LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Lê Minh, ngƣời đã
trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em và cung cấp những kiến thức cần thiết để em
có thể hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin chân thành biết ơn các quý thầy cô phòng sau đại học, khoa
Toán - Tin,Trƣờng Đại học Tây Bắcđã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Phạm Minh Thế – Bí thƣ chi bộ, Hiệu
trƣởng cùng toàn thể các thầy cô giáo trƣờng THPT Phiêng Khoài đã động
viên khuyến khích tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
nhất là trong việc tiến hành khảo sát thực tế và thực nghiệm sƣ phạm.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ góp ý kiến của các bạn
đồng học trong quá trình tôi làm luận văn này.
Vì thời gian cũng nhƣ kiến thức còn hạn chế nên trong luận văn không
tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý từ phía các thầy cô
cùng các bạn để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Sơn La, ngày 13 tháng 10 năm 2015
Ngƣời cảm ơn
Nguyễn Văn Quỳnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai
công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Quỳnh
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
THPT
Trung học phổ thông
MỤC LỤC
Mở đầu
Trang
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……………………… 5
1.1.
Đánh giá trong giáo dục toán…………………………………..
5
1.1.1. Tổng quan về đánh giá ………………………………………... 5
1.1.2. Quá trình đánh giá trong giáo dục toán………………………..
7
1.1.3. Một số phƣơng pháp đánh giá trong giáo dục toán……………
1.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học nội dung phƣơng
trình và bất phƣơng trình lớp 10 THPT………………………………. 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1………………………………………….
36
Chƣơng 2: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ TRONG DẠY
HỌC HỢP TÁC CHƢƠNG PHƢƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƢƠNG
TRÌNH LỚP 10 THPT………………………………….
37
2.1. Các bƣớc tổ chức tổ chức hoạt động đánh giá trong dạy học hợp
tác……………………………………………………………………..
37
2.1.1. Cơ sở của quy trình tổ chức hoạt động đánh giá trong day học
hợp tác………………………………………………………………..
37
2.1.2. Qui trình tổ chức hoạt động đánh giá trong dạy học hợp tác….
37
2.2. Tổ chức hoạt động đánh giá trong dạy học hợp tác nội dung
phƣơng trình và bất phƣơng trình lớp 10 THPT……………………… 38
3.2. Tổ chức thực nghiệm……………………………………………
105
3.2.1. Kế hoạch, thời gian thực nghiệm sƣ phạm……………………
105
3.2.2. Phƣơng pháp thực nghiệm……………………………………
106
3.3. Kết quả thực nghiệm……………………………………………..
107
Kết luận chƣơng 3……………………………………………………
109
KẾT LUẬN………………………………………………………….
110
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………
111
- Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của việc tăng cƣờng đổi mới kiểm tra,
đánh giá thúc đẩy đổi mới phƣơng pháp dạy học, trong những năm qua, Bộ
giáo dục và Đào tạo đã tập trung chỉ đạo đổi mới các hoạt động này nhằm tạo
ra sự chuyển biến cơ bản về tổ chức hoạt động dạy học, góp phần nâng cao
chất lƣợng giáo dục trong các trƣờng học. Có rất nhiều phƣơng pháp dạy học
theo xu hƣớng mới đã đƣợcvận dụng nhƣ: Dạy học phát hiện và giải quyết
vấn đề, dạy học khám phá…. Trong những phƣơng pháp đó thì phƣơng pháp
dạy học hợp tác là một trong những phƣơng pháp dạy học tích cực hiện đại và
hiệu quả. Phƣơng pháp dạy học hợp tác phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động
cho học sinh đồng thời nâng cao ý thức cộng đồng và rèn luyện đƣợc các kĩ
năng xã hội nhƣ kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp. Tuy nhiên việc vận dụng
các phƣơng pháp dạy học nói chung và phƣơng pháp dạy học hợp tác nói
riêng chỉ thực sự có hiệu quả khi chúng ta đánh giá đúng đƣợc kiến thức, kĩ
năng, năng lực của học sinh.
