Đánh giá hiệu quả kinh tế - Xã hội từ xây dựng nông thôn mới tại huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định - Pdf 39

Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhất
nhiệt tình và có hiệu quả của Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên – Trường
Đại học Kinh tế Quốc dân và Ủy ban nhân dân huyện Xuân Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Kinh tế
nông nghiệp, Khoa Bất động sản & Kinh tế tài nguyên, trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, đặc biệt là Tiến sỹ Hoàng Mạnh Hùng, người đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Xin chân thành cảm ơn Ủy ban Nhân dân huyện Xuân Trường đã giúp đỡ tôi
để Đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

MỤC LỤC

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Hợp tác xã
Mục tiêu Quốc gia
Nông thôn mới
Sản xuất kinh doanh
Trung học cơ sở
Trách nhiệm hữu hạn
Ủy ban Nhân dân
Kinh tế - Xã hội
Văn hóa – Thể thao – Du lịch

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

DANH MỤC BẢNG

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài


Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM huyện Xuân
Trường xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhiệm kỳ 2010-2015. Mặc dù trong
điều kiện kinh tế suy giảm, nguồn lực để đầu tư phát triển gặp nhiều khó khăn, nhận
thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân về xây dựng NTM còn hạn
chế; Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chưa phát huy
tốt nguồn lực cho phát triển sản xuất; nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công
nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế; công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề
phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở
nông thôn; kết cấu hạ tầng KT - XH còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm;
năng lực thích ứng, đối phó với thiên tai còn nhiều hạn chế. Đời sống vật chất và
tinh thần của người dân nông thôn còn thấp, tỉ lệ hộ nghèo cao, phát sinh nhiều vấn
đề xã hội bức xúc. Song dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Huyện uỷ, UBND huyện và
Ban chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng NTM của huyện, có sự quan tâm, đồng
thuận hưởng ứng tham gia của các tầng lớp nhân dân nên bước đầu đã đạt được
những kết quả quan trọng.
Xây dựng NTM là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, thời gian qua đã
có nhiều nghiên cứu được thực hiện, các nghiên cứu tập trung vào làm rõ một số
vấn đề lý luận về xây dựng NTM, đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí trong bộ
tiêu chí quốc gia hay tập trung vào một vấn đề, nội dung cụ thể như: Vai trò của
người dân trong xây dựng NTM, xây dựng đường GTNT,... mà chưa nghiên cứu
nào đánh giá các hiệu quả KT - XH từ việc xây dựng NTM để trả lời cho những câu
hỏi phải làm gì, làm như thế nào để tiếp tục nâng cao những hiệu quả kinh tế và xã

NTM và từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội từ việc thực hiện
Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
trong giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề có tính lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình
NTM, đặc biệt là các vấn đề về KT - XH.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Pham vi không gian: huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định
- Phạm vi thời gian:
+ Thời gian nghiên cứu thực trạng: Từ năm 2010 – 2014
+ Thời gian thực hiện đề tài: từ 1/2014 – 5/2014
- Nội dung:
+ Tập trung nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội trong xây dựng NTM.
+ Hiệu quả KT - XH từ xây dựng NTM ở huyện Xuân Trường.

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

3

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI
CỦA XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

xã hội nông thôn.
1.2 Nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, NTM là khu vực
nông thôn có kết cấu hạ tầng KT - XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo
vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Với tinh thần đó, NTM có 5 nội dung cơ bản: Nông thôn có làng xã văn
minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa; Đời
sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; Bản sắc văn hóa
dân tộc được giữ gìn và phát triển; Xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Để xây dựng nông thôn với 5 nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký
Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới bao
gồm 19 tiêu chí.
1.3 Xây dựng nông thôn mới là gì?
Xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống
văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật
chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ

