Ứng dụng viễn thám và GIS nghiên cứu đô thị hóa đà nẵng phục vụ xây dựng thành phố có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
---------------------------

ĐOÀN THỊ THE

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS
NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ CÓ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
---------------------------

ĐOÀN THỊ THE

ỨNG DỤNG VIỄN THÁM VÀ GIS
NGHIÊN CỨU ĐÔ THỊ HÓA ĐÀ NẴNG PHỤC VỤ XÂY DỰNG
THÀNH PHỐ CÓ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Cự
(Chữ kí của GVHD)

đã hƣớng dẫn, chỉ bảo, tạo nhiều điều kiện để tôi tham gia các khóa học cũng nhƣ
cung cấp nguồn dữ liệu liên quan để tôi hoàn thành bản luận văn này. Các anh chị
luôn là nguồn động viên, khuyến khích và là những tấm gƣơng cho tôi học tập.
Xin chân thành cảm ơn đề tài: “Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven
biển có khả năng thích ứng với Biến đổi khí hậu (BĐKH.32)” thuộc chƣơng trình
KHCN-BĐKH/11-15 do GS.TS. Mai Trọng Nhuận chủ nhiệm và Trung tâm nghiên
cứu Đô thị - Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì đã tạo điều kiện về dữ liệu và phƣơng
pháp luận để tôi thực hiện đƣợc luận văn này.
Lời cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên, ủng hộ về tinh thần của gia đình
tôi. Xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp vì những trao đổi kinh nghiệm và hỗ trợ
để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng
Học viên

năm 2016

Đoàn Thị The

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG ......................................................................................vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 9
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 9
2. Mục tiêu, nhiệm vụ ....................................................................................... 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 84

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1 : Dân số đô thị các nƣớc thuộc tốp 10 các năm trên thế giới. ..................15
Hình 1. 2: Đô thị hóa và tăng trƣởng kinh tế ở Việt Nam so với các nƣớc trong khu
vực. ............................................................................................................................15
Hình 1. 3: Các vùng có những thay đổi về dân số đô thị từ năm 1999 đến 2009. ....16
Hình 1. 4: Sự mở rộng ranh giới đô thị ở Việt Nam trong thời kì 1999 – 2009 .......17
Hình 1. 5: Bản đồ ven biển Đà Nẵng [62] ................................................................26
Hình 1. 6: Sự phát triển đô thị Đà Nẵng từ năm 1921 đến năm 1936. .....................27
Hình 1. 7: Sự thay đổi hành chính năm 2005 theo Nghị định 102/2005/NĐ-CP thành
lập Quận Cẩm Lệ - Tp Đà Nẵng ...............................................................................28
Hình 1. 8: Quy hoạch Đà Nẵng đến năm 2010 ........................................................29
Hình 2. 1: Vị trí thành phố Đà Nẵng trong sơ đồ ảnh Landsat Việt Nam ................33
Hình 2. 2: Sơ đồ phản xạ phổ của các đối tƣợng tự nhiên[13] .................................35
Hình 2. 3: Sơ đồ phân cấp bậc các đối tƣợng trên ảnh .............................................39
Hình 3. 1: Sơ đồ quy trình phân loại ảnh ..................................................................45
Hình 3. 2: Ảnh vệ tinh Landsat năm 2000 cắt theo khu vực thành phố Đà Nẵng và
tổ hợp màu giả khác nhau. ........................................................................................46
Hình 3. 3: Kết quả phân loại ảnh các năm thành phố Đà Nẵng ................................48
Hình 3. 4: Sơ đồ vị trí các ô mẫu ..............................................................................50
Hình 3. 5: Vị trí các ô mẫu trên ảnh Google Earth thành phố Đà Nẵng ...................51
Hình 3. 6: Tăng trƣởng dân số trung bình thành phố từ năm 1996-2008 [4] ...........52
Hình 3. 7: Biểu đồ tỉ lệ dân số thành thị và nông thôn thành phố Đà Nẵng .............53
Hình 3. 8: Mật độ dân số theo xã phƣờng thành phố Đà Nẵng.................................53
Hình 3. 9: Cơ cấu sử dụng đất thành phố Đà Nẵng .................................................54