- Đổi mới phƣơng pháp dạy học cần gắn liền với đổi mới về đánh giá
quá trình dạy học cũng nhƣ đổi mới việc kiểm tra và đánh giá thành tích học
tập của học sinh. Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin,
phân tích và xử lí thông tin, giải thích thực trạng việc đạt mục tiêu giáo dục,
tìm hiểu nguyên nhân, ra những quyết định sƣ phạm giúp học sinh học tập
ngày càng tiến bộ. Đổi mới về đánh giá phải chuyển cách đánh giá từ cách
đánh giá giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực
vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề, coi trọng cả kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập với kiểm tra, đánh giá trong quá trình học tập để có thể tác động kịp
thời nhằm nâng cao chất lƣợng của học động dạy học và giáo dục.
- Trong những năm qua việc nghiên cứu phƣơng pháp dạy học hợp tác
đã đƣợc quan tập và ứng dụng nhiều trong giảng dạy. Tuy nhiên, việc đánh
giá trong dạy học hợp tác chƣa đƣợc nghiên cứu và ứng dụng nhiều. Do vậy,
2
4. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung phƣơng trình và bất phƣơng trình lớp 10 THPT.
5. Mẫu khảo sát
Khối 10 trƣờng THPT Phiêng Khoài – Yên Châu – Sơn la.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng đổi mới phƣơng pháp kiểm tra đánh giá trong dạy học
hợp tác chƣơng phƣơng trình và bất phƣơng trình lớp 10 THPT thì đánh giá
sẽ cung cấp thông tin chất lƣợng và hiệu quả của quá trình dạy học từ đó giúp
quá trình dạy học đạt đƣợc mục đích, mục tiêu đã đặt ra.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu các tài liệu lí luận về
phƣơng pháp dạy và học, đặc biệt là các tài liệu viết về phƣơng pháp dạy học
hợp tác và tài liệu về kiểm tra đánh giá trong giáo dục.
- Phƣơng pháp điều tra quan sát: Tiến hành dự giờ, trao đổi tham khảo
ý kiến một số đồng nghiêp có nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn
toán.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm: Thực nghiệm kiểm tra, đánh giá
học sinh lớp 10 ở trƣờng THPT Phiêng Khoài nhằm đánh giá tính khả thi của
đề tài.
4
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Đánh giá trong giáo dục toán.
1.1.1. Tổng quan về đánh giá.
1.1.1.1. Khái niệm về đánh giá
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về “đánh giá” và đƣợc xét trên
phục, khuyến khích các em học tập tiến bộ đồng thời giúp các em tự đánh giá
đúng những ƣu điểm và hạn chế của bản thân. Nhờ đánh giá mà có cớ sở để rà
soát và điểu chỉnh nội dung, phƣơng pháp giáo dục.
Đánh giá là một bộ phận của quá trình dạy học nhƣng có tính độc lập
tƣơng đối với quá trình này. Mặc dù là một bộ phận không thể tách rời của
quá trình dạy học, nhƣng đánh giá vẫn có tính độc lập nhất định với quá trình
này. Đánh giá phải căn cứ vào mục tiêu, chƣơng trình giáo dục và các chuẩn
mực cụ thể, không phụ thuộc vào chủ quan của ngƣời dạy. Chính vì thế mà
đánh giá có tác động điều chỉnh, định hƣớng cho quá trình dạy học. Việc đánh
giá không theo đúng các tiêu chí và nguyên tắc khoa học sẽ ảnh hƣởng xấu
đến quá trình giáo dục nói chung và dạy học nói riêng.
1.1.1.3.Các tiêu chí đánh giá
[3, tr. 26-27]
* Độ tin cậy
Một đề kiểm tra – đánh giá đƣợc coi là có đội tin cậy nếu
- Dùng cho các đối tƣợng khác nhau, trong những hoàn cảnh khác nhau
đều cho cùng một kết quả hoặc chỉ sai khác trong phạm vi sai số cho phép.
- Các giáo viên chấm cùng một bài phải cho điểm nhƣ nhau hoặc chỉ
sai khác trong phạm vị sai số cho phép.
- Kết quả bài làm phản ánh đúng trình độ ngƣời học và đúng mục đích
đánh giá.
6
- Học sinh không thể để theo các cách khác nhau.
* Tính khả thi
Nội dung hình thức và phƣơng tiện tổ chức phải phù hợp với điều kiện
của học sinh, của nhà trƣờng và nhất là phù hợp với mục tiêu giáo dục của
từng môn học.
* Khả năng phân loại tích cực.
