ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------
NGUYỄN THỊ DUNG
BÁO CHÍ HÀ NỘI VỀ VẤN ĐỀ BẤT CẬP TRONG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI Ở THỦ ĐÔ HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành Báo chí học
HÀ NỘI, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
---------------------------------------------------NGUYỄN THỊ DUNG
BÁO CHÍ HÀ NỘI VỀ VẤN ĐỀ BẤT CẬP TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI Ở THỦ ĐÔ HIỆN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Báo chí học
Mã số: 60 32 01 01
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. Bùi Thị Trung
Văn Hường đã tận tình, hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ và hỗ trợ
em trong quá nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Em xin cảm ơn người thân, các anh chị, bạn bè đồng nghiệp trong và
ngoài cơ quan đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện
luận văn.
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Thị Dung
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 8
1. Lý do chọn đề tài. .......................................................................................... 8
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. .................................................10
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu. ..................................................................13
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. ..................................................................14
5. Cơ sở lý luâ ̣n và Phương pháp nghiên cứu. .................................................14
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. ....................................................15
7. Kết cấu của luận văn. ...................................................................................16
Chƣơng 1 CHỦ TRƢƠNG VỀ XÂY DỰNG NTM CỦA ĐẢNG, THÀNH ỦY
HÀ NỘI VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH NÀY ........17
1.1. Khái quát nội dung về xây dựng nông thôn mới .......................................17
1.1.1. Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới .........................17
1.1.2.Xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước .........18
1.2. Chính sách của nhà nước về xây dựng NTM trong giai đoạn 2010-2020. ......19
1.2.1. Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn........................19
1.2.2. Chính sách dồn điền đổi thửa, hình thành những vùng sản xuất hàng
2.4.2. Thu thập ý kiến đóng góp của khán, thính giả về Đài PT-TH Hà Nội ......78
2.4.3. Về hình thức tuyên truyền. ..................................................................82
2.5. Một số bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình thông tin về những bất
cập xây dựng NTM ở Thủ đô. ..........................................................................91
2.5.1. Thành công ..........................................................................................91
2.5.2.Hạn chế.................................................................................................93
2.5.3. Nguyên nhân .......................................................................................95
2.5.4. Bài học kinh nghiệm...........................................................................96
Tiểu kết chương 2. .......................................................................................97
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HIỆU
QUẢ THÔNG TIN VỀ KHẮC PHỤC BẤT CẬP XÂY DỰNG NTM
THỜI GIAN TỚI ...............................................................................................99
3.1. Báo chí với cuộc cạnh tranh thông tin về xây dựng NTM. .......................99
3.2. Tăng cường tuyên truyền về bất cập trong xây dựng NTM ở Thủ đô ....102
5
3.2.1 Những yêu cầu đổi mới thông tin của báo chí về xây dựng NTM. ...102
3.2.2. Đổi mới nội dung thông tin ...............................................................104
3.2.3. Đổi mới hình thức thể hiện ...............................................................106
3.2.4. Tăng thời lượng thông tin .................................................................107
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ phóng viên, biên tập viên. .................108
3.3. Giải pháp cụ thể đối với từng cơ quan tuyên truyền ...............................109
3.3.1. Đối với báo Hànộimới.......................................................................109
3.3.2. Đối với Đài PT-TH Hà Nội...............................................................110
Tiểu kết chương 3...............................................................................................111
KẾT LUẬN .......................................................................................................113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................117
PHỤ LỤC ..........................................................................................................121
1. Lý do chọn đề tài
Theo Nghị quyết 15/2008/QH khóa XII của Q uốc hội về điều chỉnh địa
giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1-8-2008, toàn
bộ tỉnh Hà Tây , huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và
4 xã thuộc huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình được nhập về Hà Nội. Với trên 60% dân số số ng ở
khu vực nông thôn, đã tạo ra khoảng cách thu nhâ ̣p giữa nông thôn và thành
thị. Do đó, để nâng cao đời sống cho người dân ở khu vực nông thôn , giảm
dần khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày
5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
Thành phố lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010-2015; ngày 29/8/2011, Thành ủy Hà
Nội đã ban hành Chương trình số 02-CTr/TU về “Phát triển nông nghiệp, xây
dựng NTM, từng bước nâng cao đời sống nông dân” giai đoạn 2011-2015.