Bảng 3. 4: Bảng ma trận sai số so sánh kết quả phân loại ảnh vệ tinh Landsat 2013
và phân loại ảnh vệ tinh Google Earth ......................................................................51
Bảng 3. 5. Tăng trƣởng dân số thành phố Đà Nẵng [4] ............................................52
Bảng 3. 6: Tốc độ tăng trƣởng và cơ cấu GDP thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2000 –
2012 ...........................................................................................................................55
Bảng 3. 7: Ma trận biến động loại hình lớp phủ thời kì 1989 – 2000 (đơn vị: ha) ...58
Bảng 3. 8: Ma trận biến động loại hình lớp phủ Thành phố Đà Nẵng thời kì 20002013 (đơn vị:ha) ........................................................................................................59
Bảng 3. 9: Đánh giá tổng hợp năng lực thích ứng của TP. Đà Nẵng theo từng tai
biến và theo quận/huyện............................................................................................65
Bảng 3. 10: Kết quả chuẩn hóa năng lực thích ứng tổng hợp cấp quận/huyện với tai
biến theo 5 hợp phần đô thị của TP. Đà Nẵng ..........................................................66
Bảng 3. 11: Các biến dữ liệu đƣợc đƣa vào mô hình ................................................70
Bảng 3. 12: Bảng tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy đối với biến Mở rộng đất
đô thị ..........................................................................................................................71
Bảng 3. 13: Bảng tổng hợp kết quả chạy mô hình hồi quy đối với biến Suy giảm đất
nông nghiệp ...............................................................................................................72

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BI

Build-up index

BĐKH

Biến đổi khí hậu

ĐTH

PCA

Principal Component Analysis, phƣơng pháp phân tích
thành phần chính

TM

Thematic Mapper, tên loại vệ tinh Landsat 5

UI

Urban index, chỉ số dùng để tách dân cƣ trong phân loại ảnh

VI

Vegetation index, chỉ số thực vật

viii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa (ĐTH) mà biểu hiện là sự gia tăng dân số và sự mở rộng không gian về
diện tác đô thị đang trở thành xu thế tất yếu trong việc đi lên của xã hội, của bất kể các
quốc gia nào trên thế giới trong đó có Việt Nam[28, 44]. Mặc dù ĐTH là xu hƣớng tất
yếu của sự phát triển và luôn đƣợc kiểm soát bởi chính phủ các quốc gia nhƣng quá trình
đô thị hóa tự phát và đô thị hóa thiếu quy hoạch hiện nay vẫn là một tồn tại lớn trong các
đô thị của các nƣớc phát triển, Việt Nam cũng không phải trƣờng hợp ngoại lệ [28].
Không những thế phát triển đô thị trong bối cảnh Biến đổi khí hậu đòi hỏi phải điều chỉnh
quy hoạch nhằm tăng khả năng thích ứng và giảm thiểu Biến đổi khí hậu cũng nhƣ giảm

hậu cho toàn lãnh thổ Việt Nam vào năm 2009 cập nhật năm 2011 dựa trên mô hình và
kịch bản BĐKH của IPCC ở các mức phát thải khác nhau. Theo dự tính này, Đà Nẵng là
tỉnh ven biển Miền Trung vì vậy có những rủi ro do: Nhiệt độ trung bình tăng, lƣợng mƣa
tăng, Nƣớc biển dâng dẫn đến hiện tƣợng ngập lụt. Dân số Đà Nẵng nằm trong dân số
Miền Trung với 9% bị ảnh hƣởng bởi nƣớc biển dâng [1, 2, 8]. Các quy hoạch từ trƣớc
những năm đầu thế kỉ 21 của Đà Nẵng cũng chƣa tính đến các tác động của BĐKH. Gần
đây thành phố đã bắt đầu chú ý đế quy hoạch và quản lý đô thị. Cùng với trƣơng trình
mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH và sự hỗ trợ của các tổ chức nƣớc ngoài nhƣ NGOs
và ACCCRN (Mạng lƣới các thành phố châu Á thích ứng BĐKH) thành phố đang có một
loạt các dự án nghiên cứu để Đà Nẵng trở thành thành viên trong các thành phố có khả
năng ứng phó trƣớc BĐKH trên thế giới. Tuy nhiên, để trở thành thành phố có khả năng
thích ứng với Biến đổi khí hậu việc nghiên cứu mối quan hệ Đô thị hóa và khả năng thích
ứng với BĐKH cũng là một chủ đề quan tâm nghiên cứu.
Từ các lý do trên học viên lựa chọn đề tài: “Ứng dụng Viễn Thám và GIS nghiên
cứu đô thị hóa thành phố Đà Nẵng phục vụ xây dựng thành phố có khả năng thích
ứng với Biến đổi khí hậu” với trọng tâm nghiên cứu giải quyết 2 câu hỏi:
Câu hỏi 1: Đô thị hóa thành phố Đà Nẵng diễn ra nhƣ thế nào về mặt không gian và thời
gian trong giai đoạn 20 năm trở lại đây?
Câu hỏi 2: Đô thị hóa và khả năng thích ứng với Biến đổi khí hậu của thành phố có mối
quan hệ nhƣ thế nào?