Điều đó gắn liền với một lƣợng lớn các nhiệm vụ toán (mathematical
tasks) và bài toán, nó đòi hỏi sự áp dụng của các ý tƣởng Toán học. Những kỹ
năng đƣợc đánh giá nên bao gồm khả năng trao đổi các lời giải, trình bày một
lập luận và vận dụng tiếp cận có tính trực quan đến một bài toán.
Đánh giá nên bao gồm nhiều phƣơng pháp nhƣ viết, vấn đáp, các dạng
trình bày. Các hoạt động của nhóm và tập thể cũng nên đƣợc đánh giá.
Khi đánh giá chúng ta luôn quan tâm đến những vấn đề sau:
+) Kiến thức toán mà học sinh phải biết;
+) Khả năng vận dụng các kiến thức toán;
+) Cách học của học sinh khi học các kiến thức toán đó nhƣ thế nào;
+) Quá trình phát triển nhận thức toán của học sinh.
Đánh giá là quá trình thu thập các chứng cứ về kiến thức của một HS
về:
+ Khả năng sử dụng toán học và khuynh hƣớng toán học.
+Việc đƣa ra các kết luận từ chứng cứ đó cho nhiều mục đích khác
nhau.
Những xu hƣớng đánh giá mới trong giáo dục Toán đƣa ra những quan
điểm sau:
- Đánh giá học sinh phải gắn liền và nhất quán với phƣơng pháp dạy
học;
8
- Những thông tin đa nguồn từ các đánh giá khác nhau phải đƣợc sử
dụng;
- Các phƣơng pháp đánh giá phải phù hợp với mục đích của đánh giá;
- Phƣơng pháp dạy học và sách giáo khoa đƣợc xem xét một cách bình
đẳng với việc đánh giá trong một chƣơng trình giáo dục;
1.1.2.2.Những xu hướng đánh giá mới trong giáo dục Toán
- Đánh giá phục vụ cho mục đích gì?
- Mô hình nào đƣợc sử dụng để tập trung và cân bằng các hoạt động?
- Những phƣơng pháp nào đƣợc sử dụng để thu thập và lí giải các
chứng cứ?
- Các tiêu chí nào đƣợc sử dụng để nhận định sự thể hiện qua các hoạt
động?
- Hình thức nào đƣợc dùng để tổng kết các nhận định và báo cáo kết
quả?
* Thu thập chứng cứ.
- Các hoạt động và nhiệm vụ toán đƣợc tạo ra hoặc đƣợc chọn lọc nhƣ
thế nào?
- Các phƣơng pháp đƣợc chọn để lôi cuốn HS vào các hoạt động nhƣ
thế nào?
- Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để thu thập và lƣu giữ các chứng cứ
của sự thể hiện đƣợc xem xét nhƣ thế nào?
* Lý giải chứng cứ.
- Chất lƣợng của chứng cứ đƣợc xác định nhƣ thế nào?
- Việc hiểu các thể hiện rút ra từ chứng cứ là nhƣ thế nào?
- Tiêu chí cụ thể nào đƣợc áp dụng để nhận định các thể hiện?
- Tiêu chí có đƣợc áp dụng phù hợp không?
- Làm thế nào để các nhận định đƣợc tổng kết lại thành các kết quả?
10
*Sử dụng kết quả.
- Những kết quả đƣợc tƣờng trình nhƣ thế nào?
- Từ các kết quả thì những kết luận đƣợc rút ra nhƣ thế nào?
- Dựa vào kết quả thu đƣợc hành động nào sẽ đƣợc tiến hành?
- Làm thế nào để bảo đảm những kết quả này sẽ đƣợc sử dụng trong
việc dạy và đánh giá sau này?
Mức 1: Lời giải tốt.Mức này bao gồm hai loại:
- Loại 1: Lời giải hoàn chỉnh: Loại A – 6 điểm.
+) Đƣa ra lời giải đúng, đầy đủ, rõ ràng, mạch lạc.
+) Có các biểu đồ, sơ đồ minh họa, giải thích.
+) Chứng tỏ hiểu rõ ràng tất cả nội dung toán học trong câu hỏi.
+) Trình bày lập luận chặt chẽ, có các ví dụ và phản ví dụ...
+)Có ý tƣởng mở rộng, khám phá xa hơn vấn đề nêu ra.
- Loại 2: Lời giải có năng lực: Loại A , 5 điểm.
+) Đƣa ra lời giải đúng, rõ ràng với những giải thích hợp lí.
+) Hiểu đƣợc các nội dung quan trọng của vấn đề.