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XVI Đảng bộ thành phố Hà Nội nhiệm kỳ
2015-2020, tiếp tục xây dựng, phát triển NTM theo quy hoạch. Phấn đấu đến
năm 2020, có trên 70% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Các phương tiện truyền thông đại chúng nói chung, báo chí nói riêng có
vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Với chức năng phản ánh thông tin,
định hướng dư luận, phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân cũng như
với chức năng phản biện xã hội, báo chí không chỉ là công cụ quan trọng hàng
đầu của công tác tư tưởng mà còn là yêu cầu không thể thiếu trong quá trình ra
quyết định cũng như giải quyết các kiến nghị của nhân dân. Báo chí cung cấp
thông tin cho xã hội và quan trọng hơn, báo chí cách mạng không chỉ là người
tuyên truyền tập thể, người cổ động tập thể, mà còn là người tổ chức tập thể, là
công cụ hữu hiệu tiến hành công tác tư tưởng văn hóa trên mọi mặt trận.
Với chức năng của miǹ h , báo chí có vai trò quan trọng trong việ c vâ ̣n
đô ̣ng, cổ vũ , tuyên truyề n các đường lố i , chủ trương chính sách của Đảng ,
nghĩa thời sự thiết thực đối với công chúng báo chí .
Bên cạnh tuyên truyền những mặt đạt được, với chức năng của mình báo
chí trong còn tập trung tuyên truyền những bất cập, hạn chế trong quá trình
xây dựng NTM, thông qua đó để người dân biết, chính quyền các cấp vào
cuộc cùng nhau giải quyết các vấn đề còn tồn tại, để tìm ra giải pháp tốt nhất
khi xây dựng NTM nhằm mang lại hiệu quả cao. Đồng thời, thông qua việc
phản ánh những bất cập Đảng và Nhà nước sẽ thấy rõ những hạn chế của
chính sách khi áp dụng vào thực tiễn.
Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Báo chí Hà Nội về vấn đề bất cập
trong xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô hiện nay” nhằ m góp phầ n làm rõ
những kinh nghiê ̣m lý luâ ̣n và thực tiễn trong công tác tuyên truy ền của báo
chí Hà Nội về những nô ̣i dung liên quan đế n chương triǹ h xây dựng NTM
trên điạ bàn Thủ đô trên cơ sở cu ̣ thể hóa những nô ̣i dung trong Chương triǹ h
9
02 của Thành ủy Hà Nô ̣i . Qua đó , hy vo ̣ng kiế n nghi ̣những giải pháp nhằ m
nâng cao chấ t lươ ̣ng công tác tuyên truyề n đưa Nghi ̣quyế t của Đảng vào cuô ̣c
số ng nói chung và nô ̣i dung về xây dựng NTM nói riêng trên báo chí để phù hơ ̣p
với tin
̀ h hin
̀ h thực tế hiê ̣n nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đối với vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đặc biệt là chương
trình xây dựng NTM từ lâu đã có nhiều công trình và các tác giả dành thời
gian nghiên cứu tìm hiểu.
Trong cuốn “nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau hai mươi năm đổi mớiquá khứ và hiện tại” của tác giả Nguyễn Văn Bích, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, năm 2000. Cuốn sách này tác giả đã phân tích những thay đổi to lớn của nền
kinh tế nông nghiệp tại Việt Nam và đời sống của người dân ở khu vực nông thôn.
“Phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn
có nhiều học viên của các trường đại học, học viên trong cả nước dành thời
gian nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng
NTM cả nước.
