Khóa luận xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt trên địa bàn huyện hướng hóa tỉnh quảng trị - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN HẢI DƯƠNG HỌC

Nguyễn Tuấn Anh

XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG DO LŨ LỤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ
Khóa luận đại học hệ chính quy
Ngành: Thủy văn học
(Chương trình đào tạo chuẩn)

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN HẢI DƯƠNG HỌC

Nguyễn Tuấn Anh

XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN
THƯƠNG DO LŨ LỤT TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯỚNG HÓA TỈNH QUẢNG TRỊ
Khóa luận đại học hệ chính quy
Ngành: Thủy văn học
(Chương trình đào tạo chuẩn)

Cán bộ hướng dẫn:


1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ TỔN THƯƠNG LŨ
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ................................................................................................ 6
1.1.1 Nghiên cứu ngoài nước ............................................................................................. 6
1.1.2 Nghiên cứu trong nước ............................................................................................. 7
1.2 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN, TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ
HỘI HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ ............................................................. 8
1.2.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên ........................................................................................... 8
1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ........................................................................................ 17
1.2.3 Tình hình về lũ lụt và những tổn thương do lũ gây ra trong những năm gần đây
trên địa bàn huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị ............................................................... 18
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ
LỤT ........................................................................................................................................ 21
2.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG ........................................... 21
2.2 TÍNH DỄ BỊ TỔN THƯƠNG DO LŨ .......................................................................... 23
2.2.1 Độ phơi nhiễm. ........................................................................................................ 24
2.2.2 Tính nhạy ................................................................................................................ 24
2.2.3. Khả năng phục hồi ................................................................................................. 25
2.3 GIỚI THIỆU CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH BỘ CHỈ SỐ .................................. 25
2.3.1 Phương pháp Shantosh Karki: ................................................................................ 25
2.3.2 Phương pháp Villagran de Leon ............................................................................. 25
2.3.3 Phương pháp UNESCO-IHE .................................................................................. 25
2.3.4 Phương pháp Messner và Meyer (2006) ................................................................. 26
2.4. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỔN THƯƠNG LŨ THEO CÔNG THỨC CỦA BALICA 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN....................................................................... 29

1


3.1 TÌNH HÌNH SỐ LIỆU .................................................................................................. 29
3.1.1 Bản đồ ..................................................................................................................... 29

37

Hình 5. Biểu đồ biểu diễn FVI xã hội của các xã trong huyện Hướng Hóa

37

Hình 6. Biểu đồ biểu diễn FVI kinh tế của các xã trong huyện Hướng Hóa

38

Hình 7. Biểu đồ biểu diễn FVI môi trường của các xã trong huyện Hướng Hóa

39

Hình 8. Biểu đồ biểu diễn FVI vật lý của các xã trong huyện Hướng Hóa

39

Hình 9. Biểu đồ biểu diễn FVI của các xã trong huyện Hướng Hóa

40

Danh sách các bảng
Trang

Bảng
Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hướng Hóa

11


19

Bảng 10.Sự thể hiện tính dễ bị tổn thương do lũ (Balica, 2012)

27

Bảng 11. Kết quả tính toán FVI

28

Bảng 12. Phân cấp dộ dốc theo Atlat 2005

31

Bảng 13. Bảng phân hạng mức độ tổn thương do lũ

33

Bảng 14. Danh mục bộ tiêu chí được sử dụng để đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ 34
lụt trên địa bàn huyện Hướng Hóa-tỉnh Quảng Trị