các loại cây công nghiệp lâu năm như cao su, điều, cà phê, các cây ăn quả như bưởi,
cam…
- Tuy nhiên với đặc điểm tự nhiên như vậy cũng đã ảnh hưởng lớn đến cơ
cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp của nước ta.
- Theo chiều Bắc – Nam ta thấy miền Bắc có mùa đông lạnh, ngoài 2 vụ lúa
còn kết hợp trồng vụ màu vào tháng giáp Tết (cây ôn đới): bắp cải, cà chua, su hào,
…; ở miền Nam thì cơ cấu mùa vụ phát triển 1 hoặc 2 vụ lúa. Thời gian mùa vụ
cũng khác nhau ở cả hai miền.
- Ngoài ra thì điều kiện địa hình, đất còn ảnh hưởng rất lớn các hệ thống
canh tác, làm thay đổi tính chất sản xuất của nền nông nghiệp.
- Nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta cũng gặp không ít những khó khăn
luôn phải đối mặt với những thiên tai. Mỗi năm nước ta phải gánh chịu từ 7 - 10 cơn
bão tạo sự khắt khe trong mùa vụ hay những đợt sâu bệnh hại lúa như dịch rãy nâu,
đạo ôn, vàng lá… làm giảm năng suất cây trồng hoặc mất mùa hoàn toàn
2.1.3 Nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
Quan tâm chủ yếu tới 2 nhân tố là đất, khí hậu. Trong nông nghiệp người ta

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

6

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

vẫn có câu: Đất nào cây ấy hay khoai ruộng lạ mạ ruộng quen. Khi nào cho tới tháng
ba hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng. Ngày xưa ông cha ta đã đúc rút những kinh

7

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

Từ việc thay đổi trong hình thức sản xuất đã tạo ra sự chuyển dịch trong nền
kinh tế nông thôn và đây cũng là một đặc điểm của nền nông nghiệp nước ta.
2.3 Kinh tế nông thôn nuớc ta đang chuyển dịch rõ nét
2.3.1 Hoạt động nông nghịêp là bộ phận chủ yếu của nông thôn
Trong cơ cấu hoạt động kinh tế nông thôn của nước ta chủ yếu hoạt động
trong ngành nông - lâm - thủy sản (chiếm 71%), công nghiệp - xây dựng và dịch vụ
nông nghiệp còn thấp. Trong cơ cấu nông nghiệp có sự chuyển dịch mạnh theo
hướng giảm dần số hộ sản xuất trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản và tăng dần số
hộ trong ngành sản xuất công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nông nghiệp. Từ đó ta
thấy, hoạt động nông nghiệp vẫn là chủ yếu trong phát triển kinh tế nông thôn. Tuy
nhiên với xu hướng chuyển dịch như vậy nền nông nghiệp Việt Nam vẫn chưa phát
triển đáp ứng tiềm năng nền nông nghiệp nước ta.
Sự chuyển dịch trong nền kinh tế nông thôn còn chậm (trong cả nước nhìn
chung trong nông nghiệp nông thôn vẫn chủ yếu hoạt động trong ngành nông - lâm
- thủy sản chiếm 70% thu nhập. Khu vực trung du miền núi tỉ lệ này còn chiếm tới
trên 85%). Đây là biểu hiên phát triển của nền nông nghiệp thuần nông đang chuyển
dịch trong cơ cấu nông thôn.
Bên cạnh đặc điểm trên mà chúng ta vừa nghiên cứu thì trong quá trình
chuyển dịch nền kinh tế còn thấy được các hoạt động của các thành phần kinh tế
nông thôn: Các doanh nghiệp nông - lâm - thủy hải sản; Các hợp tác xã nông - lâm thủy hải sản; Kinh tế hộ gia đình; Kinh tế trang trại.
Trong cơ cấu các doanh nghiệp nông - lâm - thủy sản chủ yếu vẫn gồm các