10


2. Mục tiêu, nhiệm vụ
Mục tiêu
Phân tích mối quan hệ của đô thị hóa ĐN và khả năng thích ứng của thành phố
trƣớc BĐKH phục vụ xây dựng thành phố có khả năng ứng phó BĐKH.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu


-

Phƣơng pháp phân tích thống kê: Sử dụng phép phân tích thành phần chính,
phân tích hồi quy nghiên cứu mối quan hệ sử dụng đất và đô thị hóa Đà Nẵng
với khả năng thích ứng của thành phố với Biến đổi khí hậu

5. Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn
Luận văn sử dụng tài liệu từ các nguồn khác nhau, và kế thừa dữ liệu từ dự án:
“Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với Biến đổi khí
hậu (BĐKH.32)” thuộc chƣơng trình KHCN-BĐKH/11-15 do GS.TS. Mai Trọng Nhuận
chủ nhiệm và Trung tâm nghiên cứu Đô thị - Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì. Trong đó
bao gồm: Bản đồ sử dụng đất của thành phố Đà Nẵng năm 2010 tỷ lệ 1: 25.000, bản đồ
địa hình 1:10.000. Dữ liệu về chỉ số thích ứng thành phố Đà Nẵng với Biến đổi khí hậu
Ảnh vệ tinh Landsat TM năm 1989, Landsat ETM năm 2000 và ảnh vệ tinh
Landsat 8 năm 2013 đƣợc tham khảo miễn phí từ website của quan hàng không và vũ trụ
NASA (National Aeronautics and Space Administration) quản lý.
Dữ liệu thống kê về dân số, kinh tế xã hội, sử dụng đất đƣợc thu thập từ Tổng cục
thống kê và cục thống kê thành phố Đà Nẵng
Luận văn cũng đã tham khảo nhiều đề tài nghiên cứu, dự án về các đặc điểm môi
trƣờng, kinh tế, lịch sử thành phố Đà Nẵng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu chỉ ra khả năng ứng dụng tƣ liệu viễn thám đa thời gian trong nghiên
cứu đô thị hóa.
Mối quan hệ chỉ số thích ứng với BĐKH và sử dụng đất.
Ý nghĩa thực tiễn:

12


trong khi cũng cùng thời điểm đó ở Châu Á mức độ đô thị hóa lần lƣợt là 25% và 38%
[32]Và theo dự kiến có 65% dân số tập trung ở khu vực đô thị vào năm 2025 , đến năm
2015 dân số đô thị ở các nƣớc đang phát triển sẽ tăng từ 2 đến 2,9 tỷ ngƣời [64]. Năm
1960, chỉ có một thành phố là Thƣợng Hải, có dân số 10 triệu ngƣời. Năm 2000, có tới
450 thành phố trên toàn thế giới có dân số hơn một triệu. Trong số này 50 thành phố có
dân số lớn hơn 3,5 triệu và 25 thành phố có dân số lớn hơn 8 triệu.
Đến năm 2010, đã có hơn 3,7 tỷ ngƣời là cƣ dân đô thị - ngƣời nhiều hơn dân số
thế giới bốn thập kỷ trƣớc đó. Các nhà nghiên cứu dự đoán rằng đến năm 2025 trên 60%
dân số của Trái đất sẽ sống ở các khu vực đô thị. Mức tăng trƣởng này sẽ diễn ra ở các
nƣớc đang phát triển. Bảng dƣới đây so sánh sự thay đổi dân số giữa các thành phố của
14


các nƣớc phát triển hơn và các nƣớc đang phát triển. Dân số ở các thành phố của các nƣớc
phát triển đã chững lại trong khi những ngƣời trong hầu hết các nƣớc đang phát triển thì
dân số vẫn tiếp tục tăng.