3


Bảng 15. Minh họa các xã tương đồng của Huyện Hướng Hóa

35

Bảng 16. Các giá trị tham số chuẩn hóa của tính nhạy


chịu nhiều ảnh hưởng của bão lũ với tần suất và cường độ ngày càng tăng. Để tăng cường ứng
phó với lũ lụt ngoài các biện pháp công trình thì các biện pháp phi công trình đang đóng vai trò
rất quan trọng, mà trong đó có tính dài hạn và bền vững như các biện pháp quy hoạch sử dụng
đất, nâng cao nhận thức của người dân. Mặt khác, các biện pháp tức thời để ứng phó nhanh như
cảnh báo, … đã tỏ ra rất hiệu quả trong việc hạn chế những tổn thương về người và tài sản người
dân.
Tính dễ bị tổn thương do lũ lụt gây ra (FVI) được đánh giá dựa trên các phân tích đa
chiều, cho phép so sánh tính dễ tổn thương do lũ lụt gây ra giữa các lưu vực khác nhau. Các
nghiên cứu cũng đã chỉ ra, khi được xây dựng hoàn chỉnh, FVI trở thành một công cụ giúp xác
định các yếu tố chịu trách nhiệm chính cho sự dễ tổn thương của lưu vực, được sử dụng như một
chỉ số mang tính tổng hợp để đánh giá, quản lý và quy hoạch các vấn đề liên quan đến lũ lụt,
khai thác và bảo vệ nguồn nước.
Do vậy, để đánh giá được tính dễ bị tổn thương do lũ lụt gây ra đối với kinh tế - xã hội
thì hướng tiếp cận đa ngành trong công tác quản lý tổng hợp rủi ro thiên tai là cần thiết để xây
dựng các giải pháp nhằm giảm nhẹ tác hại của lũ gây ra. Đây cũng là lý do dẫn đến sự hình
thành luận văn “Xác định bộ chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt trên địa bàn
huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị”. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở khoa học, thực tiễn cho
các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách xác định chiến lược phát triển bền vững và đảm
bảo an ninh xã hội. Bố cục luận văn bao gồm:
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về đánh giá tính dễ bị tổn
thương do lũ
Chương 2: Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Kết luận
Tài liệu tham khảo

5




6


biểu diễn được mối tương tác tự nhiên – kinh tế xã hội khi xem xét bài toán tổng hợp đánh
giá tính dễ bị tổn thương.
Fussel, Hebb và Mortsch đã phân chia các nhóm yếu tố quyết định đến khả năng dễ bị
tổn thương của cộng đồng, khu vực (hệ thống) nhằm xác định các chỉ số thành bốn nhóm,
dựa vào sự tổ hợp giữa hai hệ thống là kinh tế xã hội và tự nhiên từ nhóm các yếu tố nội và
ngoại sinh, tuy nhiên, việc sử dụng số liệu và tính toán cũng còn chưa hoàn chỉnh về cả tự
nhiên và xã hội.

1.1.2 Nghiên cứu trong nước
Theo Đặng Đình Khá [1] trong nghiên cứu của Việt Trinh (2010) về “Đánh giá rủi ro
do lũ cho lưu vực sông Thạch Hãn tỉnh Quảng Trị”, tác giả đã đánh giá rủi ro do lũ dựa trên
bản đồ nguy cơ do lũ và bản đồ tính dễ bị tổn thương, coi tính dễ tổn thương do lũ là một
hàm của bản đồ sử dụng đất và mật độ dân số chưa xét đến khả năng chống chịu của cộng
đồng. Với cách tiếp cận này, Việt Trinh chỉ dựa trên mật độ giá trị của các vùng khác nhau
trong khu vực nghiên cứu, dựa trên giả thiết tính dễ bị tổn thương của cộng đồng với cùng
các điều kiện kinh tế xã hội là giống nhau.
Với nghiên cứu“Đánh giá các thống số rủi ro lũ ở vùng ngập lụt sông Đáy, đồng bằng
sông Hồng, Việt Nam”của Mai Đăng (2010) thì khái niệm tính dễ bị tổn thương đã được mở
rộng, bao gồm các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. Trong nghiên cứu đó, tác giả đã
đánh giá trọng số ảnh hưởng của các yếu tố đến tính dễ tổn thương lũ như: mật độ dân số,
nhận thức của cộng đồng, các công trình phòng lũ, sự ô nhiễm, sự xói mòn và nhiều yếu tố
khác.
Trong luận án tiến sỹ của Cấn Thu Văn về “ Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học đánh
giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn phục vụ quy hoạch
phòng chống thiên tai ”( 2015). Tác giả đã thiết lập bộ tiêu chí để đánh giá tổn thương lũ cho
lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn qua việc phân chia bộ câu hỏi về tính dễ bị tổn thương theo