trồng thủy sản, trang trại kết hợp… Kinh tế hộ gia đình: Kinh tế hộ gia đình vẫn
phát triển nhất trong đó thì chủ yếu là hộ nông nghiệp chiếm 77,33% tổng số hộ
nông thôn.
Sản xuất chủ yếu theo tính chất hàng hóa trong đó thì trang traị nuôi trổng
thủy hải sản chiếm tỉ trọng cao nhất khoảng trên 30% tổng số trang trại của cả nước
tập trung chủ yếu ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long với 46,2% tổng số trang
trại của vùng.
Ngoài sự chuyển dịch cơ cấu nông thôn của nước ta theo 2 hướng trên thì sự
chuyển dịch còn thể hiện theo hướng hàng hóa và đa dạng hóa và chỉ chịu một số
thuế cho nhà nước.
2.3.2 Cơ cấu kinh tế nông thôn đang chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa
và đa dạng hóa
- Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp chuyển dịch theo hướng: Đẩy mạnh
chuyên môn hóa; Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa; Kết hợp công
nghiệp chế biến với hướng ra xuất khẩu.
- Đa dạng hóa nền kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng: Cho phép khai
thác tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên; Đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường; Giảm
tỉ trọng thuần nông trong nông nghiệp.

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

9

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG


SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

10

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng
du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho
con người.
Để có thể phát triển nông nghiệp, nông thôn một cách toàn diện và bền vững,
Việt Nam cần phải xây dựng một mô hình CNH - HĐH nông nghiệp, phát triển
nông thôn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mình. Thực tiễn kinh
nghiệm các quốc gia cho thấy các mô hình CNH - HĐH nông nghiệp, phát triển
nông thôn được áp dụng chủ yếu trên thế giới thành công hay thất bại phụ thuộc
nhiều vào quan điểm và chính sách của Nhà nước đối với quá trình này. Đối với các
nước đang trong quá trình CNH, phát triển của khu vực nông nghiệp nông thôn
đang được coi là chìa khoá cho phát triển bền vững, song ở nhiều nơi việc thiếu hụt
các nguồn lực cũng như nhận thức chưa đầy đủ về vai trò quan trọng này đã khiến
quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù quá trình
CNH - HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn diễn ra hết sức đa dạng ở những
quốc gia có đặc điểm và lộ trình phát triển không giống nhau, song xét về bản chất
có thể thấy tập trung vào ba mô hình chủ đạo sau đây:
Một là, mô hình CNH - HĐH nông nghiệp, phát triển nông thôn ngoại sinh,
diễn ra ở những nền kinh tế có cơ sở công nghiệp phát triển mạnh mẽ giúp thu hút
một lực lượng lao động lớn khỏi nông nghiệp - nông thôn, đến một mức độ phát triển

Mặc dù mỗi quốc gia hay nền kinh tế có điều kiện đặc thù riêng, song lịch sử
phát triển CNH của các quốc gia trên thế giới trải qua vài trăm năm đã chứng tỏ
rằng chỉ những quốc gia nào xây dựng được chính sách phát triển trong đó ý thức
được tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và dành cho
khu vực này quyết tâm chính trị cao độ mới có thể thành công trong công cuộc
HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng và CNH nền kinh tế nói chung. Ngoài ra, để
phát triển nông nghiệp - nông thôn hiệu quả, mỗi nước cần sử dụng tất cả những
điều kiện sẵn có, từ kiến thức công nghệ sinh học hiện đại cho tới những kinh
nghiệm cổ truyền. Mỗi địa phương, mỗi quốc gia đều có thể lựa chọn để phát triển
bền vững nền nông nghiệp của mình.
4. Tính cấp thiết của việc xây dựng nông thôn mới.
4.1 Trên phương diện thực tiễn
Triển khai nghiên cứu để đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp thực
hiện là một trong những việc làm quan trọng hàng đầu trong xây dựng NTM. Song,
cho đến nay trên địa bàn tỉnh Nam Định vẫn còn chưa nhiều nghiên cứu về vấn đề
này. Thiếu căn cứ khoa học, nhiều địa phương vẫn còn lúng túng trong quá trình
triển khai thực hiện mà huyện Xuân Trường cũng không phải là một trường hợp
ngoại lệ. Trong khi đó, cũng như cả nước, tỉnh Nam Định đang phấn đấu khẩn
trương hoàn thành quá trình xây dựng NTM để làm thay đổi cơ bản diện mạo nông
thôn, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nông dân. Chính vì thế, đẩy nhanh