Hình 1. 1 : Dân số đô thị các nước thuộc tốp 10 các năm trên thế giới.
1.1.2. Đô thị hóa ở Việt Nam
Hiện nay, theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới cho thấy, kể từ khi đổi mới vào
năm 1986, dân số đô thị Việt Nam đã bắt đầu tăng nhanh, và Việt Nam cũng đang ở
những bƣớc đầu tiên của đô thị hóa và sẽ sớm chuyển sang giai đoạn trung gian với tốc độ
đô thị hóa nhƣ hiện nay, hiện tại dân số đô thị Việt Nam chiếm 34% dân số toàn quốc, với
tốc độ tăng trƣởng khoảng 3.4%/năm [68]. Trong thời gian gần đây, Liên Hợp Quốc đã
dự báo rằng đến năm 2040, dân số đô thị tại Việt Nam sẽ vƣợt quá dân số nông thôn [65].

Hình 1. 2: Đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam so với các nước trong khu
vực.

15

mực nƣớc dâng trong khoảng từ 49 – 64cm [2]. Dựa trên các số liệu này, Chính phủ Việt
Nam và bộ Tài nguyên Môi trƣờng đã đƣa ra những khuyến nghị cho các bộ ngành khác
trong việc xây dựng các kế hoạch phát triển phù hợp với bối cảnh BĐKH của Việt Nam,
chú trọng đến tính bền vững và tính khả thi[1].
Các đô thị tập trung chủ yếu dọc theo vùng ven biển và các vùng đồng bằng. Do
đó, hầu hết các đô thị khu vực đồng bằng và ven biển có mối nguy hại nghiêm trọng nhất

17


là nƣớc biển dâng, bão và lũ lụt[2]. Hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội ở khu vực đô thị
đều chịu tác động của biến đổi khí hậu[2]. Các số liệu thống kê cũng cho thấy sự tăng dân
số ở khu vực ven biển có độ cao thấp tại hầu hết các quốc gia[46] Khoảng 43 triệu ngƣời
Việt Nam hoặc hơn 55% dân số cả nƣớc (38% dân số đô thị Việt Nam) đang sinh
sống tại những vùng thấp ven biển[68]
Những tác động đặc thù khu vực ven biển:
a) Thay đổi cơ cấu mùa nhiệt:
Một trong những tác động của biến đổi khí hậu gây ra đó là sự thay đổi cơ cấu mùa
nhiệt, có những mùa đông nhiệt độ trung bình giảm rất thấp. Điển hình là đợt rét đậm rét
hại kéo dài tới 38 ngày từ ngày 14/01 đến ngày 20/02 năm 2008, cùng với đó là nhiệt độ
trung bình xuống rất thấp (nhiệt độ trung bình ngày tại Hà Nội là 7,30C (ngày 01/02), tại
Sa Pa là -0,10C (ngày 14/02)).
Điều đó làm cho việc áp dụng các mô hình không gian thoáng, có nhiều hƣớng
thông gió sẽ là không thực sự thích hợp, không đảm bảo về nhiệt độ bên trong các công
trình vào mùa đông. Biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân khiến cho nhiệt độ tăng cao,
nắng nóng gay gắt vào mùa hè. Trong các năm trở lại đây, Hà Nội thƣờng xuyên có các
đợt nắng nóng gay gắt, nhiệt độ cao nhất lên đến 37-40 độ.
Thời tiết nắng nóng trong mùa hè nói riêng cả năm nói chung tăng, đòi hỏi các giải
pháp chống nóng cho các công trình nhà ở, nhất là các khu nhà cao tầng do phải tiếp xúc
với bức xạ mặt trời nhiều, dẫn tới phải sử dụng các thiết bị làm mát nhƣ quạt, máy điều