8


Hình 1. Bản đồ hành chính huyện Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị

9


b, Địa chất thổ nhưỡng
Kết quả điều tra, phân loại và lập bản đồ đất huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị năm
2007 cho thấy, toàn huyện có 5 nhóm đất chính được phân chia thành 14 loại. Phân bố như
sau :
Đất nâu đỏ trên đá bazan, Tập trung chủ yếu ở thị trấn Khe Sanh, xã Hướng Phùng,
đất phân bố ở địa hình tương đối bằng phẳng.
Đất đỏ vàng trên granit (Fa) ở huyện Hướng Hóa có diện tích 40.420 ha. Trong đó
phân bố ở xã Hướng Phùng và xã Hướng Linh.
Đất đỏ vàng trên đá sét (ký hiệu Fs). Phân bố chủ yếu ở xã Hướng Phùng, Hướng
Linh
Đất nâu tím trên đá sét màu tím (ký hiệu Fe) Diện tích toàn huyện Hướng Hoá 4.120
ha trong đó tập trung chủ yếu ở thị trấn Khe Sanh và xã Hướng Phùng.
Đất vàng nhạt trên đá cát (ký hiệu Fq). Diện tích toàn huyện Hướng Hoá 15.659 ha
trong đó tập trung chủ yếu ở xã Hướng Linh và xã Hướng Phùng.
Đất đỏ vàng trên đá biến chất (ký hiệu Fj). Diện tích phân bố chủ yếu ở xã Hướng
Phùng, xã Hướng Linh và một phần ở thị trấn Khe Sanh.
Đất mùn vàng đỏ trên núi thường phân bố ở độ cao trên 900 m. Khí hậu lạnh và ẩm
hơn vùng dưới, nhiệt độ bình quân năm vào khoảng 18-20º. Thảm thực vật nhìn chung còn
tốt hơn vùng thấp. địa hình cao, dốc, hiểm trở nên xói mòn mạnh.
Đặc điểm cơ bản của đất mùn vàng đỏ trên núi là có hàm lượng chất hữu cơ cao. Đất
mùn vàng đỏ trên núi ở huyện Hướng Hoá có 2 loại :


115.086,73

100

2

I. Tổng diện tích đất nông nghiệp

42.982,82

37,35

3

1. Đất sản xuất nổng nghiệp

13.640,46

11,85

4

2. Đất sản xuất lâm nghiệp

29.106,26

25,29

5


9

Trong đó : + Đất ở đô thị

253,88

0,22

339,85

0,30

863,31

0,75

10

+ Đất ở nông thôn

11

2. Đất chuyên dụng

12

3. Đất tôn giáo, tín ngưỡng

5,19


69.546,42

60,43

Ghi chú

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

11


Hướng Hóa là một huyện chủ yếu sản xuất nông nghiệp, trong đó trồng trọt là chủ
yếu. Quỹ đấy nông nghiệp được phân bố như sau : đất trồng cây hàng năm 6294,31ha, trong
đó : đất trồng lúa chiếm 2820,78 ha, đất dùng chăn nuôi 136,45 ha, đất trồng cây khác hằng
năm 3327,08ha, , đất trồng cây lâu năm 7356,16 ha.
d, Khí hậu
Chế độ nhiệt
Huyện Hướng Hóa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh,
mùa khô từ tháng 1 đến tháng 5. Ba tháng có lượng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 và 10. So
với khí hậu Quảng Trị, vùng này là khu vực có khí hậu của Tây Trường Sơn, mùa khô và
mùa mưa cũng đều đến sớm hơn.
Nếu mùa lạnh là thời kỳ có nhiệt độ trung bình ổn định dưới 20ºC, mùa nóng là thời
kỳ có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25ºC, còn lại là mùa chuyển tiếp có nhiệt độ trung
bình ngày từ 20 -25ºC thì Hướng Hóa mùa lạnh bắt đầu từ ngày 8 tháng 12 hàng năm đến 19
tháng 2 hàng năm (73 ngày) và mùa nóng bắt đầu từ ngày 15 tháng 4 đến 12 tháng 7 (88
ngày- ứng với tần xuất 80%). Như vậy còn lại 204 ngày là thời kỳ chuyển tiếp mùa khí hậu,
thời tiết mát mẻ.
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng từ 24-25°C, tương đương với tổng nhiệt năm
khoảng 8.300-8.500°C. Mùa đông tương đối lạnh và rất ẩm ướt do ảnh hưởng của gió mùa