+) Trình bày các lập luận đúng, chắc chắn.
Mức 2: Lời giải thỏa đáng. Gồm hai loại:
- Loại 1: Lời giải gồm những lỗi nhỏ nhƣng vẫn thỏa đáng: Loại B, 4
điểm.
+) Hoàn thành lời giải nhƣng các lập luận còn có thể lúng túng, không
đầy đủ.
+) Sơ đồ, biểu đồ không rõ ràng.
+) Chỉ hiểu đƣợc các nội dung chính, một số liến thức phụ liên quan
chƣa hiểu.
+) Sử dụng các khái niệm, thuật ngữ toán học hiệu quả.
- Loại 2: Lời giải còn những lỗi quan trọng những cũng gần đạt yêu
cầu: Loại B , 3 điểm.
+) Chƣa hoàn thành những phần quan trọng của vấn đề.
+) Không hiểu một cách đầy đủ nội dung toán trong vấn đề.
+) Sử dụng sai hoặc không sử dụng đƣợc một số thuật ngữ.
+) Lời giải cho thấy một phƣơng pháp không hợp lí trong giải quyết
vấn đề.
12
vào các hoạt động giáo dục của HS. Có ba vấn đề cần quan tâm để có đƣợc
hiệu quả trong đánh giá quan sát:
+) Chọn nhiệm vụ phù hợp.
+) Một lớp học đánh giá thân thiện.
+) Một phƣơng pháp gọn gàng và hiệu quả để ghi lại những điểm đặc
sắc từ việc quan sát HS.
- Khung cảnh của đánh giá quan sát có thể nhƣ sau:Lớp học đƣợc chia
thành những nhóm nhỏ. Một nhiệm vụ đƣợc giao, đặc biệt là loại nhiệm vụ có
kết thúc mở và đòi hỏi nhiều hơn là việc nhắc lại các bƣớcgiải toán đã đƣợc
học. Mỗi nhóm làm việc một cách hợp tác về nhiệm vụ của mình và hoàn
thành lời giải vấn đề đặt ra.
- Kỹ thuật quan sát.
+) Lập kế hoạch chi tiết trƣớc khi tiến hành quan sát.
+) GV nên quan sát tập trung vào một số ít các kĩ năng, thái độ nào đó.
Thông thƣờng đó là các kĩ năng khó đánh giá bằng kĩ thuật khác.
+) Tại mỗi thời điểm nhất định, GV chỉ chọn một số ít HS để quan sát
và lựa chọn các kĩ năng cần quan sát ngay từ đầu.
+) Cần linh hoạt ghi lại các kết quả quan sát và đặt câu hỏi đối với HS.
- Trọng điểm quan sát.
+) Khả năng tƣ duy toán: Để quan sát đƣợc khả năng tƣ duy toán của
HS trong giải quyết vấn đề, GV cần chú ý những điểm sau:
+) HS có thể phân tích những dữ liệu đã cho để hiểu đƣợc vấn đề hay
không?
+) Tiếp cận vấn đề một cách hệ thống bao gồm: Phân loại câu hỏi, xác
định dữ liệu, kế hoạch giải, giải bài toán và kiểm tra.
+) Việc sử dụng các loại hình tƣ duy thƣờng gặp nhƣ: Phân tích, tổng
hợp, quy nạp, đánh giá,....để tìm lời giải.
14
+) Quá trình đánh giá thông qua quan sát.
+) Thu thập chứng cứ để hỗ trợ đánh giá của GV.
+) Xây dựng hệ thống ghi chép có thể quản lí đƣợc.
+) Cân bằng giữa đánh giá của GV với các đánh giá khác.
Các lựa chọn cần thực hiện:
+) Phƣơng pháp quan sát.
+) Trọng tâm quan sát – các nhân hay nhóm.
+) Vai trò của GV – tham dự hay không tham dự.
+) Cách ghi chép quan sát – miêu tả, đánh dấu hay gạch chéo vào mã số
cá nhân.
- Thang đánh giá: Việc xây dựng các thang điểm chi tiết, cụ thể, cung
cấp thông tin về nhiều mặt của quá trình đánh giá là vấn đề khó cần đƣợc
nghiên cứu. Thông thƣờng việc chấm bài làm của HS đƣợc cho bằng một con
số.
