiếu protein sẽ gây rối loạn chuyển hoá, đặc biệt ở gan, sức chống đỡ của cơ
thể với bệnh tật bị giảm, trẻ em dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, tiêu chảy,... Đặc biệt khi thiếu
protein trong cơ thể trẻ em sẽ gây hiện tợng còi xơng. ở gan cholescal- xiferol (vitamin D3)
chuyển thành 2-5-hidroxy, sau đó chuyển thành 1-2-5-dihydroxy ở thận, đó là dạng hoạt động
của vitamin D. Vai trò chính của nó là tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thu canxi ở tá tràng.
Ngời ta nhận thấy ở động vật thí nghiệm, khi bị thiếu protein cũng có biểu hiện thiếu vitamin
D mặc dù đã cung cấp đủ canxiferol. Điều đó có lẽ do tình trạng thiếu protein đã gây rối loạn
quá trình chuyển hoá phân tử vitamin D sang dạng hoạt động là 2-5-hydroxy ở gan và 1-2-5dihydroxy ở thận.
Protein hoạt động nh các chất đệm góp phần vào duy trì phản ứng của các môi trờng
khác nhau nh huyết tơng, dịch não tủy và dịch ruột.
2.3. Protein là nguồn cung cấp năng lợng cho cơ thể và tham gia vào cân bằng năng
lợng
- 1 gam protein khi oxy hóa hoàn toàn trong cơ thể cung cấp 4kcal.
- Protein tham gia vào cân bằng năng lợng của cơ thể, khi tiêu hao năng lợng nhiều, mà
lợng lipit và gluxit ăn vào không đầy đủ thì cơ thể sẽ tăng cuờng phân hủy protein để sinh ra
năng lợng. Nh vậy, nếu cơ thể thờng xuyên bị thiếu năng lợng thì cơ thể sẽ huy động
protein dự trữ, do đó ngời sẽ gày còm, thiếu protein dẫn đến suy dinh dỡng.
Về nhiệm vụ cung cấp năng lợng, có thể thay thế chất protein bằng các chất dinh dỡng
khác nhng không một chất nào có thể thay thế đợc protein trong việc xây dựng tế bào ở các
loại mô.
2.4. Protein là chất kích thích ngon miệng
Các thức ăn có chứa protein đều có các mùi thơm đặc trng khác nhau và vị ngon khác
nhau, giúp cơ thể dễ dàng tiếp nhận các thức ăn, nhất là đối với trẻ em.
3. Giá trị dinh dỡng của protein
Protein có tỷ lệ khác nhau trong các loại thức ăn và mỗi loại thức ăn giá trị dinh dỡng
của protein cũng khác nhau. Vì vậy, giá trị dinh dỡng của protein trong thức ăn phụ thuộc
vào chất lợng và số lợng của protein có trong mỗi loại thức ăn.
3.1. Số lợng protein của thức ăn và tỷ lệ hấp thu của nó
Đây là cơ sở lý luận của vấn đề ăn phối hợp, cũng nh tăng cờng các axit amin không
thay thế cho khẩu phần ăn nhiều ngũ cốc. Thông thờng các loại thức ăn có nguồn gốc động
vật và đậu đỗ phối hợp tốt với ngũ cốc nghèo lizin. Thực tế chúng ta cần kết hợp nhiều loại
thức ăn trong khẩu phần ăn để làm tăng giá trị dinh dỡng của protein đối với cơ thể.
4. Nhu cầu về protein của cơ thể - Nguồn thực phẩm giàu protein
4.1. Nhu cầu về protein của cơ thể
- Nhu cầu protein của một cá thể là lợng protein tối thiểu trong thức ăn, cân bằng các
tiêu hao nitơ của cơ thể ở một đối tợng có trạng thái cân bằng năng lợng và hoạt động thể
lực vừa phải. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và tổ chức nông nghiệp thực phẩm (FAO) đã xem
xét lại các kết quả nghiên cứu về cân bằng nitơ và đi đến kết luận: nhu cầu protein của ngời
trởng thành đợc coi là an toàn (tính theo lợng protein của sữa bò hay trứng trong mỗi
ngày) đối với 1kg thể trọng cho cả hai giới là 0,75g. Trong thực tế chúng ta ăn nhiều loại thức
21
ăn có giá trị protein thấp hơn nhiều so với trứng và sữa. Do vậy, ngời ta tính nhu cầu thực tế
từ nhu cầu an toàn theo công thức:
Nhu cầu thực tế =
Nhu cầu an toàn theo protein chuẩn
ì 100
Chỉ số chất lợng protein thực tế
Theo nghiên cứu của Viện Dinh dỡng, hệ số sử dụng protein (NPV) trong khẩu phần
thờng gặp ở nớc ta là 60%. Nh vậy, nhu cầu protein thực tế là :
(0,75/60) ì 100 = 1,25g/kg thể trọng/ngày.
- Nhu cầu của cơ thể về protein phụ thuộc vào tuổi và các đối tợng khác nhau.
+ Trẻ em cần nhiều protein hơn ngời lớn (nếu tính theo cân nặng).
+ Phụ nữ có thai hoặc cho con bú cần nhiều hơn ngời phụ nữ bình thờng.
Trẻ càng nhỏ, nhu cầu về protein đòi hỏi càng cao, nhất là trong năm đầu, vì trẻ càng nhỏ,
- Nguồn thực phẩm giàu protein là các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật nh: thịt,
cá, trứng, sữa và các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật nh: lạc, vừng và các loại đậu
đỗ,... Các thức ăn nguồn gốc động vật có đủ các axit amin không thay thế phù hợp với nhu cầu
của cơ thể. Histidin là axit amin không thay thế cho trẻ em có nhiều ở đậu tơng.