XI XII Năm

X

17,6 18,4 21,8 24,4 25,6 25,6

25,3 24,6

24

22,8 20,4 18,2 22,4

21,7 23

27,6 30,8 31,2 30

29,8 28,5 28,4

26,6 23,4 21,5 26,9

15,1 15,8 18,2 20,6 22,2 23

22,4 22,3 21,4

20,5 18,6 16,2 19,7

Nhiệt độ tối cao TB
Nhiệt độ tối thấp TB
Biên độ nhiệt
6,6 7,2

Mưa trong thời kỳ này chiếm gần 90% tổng lượng mưa cả năm. Tuy vậy, lượng mưa lớn
nhất vào các tháng 9, 10 gây hiện tượng xói mòn đất, ứ đọng nước làm cho cây dễ bị thối rễ
và dễ bị đổ khi có gió.
Trong các tháng mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4: tháng 12 đến cuối tháng 2 ít mưa
(lượng mưa từ 10- 50mm), từ cuối tháng 2 đến tháng 4 thời kỳ này cũng ít mưa nhưng vẫn
có các đợt mưa xuân (khoảng 20-30mm). [12]
Bảng 3. Đặc trưng về lượng mưa các tháng và năm
Đặc trung về lượng mưa I II III
Tổng lượng mưa (mm) 23
Số ngày mưa (ngày)

8

IV V

VI VII VIII

IX

X

XI XII Năm

17

25

66 160

244 220


13


Độ ẩm không khí

Độ ẩm tương đối trung bình năm vùng Hướng Hóa là 87%. Tháng có độ ẩm tương
đối trung bình thấp nhất là tháng 4 (81%). độ ẩm không khí cao trong các tháng VI đến
tháng X (83- 91%).
Bảng 4. Đặc trưng về độ ẩm các tháng và năm
Đặc trưng về độ ẩm

I

II

III IV

V

VI

VII

VIII

IX

X


(%)

69

57 50

54

64

65

68

72

76

73

78

66

11 7

2,8

0,9


bình
Bức xạ quang hợp

Số giờ nắng và bức xạ quang hợp trung bình trong các tháng và năm
(kcal/cm2)
II III IV
V
VI VII VII IX
X XI XII Năm

9,3

9,6 10,6 13,7

14,9

12,4

12,8

11,4

11,2

9,0 6,9

6,5

128,0


14


Bảng 6. Tần suất (%) các hướng gió và lặng gió ở Hướng Hóa
Tháng

Lặng
gió

Bắc

I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII

13,9
18,2
23,5
32,5
34,4
23,0

8,7
20,9
24,9
15,8

Đông Đông
Nam
77,4
84,6
76,0
56,7
32,5
3,4
1,7
4,5
42,2
69,4
73,6
83,4

Nam

Tây
Nam

Tây

Tây
Bắc


0,2
0,1
33,7
63,7
0,1
00
0,2
27,4
66,6
0,2
0,2
0,9
12,9
33,8
0,5
00
0,2
3,6
5,3
0,4
00
0,1
0,4
0,8
00
00
00
0,3
0,4
00