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

12

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập



SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

13

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

5. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của đảng và nhà nước
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 về Phê duyệt Chương trình
MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020
5.1 Mục tiêu chung
Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT – XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội
nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái
được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
5.2 Mục tiêu cụ thể
- Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (Theo Bộ tiêu chí quốc gia
về NTM).
- Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn NTM (theo Bộ tiêu chí quốc gia
về NTM).
6. Vai trò của xây dựng nông thôn mới
6.1 Về kinh tế
NTM có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội

dựng nông thôn mới.
6.2.2 Về văn hóa xã hội
Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo.
6.2.3 Về con người
Xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá giả, giàu có, kết tinh
các tư cách: công dân, thể nân, dân của làng, người con của các dòng họ, gia đình.
6.2.4 Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, sinh thái. Bảo vệ rừng đầu nguồn,
chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu công
nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
Các nội dung trên trong cấu trúc mô hình NTM có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau. Nhà nước đóng vai trò chỉ đạo, tổ chức điều hành quá trình hoạch định và
thực thi chính sách, xây dựng đề án, cơ chế, tạo hành lang pháp lý, hỗ trợ vốn, kỹ
thuật, nguồn lực, tạo điều kiện, động viên tinh thần. Nhân dân tự nguyện tham gia,
chủ động trong thực thi chính sách. Trên tinh thần đó, các chính sách KT - XH sẽ
tạo hiệu ứng tổng thể nhằm xây dựng mô hình NTM.
7. Nội dung xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp, hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
1.2 Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.
1.3 Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

15

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A



8.2 Có Internet đến thôn
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư
9.1 Nhà tạm, dột nát

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

16

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng
Tiêu chí 10: Thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người /năm so với mức bình quân chung của tỉnh
Tiêu chí 11: Hộ nghèo
Tỷ lệ hộ nghèo
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả
Tiêu chí 14: Giáo dục
14.1 Phổ biến giáo dục trung học
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông,
bổ túc, học nghề)
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
Tiêu chí 15: Y tế

An ninh, trật tự xã hội được giữ vững
8. Hiệu quả kinh tế xã hội từ xây dựng NTM
8.1 Về Kinh tế
Kết cấu hạ tầng nông thôn tiếp tục được xây dựng mới và nâng cấp cả về
chiều rộng và chiều sâu, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển; bộ mặt nông thôn có
nhiều đổi mới.
a. Phát triển nhanh mạng lưới điện ở nông thôn đã tạo điều kiện thuận lợi để điện
khí hoá nông nghiệp, nông thôn, phục vụ sản xuất và đời sống.

• Các kết quả chủ yếu về mạng lưới điện ở nông thôn:
- 99,8% xã có điện
- 95,5% thôn có điện. ĐBSCL 99,4%.
- 98% hộ nông thôn sử dụng điện, tăng nhanh nhất từ 52% năm 2001 lên
97% năm 2011.

• Hạn chế:
- 17 xã chưa có điện (năm 2006 có 100 xã và năm 2001 có 924 xã)
- Nhiều thôn, bản của các xã vùng cao, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc ít
người và cả vùng đã tạo ra nguồn điện quốc gia như Hoà Bình, Tuyên Quang, Sơn
La, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Nam... vẫn chưa có điện
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu và khởi sắc đó, điện khí hoá NT vẫn còn
những hạn chế cần được khắc phục. Nhiều thôn, bản của các xã vùng cao, vùng sâu,
vùng đồng bào dân tộc ít người và cả vùng đã tạo ra nguồn điện quốc gia như Hoà
Bình, Tuyên Quang, Sơn La, Yên Bái, Nghệ An, Quảng Nam... vẫn chưa có điện.
b. Giao thông:
Giao thông nông thôn có nhiều khởi sắc cả về số lượng và chất lượng ở
đường xã, đường liên thôn và đường nội đồng nhưng vùng sâu, vùng núi cao vẫn

SVTH: Đỗ Hương Quỳnh


c. Thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi được chú trọng xây dựng mới và nâng cấp song chưa đồng đều.