dân cƣ của các huyện ven biển trong cả nƣớc là 18 triệu ngƣời, chiếm gần ¼ dân số, trong
khi tổng diện tích của các huyện này chỉ chiếm có 16% diện tích của cả nƣớc. Với đƣờng
bờ biển dài, hơn 50% dân số sinh sống ở khu vực ven biển sẽ chịu tác động trực tiếp của
BĐKH nói chung và nƣớc biển dâng nói riêng.
Xâm nhập mặn còn ảnh hƣởng lớn đến giao thông của thành phố.Theo nghiên cứu
của ICEM (Trung tâm Quản lý môi trƣờng Quốc tế), ngập úng làm hƣ hại đƣờng sá, cầu
cống, cản trở giao thông. Tổ chức này dự kiến rằng sẽ có hơn một nửa nút giao thông hiện
có, 187km đƣờng sắt, 33km đƣờng ray, 36km đƣờng xe điện ngầm ở TP.HCM sẽ bị ảnh
hƣởng bởi ngập úng bất thƣờng vào năm 2050.

19


Xâm nhập mặn ảnh hƣởng đến cung cấp nƣớc sạch cho đô thị. Dự báo của IPCC,
¼ diện tích đồng bằng Bắc Bộ thấp hơn mực nƣớc biển, làm diện tích xâm thực mặn có
thể tăng lên đến 70%. Các đô thị thuộc cửa sông chịu tác động của việc xâm nhập mặn
theo dòng chảy của các con sông lớn (sông Hồng, sông Đáy, sông Thái Bình,…)
1.2. Khả năng Thích ứng của một đô thị với biến đổi khí hậu
1.2.1. Tại sao cần xây dựng một đô thị có khả năng thích ứng với BĐKH
Khi đô thị hóa càng phát triển mạnh, phần lớn dân số sẽ sống ở các thành phố. Phúc
lợi của con ngƣời ở khu vực thành thị dựa trên mạng lƣới phức tạp của các tổ chức liên
kết với nhau, cả về cơ sở hạ tầng và thông tin. Thành phố tập trung các hoạt động kinh tế,
cơ hội và đổi mới [28, 61] . Tuy nhiên, thành phố cũng là nơi tích tụ áp lực hay những
chấn động có nguồn gốc kinh tế. Trong thế kỉ 21, các áp lực ở quy mô toàn cầu nhƣ biến
đổi khí hậu, dịch bệnh, biến động kinh tế v.v. đang đặt ra các thách thức mới ở thành phố.
Quy mô đô thị ngày càng tăng do số lƣợng ngƣời sống ở các thành phố. Cũng vì vậy rủi
ro cũng ngày càng khó lƣờng do sự phức tạp của hệ thống thành phố và sự bất định liên
quan đến nhiều mối đe dọa khác – đặc biệt là biến đổi khí hậu [61]
Đánh giá rủi ro và các biện pháp để giảm thiểu những rủi tiếp tục đóng một vai trò
quan trọng trong quy hoạch đô thị [61, 85, 86]. Ngoài ra, giới quản lý và chính quyền

các mối nguy hiểm cụ thể [78].
Các định nghĩa trên đều cho rằng KNTƢ của đô thị là năng lực phục hồi của đô thị
khi gặp phải những khó khăn hay tai biến kể cả do BĐKH.
1.2.2. Đô thị có khả năng thích ứng
Xét về góc độ khả năng ứng phó với BĐKH thì không thành phố nào giống thành
phố nào nhƣng mọi đô thị đều cần tăng cƣờng năng lực thích ứng (NLTƢ) về bốn hợp
phần chính: quản trị đô thị (QTĐT), cơ sở hạ tầng (CSHT) và môi trƣờng, kinh tế và xã
hội, sức khỏe và phúc lợi xã hội [80]. Trong đó, QTĐT đƣợc đánh giá thông qua các tiêu
chí về khả năng lãnh đạo và quản lý hiệu quả, khả năng trao quyền các bên liên quan, quy
hoạch phát triển tích hợp; sức khỏe và phúc lợi đƣợc đánh giá qua các tiêu chí tính dễ bị
tổn thƣơng của cƣ dân phải là tối thiểu, đa dạng sinh kế và việc làm phải đƣơc đảm bảo,
đảm bảo an ninh đời sống và sức khỏe con ngƣời; kinh tế và xã hội bao gồm đoàn kết
cộng đồng và hỗ trợ lẫn nhau, ổn định xã hội và an ninh, khả năng tài chính và nguồn tài
chính dự phòng; CSHT và môi trường gồm khả năng giảm phơi bày vật lý, khả năng duy
21