3,5

3,2

2,6

Địa điểm
Hướng
Hóa

2,7

3,1

3,3

3,2

1,8

2,6

XI

XII

Năm

3,6


nắng/tháng).
Huyện Hướng Hóa ít bị ảnh hưởng của gió bão và gió mùa Tây Nam khô nóng,
nhưng lại chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùađông Bắc nên cần hệ thống đai rừng, phòng hộ.
Số liệu khí tượng còn cho thấy theo dõi qua hàng chục năm cho thấy vùng Hướng
Hóa không hề bị sương muối và rất ít khi bị mưa đá. [12]

16


1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
a, Cơ sở hạ tầng
Huyện Hướng Hóa có hệ thống giao thông thuận lợi gồm: Quốc lộ 9 là tuyến đường
xuyên Á nối vùng đông bắc Thái Lan với Nam Lào, miền Trung Việt Nam, với biểnđông
qua cảng Tiên Sa (tỉnh Đà Nẵng); Quốc lộ 14 (đường Hồ Chí Minh. Ngoài vai trò phục vụ đi
lại của người dân còn đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc vận chuyển và trao đổi hàng
hóa, thúc đẩy sản xuất phát triển không chỉ trong nước mà cả quốc tế.
Tất cả các xã và thị trấn trên địa bàn huyện đều đã có đường ô tô và đến tận trung tâm
xã, không còn đường đất, đường cấp phối mà chủ yếu là đường nhựa (20km) và đường đá
(2km).
Riêng thị trấn Khe Sanh và xã Hướng Phùng nằm dọc tuyến đường Hồ Chí Minh
nhánh Tây - đây là con đường thông thương nối các xã Hướng Linh, Hướng Phùng với trung
tâm của huyện. Nhờ đó đã tạo ra sự thuận lợi về giao thông tạo điều kiện để vận chuyển, thu
mua sản phẩm và cung ứng vật tư cho sản xuất. [12]
b, Cơ cấu dân số
Theo số liệu trong Niên gián thống kê của tỉnh Quảng Trị năn 2014 thì, dân số trung
bình toàn huyện là 80031 người, mật độ dân số 69 người/ km², trong đó nam giới chiếm
49,26 % dân số, nữ chiếm 50, 74 % trong cơ cấu dân số. Tốc độ gia tăng dân số trung bình
trong giai đoạn 2011-2014 là 1% / năm. Dân số ở vùng đô thị là 26, 68 % , nông thôn chiếm
73, 32 %.
Toàn huyện có 3 dân tộc chính là: Kinh 37.942 người, chiếm 52,35%; Pa cô,Vân

những yếu tố tạo điều kiện cho lũ quét phát triển ở đây. Và ở khu vực tập trung các loại hình
chính như lũ quét nghẽn dòng, lũ quét sườn và lũ bùn đá, còn lũ quét hỗn hợp ít xuất hiện ở
đây.
- Lũ quét nghẽn dòng: Thường xảy ra ở vùng trũng giữa núi như suối bản Chênh
Vênh – xã Hướng Phùng, ngoài ra loại hình này còn xảy ra ở các xã Hướng Lập, Hướng Sơn
gây thiệt hại đáng kể.
- Lũ quét sườn :Xảy ra tại thượng nguồn sông như ở xã Hướng Hiệp. Lũ xảy ra trong
nhánh suối nhỏ dạng chữ V, đất đá và cây cối trên sườn đổ xuống tạo vật cản ngăn chặn
dòng suối nên khi động năng dòng nước đủ mạnh sẽ cuốn trôi vật cản tạo nên lũ quét.

18


- Lũ bùn đá: Dòng lũ bùn đá được hình thành do dòng chảy lũ tạm thời phát sinh đột
ngột tại thung lũng ngắn, hẹp và dốc thuộc vùng đồi hoặc đồi trước núi có vận tốc lớn cuốn
theo bùn đá sau đó tích tụ lại cửa sông suối hoặc nơi trũng thấp của các nón lũ tích; đôi khi
còn kèm theo hiện tượng đá lăn, đá đổ với quy mô lớn. Loại hình này xảy ra rất ít chủ yếu
tập trung ở khu vực đá trầm tích hệ tầng Tân Lâm ở khu vực Tân Thành, Tân Hợp. [2]
Bảng 8. Địa điểm xảy ra lũ và lũ quét ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