• Các kết quả chủ yếu về hệ thống thủy lợi nông thôn:
- 16 nghìn trạm bơm nước phục vụ sản xuất NLTS trên địa bàn xã, tăng 81%
so với năm 2001
- 1,8 trạm bơm nước/xã (2006 là 1,5 trạm)
- 40 nghìn km hệ thống kênh mương do xã/HTX quản lý (23,2% tổng chiều
dài kênh mương) được kiên cố hóa
- 73,6% số xã có hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh.

• Những hạn chế: 25,5% số xã hải đảo và 53,9%xã vùng cao có hệ thống thuỷ
SVTH: Đỗ Hương Quỳnh

19

Lớp: Kinh tế nông nghiệp 53A


Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh
Trong những năm gần đây, thực hiện đường lối đẩy nhanh CNH, hiện đại
hoá NN, NT, Nhà nước đã ưu tiên đầu tư xây dựng mới và nâng cấp hệ thống các
công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất NLTS. Nhờ đó thêm nhiều diện tích canh tác
được tưới, tiêu góp phần tăng năng suất, sản lượng cây trồng. Đến năm 2011 cả
nước có gần 16 nghìn trạm bơm nước phục vụ sản xuất NLTS trên địa bàn xã,
tăng+81% so với năm 2001. Thực hiện chủ trương kiên cố hoá kênh mương, những



Chuyên đề thực tập

GVHD: TS. HOÀNG MẠNH HÙNG

Thuận, Tây Ninh, Trà Vinh, Vĩnh Long, Hậu Giang...

- trên 5% trường tạm (không được xây kiên cố và bán kiên cố) ở: Tuyên
Quang, Sơn La, Điện Biên, Hậu Giang.
Trong những năm 2006-2011, thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục của
Nhà nước, hệ thống trường học các cấp ở NT đã được xây dựng mới, nâng cấp và
đạt được những kết quả cao hơn các thời kỳ trước đó.
Cùng với tăng nhanh về số lượng, phong trào xây dựng và nâng cấp các
trường học kiên cố và bán kiên cố, xoá trường, lớp học tạm đạt kết quả đáng khích
lệ. Kết quả 3 kỳ TĐT cho thấy xu hướng tăng nhanh về tỷ lệ số trường học xây
dựng kiên cố, giảm số trường học bán kiên cố và nhà tạm ở các cấp học phổ thông ở
xã. Tỷ lệ trường học được xây dựng kiên cố và bán kiên cố ở các cấp học phổ thông
năm 2011 theo các loại trường là: trường tiểu học được xây kiên cố các năm 2001
(31%), 2006 (52%) và 2011 (73%); tỷ lệ trường THCS được xây kiên cố tương ứng
3 năm là 44%, 70% và 85%,…
Tuy nhiên, kết quả Tổng điều tra năm 2011 cho thấy việc xây dựng, nâng cấp
hệ thống trường các cấp vẫn còn nhiều bất cập, thể hiện rõ nét sự không đồng đều
giữa các vùng, các địa phương và các cấp học; cụ thể như sau:
- Tính chung cả nước có 99,4% số xã có trường tiểu học, trong đó rất nhiều
tỉnh 100% số xã có trường tiểu học. Tuy nhiên, đến 1/7/2011 một số tỉnh tỷ lệ số xã
chưa có trường tiểu học còn chiếm trên 3%, như: Cao Bằng, Bắc Kạn, Gia Lai,
Quảng Nam... Tỷ lệ số số xã có nhà trẻ vào năm 2011 đang nằm ở mức thấp (52%),
song trong giai đoạn 5 năm 2006-2011 chỉ tăng có 4% (mức tăng của giai đoạn
2001 – 2006 là 13%); mới chỉ có 16,2% số thôn có nhà trẻ. Cả nước có 46% số thôn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status