* Kĩ thuật đặt câu hỏi phỏng vấn: Câu hỏi đặt ra phải giúp GV đánh giá
đƣợc khả năng tƣ duy, kĩ năng giải quyết vấn đề và thái độ của HS. Vì vậy
các câu hỏi phải đƣợc chuẩn bị trƣớc, phân loại cụ thể theo nội dung tình
huống và sắp xếp theo một trình tự thích hợp.
- Giai đoạn 1: Tiếp cận bài toán.
Khi HS mới tiếp cận và đang cố gắng hiểu các yêu cầu bài toán, GV
nên đặt các câu hỏi dạng:
+) Khi gặp bài toán, điều đầu tiên em làm gì?
+) Câu hỏi bài toán đặt ra là gì? Đâu là dữ kiện, điều kiện quan trọng
của bài toán?
+) Có điều gì em không hiểu về bài toán không?
- Giai đoạn 2: Tìm hƣớng giải quyết vấn đề.
16
HS có thể học cách để đánh giá công việc của mình. HS học để chia sẻ
trách nhiệm về quá trình đánh giá khi các em hiểu đƣợc và đƣa ra những phán
xét về chất lƣợng công việc của mình.
HS cũng học cách tìm kiếm những giải pháp trong những tình huống
toán phức tạp mà các em khám phá racó thể cung cấp thông tin giúp các em
xác định xem con đƣờng đi đến lời giải của mình có lí không khi so sánh với
các phƣơng pháp khác mà các em có thể chọn.
* Thiết kế các mẫu tự đánh giá.
Các mẫu đánh giá sau đây đƣợc thiết kế để thu thập thông tin về quá
trình tƣ duy và khả năng giải quyết vấn đề của HS.
- Mẫu tự đánh giá của HS về khả năng giải quyết vấn đề.
Khoanh tròn một trong các chữ số 1, 2, 3, 4 tƣơng ứng với mức độ phù
hợp với bản thân khi giải quyết vấn đề.
Giai đoạn 1:
1. Em không hiểu nhiệm vụ đặt ra.
2. Em hiểu một phần nhiệm vụ đặt ra của bài toán.
Hiểu vấn đề
3. Em hiểu nhiệm vụ đặt ra.
4. Em hiểu rõ ràng nhiệm vụ và xác định đƣợc các yếu
tố quan trọng ảnh hƣởng đến định hƣớng giải.
Giai đoạn 2:
1. Em không biết vận dụng các kiến thức đã học liên
quan đến bài toán.
2. Em biết vận dụng một phần kiến thức đã học liên
kiến thức toán khác hoặc đƣa ra một áp dụng với bài
toán đã cho.
4. Sau khi giải xong, em đƣa ra quy tắc tổng quát bài
toán, mở rộng bài toán hoặc lời giải cho bài toán phức
tạp hơn.
- Mẫu câu hỏi tự đánh giá của HS về quá trình tƣ duy
Hãy mô tả quá trình tìm ra lời giải bài toán bằng cách trả lời các câu hỏi
sau:
Câu 1: Những suy nghĩ đầu tiên của em khi gặp bài toán là gì?
Câu 2: Em đã nghĩ đến hƣớng giải nào? Trong số đó em quyết định
chọn hƣớng giải nào? Vì sao?
Câu 3: Với hƣớng giải đó em tìm ra lời giải nhƣ thế nào?
Câu 4: Em đã sử dụng các hƣớng suy nghĩ nào mà vẫn không đi đến lời
giải đúng?
19
Câu 5: Trong quá trình tìm lời giải, em đã vận dụng các hƣớng suy nghĩ
nào sau đây:
+) Dự đoán và kiểm chứng
+) Vẽ hình và đƣa ra các ví dụ minh họa cho các trƣờng hợp đơn giản
của bài toán.
+) Giải bài toán đơn giản hơn.
+) Lập sơ đồ, biểu đồ.
+) Hợp tác với học sinh khác.
+) Cách khác.
Câu 6: Em có kiểm tra lại lời giải không? Em có chắc chắn lời giải của
em là đúng không?
* Tiêu chí tự đánh giá:
giải bài toán của
em.
Giải quyết vấn đề 2: Bạn giải quyết bài toán nhƣ thế nào?
1
2
3
4
Cách tiếp cận Cách tiếp cận của em Cách tiếp cận của Cách tiếp cận
của em không chỉ có thể dùng để em
giải
quyết của em là hiệu
giải đƣợc bài giải một phần của bài đƣợc bài toán.
toán.
toán.
20
quả và hay.