TT
1
2

Phân loại lũ quét
Lũ quét nghẽn dòng
Lũ quét sườn dốc

Địa điểm xảy ra lũ quét
Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Sơn

463256
464032
464448
463758
463794
454268
454268
454198
454206
477918
477918
477830
477918
469550
470025
469870
469547
471088
471389
463648
461995

KINH ĐỘ LOẠI THIÊN TAI
ĐỊA ĐIỂM
1829795
Ngập lụt
Bản Giai – Xã Thuận
1833708
Ngập lụt
Piệc Húc – Xã Thuận

1823330
Lũ quét
Bản 10 – Xã Thanh
1837579
Ngập lụt
Duy Tân – Lao Bảo
1837462
Ngập lụt
Cao Việt – Lao Bảo
1836543
Ngập lụt
Tân Kim – Lao Bảo
1836397
Ngập lụt
Ka Túp – Lao Bảo
1837017
Ngập lụt
Xuân Phước – Lao Bảo
1837024
Ngập lụt
Vĩnh Hoa – Lao Bảo
1834881
Ngập lụt
Long Thành – Tân Thanh
1835492
Ngập lụt, sạt lở
Long Thuận -Tân Long
(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2012 - 2013)

19

khoa học quan tâm hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý lũ lụt. Việc đánh giá tính dễ bị tổn
thương là một hệ thống nhằm phân tích các rủi ro từ nguy cơ bên ngoài cũng như nội bộ bên
trong của nó. Điều này nhằm mục đích tăng khả năng phục hồi của xã hội bằng cách tăng
khả năng chống chịu của những yếu tố dễ bị tổn thương.
Theo Nguyễn Thanh Sơn, Cấn Thu Văn (2012) [5]. Có rất nhiều những khái niệm dễ
bị tổn thương được sử dụng, có thể chỉ ra 3 trường phái về tính dễ bị tổn thương: (1) Chú
trọng đến sự tiếp xúc với các hiểm họa sinh lý bao gồm phân tích điều kiện phân bố các
hiểm họa, khu vực hiểm họa mà con người đang sống, mức độ thiệt hại và phân tích các đặc
trưng tác động (e.g., Heyman et al. 1991, Alexander 1993); (2) Chú trọng đến các khía cạnh
xã hội và các tổn thương liên quan đến xã hội nhằm đối phó với các tác động xấu trong cộng
đồng dân cư bao gồm cả khả năng chống chịu và khả năng tự phục hồi đối với hiểm họa
(e.g., Blaikie et al 1994, Watts and Bohle 1993); (3) Kết hợp cả hai phương pháp và xác định
tính dễ bị tổn thương như là hiểm họa nơi mà chứa đựng những rủi ro sinh lý cũng như
những tác động thích ứng của xã hội (Cutter 1996, Weichselgartner 2001: 169 ff).
Quan điểm thứ (1):
"Tổn thương" có nguồn gốc từ chữ Latin có nghĩa là sự tổn hại Ở một mức độ rất cơ
bản, dễ bị tổn thương có thể được định nghĩa là "khả năng bị thương" (Kates 1985, Dow
1992) hoặc "thiệt hại tiềm năng"(Cutter năm 1996). Tuy nhiên, định nghĩa chung dễ bị tổn
thương không chỉ định loại của sự thiệt hại hoặc các cá nhân, nhóm, hoặc tổn thất xã hội
(Cutter, 1996), Dow (1992).

21


Quan điểm thứ (2):
Blaikie (1994) cho rằng: Dễ bị tổn thương có nghĩa là các đặc tính của một người
hoặc một nhóm về năng lực của họ có thể dự đoán, đối phó, chống lại, và phục hồi từ tác
động của thiên tai. Nó là sự kết hợp của các yếu tố xác định mức độ mà cuộc sống và sinh kế
của người khác được đặt tại rủi ro bằng một sự kiện rời rạc và nhận dạng trong tự nhiên hoặc
trong xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status