trì liên tục các dịch vụ quan trọng, có khả năng truyền thông và phƣơng tiện di chuyển
đáng tin cậy.
KNTƢ là sự kết hợp của tất cả các điểm mạnh, thuộc tính và nguồn lực sẵn có cho
một cá nhân, cộng đồng, xã hội, hoặc tổ chức có thể đƣợc sử dụng để chuẩn bị và thực
hiện các hành động để giảm tác động xấu, giảm thiệt hại hoặc tận dụng các cơ hội có lợi.
Khung ĐTVB có khả năng ứng phó với BĐKH của Ove Arup & Parthners International
Limited cho rằng, mọi đô thị cần tăng cƣờng năng lực ứng phó về bốn phạm trù có tính
khung, mỗi phạm trù đƣợc đảm bảo một số chỉ tiêu cho phép mô tả các thuộc tính cơ bản
của một đô thị có khả năng ứng phó với BĐKH gồm: sức khỏe và phúc lợi (tính dễ bị tổn
thƣơng của cƣ dân là tối thiểu, đa dạng sinh kế và việc làm đƣợc đảm bảo, đảm bảo an
ninh đời sống và sức khỏe con ngƣời); kinh tế và xã hội (đoàn kết cộng đồng và hỗ trợ lẫn
nhau, ổn định xã hội và an ninh, khả năng tài chính và nguồn tài chính dự phòng); CSHT
và môi trƣờng (khả năng giảm phơi bày, khả năng duy trì liên tục các dịch vụ quan trọng,

1.3 Tổng quan ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu đô thị hóa
1.3.1. Trên thế giới
Đô thị phát triển với tốc độ nhanh nhƣ đã nói làm cho việc theo dõi thƣờng xuyên
trở nên khó khăn khi mà công tác cập nhập sử dụng đất chỉ đƣợc thực hiện 5 năm một lần
[48]. Để có thể có dữ liệu kịp thời trên diện rộng ngƣời ta thƣờng sử dụng các vệ tinh
quan sát Trái Đất và hiện nay có nhiều vệ tinh đang hoạt động và cung cấp một lƣợng lớn
dữ liệu ảnh viễn thám cho theo dõi lớp phủ. Các dữ liệu này có tính năng đa phổ và có độ
phân giải không gian khác nhau phù hợp cho nghiên cứu đô thị ở nhiều tỉ lệ và quy mô
thời gian [35, 59]. Việc tích hợp các thông tin thu nhận đƣợc từ ảnh vệ tinh, dữ liệu khác
nhƣ các bản đồ, các dữ liệu thống kê KTXH, dữ liệu về BĐKH, các tài liệu quy hoạch
hiện có để đánh giá quá trình đô thị hóa với các yếu tố tác động đến nó là nhiệm vụ phức
tạp. Giải pháp thƣờng gặp trong các ứng dụng sử dụng dữ liệu đa nguồn gốc nhƣ nói trên
là tích hợp các dữ liệu này vào môi trƣờng không gian và công cụ quan trọng để thực hiện
công việc đó là hệ thống thông tin địa lý (GIS) [21, 49, 53]. Phƣơng pháp này khả dĩ cũng
có thể áp dụng cho các nghiên cứu đô thị ở Việt Nam trong đó có Đà Nẵng, Việt Nam.
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã dẫn tới việc mất đất nông nghiệp diễn ra trên toàn
Thế giới. Ở Trung Quốc, rất nhiều các tác giả đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa bằng
cách tích hợp công nghệ viễn thám và GIS. Ảnh vệ tinh Landsat cũng sớm đƣợc ứng dụng
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status