Bảng 1.4. Tỷ lệ protein có trong một số loại thức ăn
Tên thức ăn
Protein
(g%)
Tên thức ăn
Protein
(g%)
Thịt bò
18-20,0
ếch, nhái
17,2-20,4
Thịt lợn
17-19,0
Chim sẻ
22,1
Đậu tơng
34,0
Lơn
20,0
Đậu xanh
23,4
Trứng gà, vịt
11-18
Đậu đen
24,2
Sữa mẹ
1,5
Lạc
27,5
Sữa bò tơi
nói chung ít gặp. Tuy nhiên, cần khẳng định rằng, trong các tình trạng suy dinh dỡng nói
chung hay là thiếu năng lợng thì sự thiếu protein đóng vai trò chủ yếu và quyết định. Trên cơ
sở thiếu protein sẽ xuất hiện những triệu chứng thiếu sinh tố.
Dấu hiệu đầu tiên của thiếu protein ở trẻ em là chậm lớn. ở những vùng có chế độ ăn
nghèo protein, ngời trởng thành có tầm vóc thấp bé. Những ngời sống ven biển có nguồn
protein và iốt từ cá và động vật biển thờng lớn nên to khoẻ hơn bình thờng.
Khi cơ thể thiếu protein, xuất hiện bệnh phù. Đó là biểu hiện rối loạn chuyển hoá nớc và
tăng tích chứa nớc của các tổ chức nghèo protein. Điều này cần lu ý khi chúng ta sử dụng
biểu đồ phát triển, vì ở cơ thể phù, cân nặng của trẻ không bị giảm nhiều, nhng trẻ vẫn bị suy
dinh dỡng nặng.
23
Suy dinh dỡng ở trẻ em có 3 thể, đó là: thể phù (Kwashiorkor), thể gầy đét (Marasmus)
và thể phối hợp.
- Thể gầy đét thờng là do thiếu năng lợng kéo dài kèm theo thiếu tất cả các chất dinh
dỡng khác. Tình trạng này có thể dẫn tới suy mòn cơ thể mà không kèm theo phù.
- Thể phù (Kwashiokor) chủ yếu là bệnh thiếu protein, thờng gặp ở các tầng lớp dân có
đời sống thấp ở nhiều nớc, nhất là những nớc chậm phát triển. Bệnh hay gặp nhất ở trẻ em
dới 5 tuổi có chế độ ăn chủ yếu là gluxit và lợng protein động vật quá thấp. Ngày nay ngời
ta đã thừa nhận Kwashiokor là một bệnh do dinh dỡng không hợp lý, chủ yếu là thiếu protein
và các chất dinh dỡng khác.
Một số triệu chứng của Kwashiokor là: chậm lớn, chậm phát triển, biến đổi màu da, biến
đổi tình trạng các niêm mạc, giảm hoạt động mọi bộ phận, đặc biệt là hệ thống tiêu hoá: gây
rối loạn hoạt động của dạ dày, ruột, dẫn tới khó tiêu và tiêu chảy kéo dài.
ở các trờng hợp nặng, bệnh nhân bị phù nhiều, tinh thần mệt mỏi.
Tỷ lệ tử vong của ngời bị Kwashiokor không đợc điều trị có thể lên tới 90%.
Do ảnh hởng và hậu quả của Kwashiokor có thể có những biến đổi không hồi phục đợc
về thể chất (chiều cao, cân nặng, thấp so với trung bình) và giảm sút khả năng hoạt động trí
tuệ.
1/4-1/2 lợng lipit cơ thể hấp thụ.
1. Cấu tạo và phân loại
1.1. Thành phần hóa học của lipit
Thành phần hóa học chính của lipit gồm có các nguyên tố: C, H, O tạo thành các
triglyxerit, là những hợp chất hữu cơ phức tạp gồm rợu bậc 3 (glyxeril) và các axit béo
(glyxerit), lợng glyxeril trong thành phần chất béo không quá 10%. Do đó, thành phần
quyết định tính chất của lipit là các axit béo. Các chất béo gồm chất béo đơn giản và chất
béo phức tạp:
- Các chất béo đơn giản là các chất béo trong thành phần chỉ chứa các axit béo.
- Các chất béo phức tạp là các chất béo trong thành phần ngoài các axit béo còn chứa các
chất khác nh phốt pho (nh lexitin) hay kết hợp với gluxit (nh cholesterol có nhiều trong
não, tim và lòng đỏ trứng).
1.2. Phân loại các axit béo
Axit béo là thành phần nhỏ nhất mà cơ thể hấp thu đợc, gồm có hai loại: axit béo no và
axit béo cha no.
a) Các axit béo no
Các axit béo no hay gặp là butiric, capric, caprilic, loric, myristic, panmitic, stearic,
thờng gặp ở thể đặc, chủ yếu nằm trong thành phần mỡ động vật.
Các axit béo no trong thành phần có chứa các mối liên kết vững chắc (các liên kết đơn),
có nhiệt độ tan chảy cao và khó tiêu hoá hơn các axit béo cha no. Trong các loại mỡ động
vật, nó chiếm tỷ lệ 1/2 của chất béo. Tỷ lệ đó càng cao thì nhiệt độ tan chảy càng lớn.
Nhiệt độ tan chảy của một số loại mỡ động vật:
Mỡ động vật
Nhiệt độ tan chảy
Mỡ cừu
44-550C