Trong luận văn thạc sĩ báo chí năm 2004 của tác giả Nguyễn Thị Thanh
Huyền, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà
Nội” cũng đã tiếp cận, nghiên cứu “Vấn đề tam nông trong thời kỳ đổi mới”,
trong đó tác giả mới chỉ đề cập đến khía cạnh của nông nghiệp. Do thời gian
đó vấn đề xây dựng NTM chưa được đề cập, nên trong luận văn hầu như
không nghiên cứu vấn đề này.
Trong luận văn thạc sỹ báo chí năm 2010 của tác giả Lê Thái Hà, Trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội) cũng đã tiếp
cận, nghiên cứu về “Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn trên báo in Việt
Nam, trong đó, tác giả có đề cập đến xây dựng NTM. Song tác giả cũng chỉ đưa
những khái niệm, những vấn đề còn rất nhỏ về xây dựng NTM trên báo in hiện
nay. Chưa tập trung vào đề cập các vấn đề cốt lõi từ cơ chế chính sách hỗ trợ cho
chương trình xây dựng NTM. Như vậy, những nghiên cứu về chủ trương, chính
11
sách về xây dựng NTM qua chức năng thông tin của báo chí nói chung đã được
đề cập đến trong một số tài liệu. Song cho đến nay, vẫn chưa có các công trình
nghiên cứu chuyên sâu nào về xây dựng NTM của các cơ quan báo chí.
Trong luận văn thạc sỹ năm 2011, của tác giả Hoàng Thị Phương, Học
viên Báo chí và Truyên truyền với đề tài: Báo in với việc truyên truyền xây
dựng NTM trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế (Khảo sát các báo Nhân dân,
Nông nghiệp Việt Nam, Nông thôn Ngày nay, Thời báo Kinh tế Việt Nam từ
tháng 01/2010 đến tháng 3/2011). Luận văn nghiên cứu đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước về xây NTM
truyền về xây dựng nông thôn mới
trong xây dựng nông thôn mới ở Thủ đô hiện nay là nghiên cứu bước đầu, có ý
nghĩa về mặt lý luận, thực tiễn trên cả lĩnh vực báo chí. Ngoài ra, tuyên truyền về
các vấn đề bất cập, còn tồn tại trong xây dựng NTM ở Thủ đô hiện nay. Đồng
thời, luận văn cũng chỉ ra những thành công, hạn chế từ đó đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hơn nữa của công tác tuyên truyền về lĩnh vực
này. Ngoài sự tiếp thu từ các công trình nghiên cứu khoa học, trong luận văn còn
là những nhận định, đề xuất của cá nhân tác giả trong phạm vi nghiên cứu, khảo
sát tại báo Hànộimới và Đài PT-TH Hà Nội giai đoạn từ 2011-2015.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát, đánh giá bước đầu thực trạng thông tin, tuyên truyền của báo
chí Hà Nội về những bất cập xây dựng NTM ở Thủ đô, tìm ra nguyên nhân,
để từ đó đề xuất, kiến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thông tin, tuyên
truyền của báo chí Hà Nội về lĩnh vực này.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Khái quát về bất cập trong xây dựn g NTM của Hà Nô ̣i đố i với
18
huyê ̣n, thị xã trên địa bàn thành phố và tình hình phát triển kinh tế- xã hội của
người dân ở khu vực nông thôn Hà Nô ̣i.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng thông tin, tuyên truyền của báo chí Hà
Nội về những bất cập xây dựng NTM ở Thủ đô hiện nay
-Đề xuất, kiến nghị giải pháp để nâng cao hiệu quả của báo chí Hà Nội
về xây dựng NTM ở Thủ đô.
13
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu.
NTM. Ngoài ra có thể phỏng vấn sâu những người như: Bí thư chi bô ̣, trưởng
thôn ở các xã hoă ̣c những người dân có nhiề u đóng góp , ủng hộ chương trình
xây dựng NTM với kinh phí trên 100 triê ̣u đồ ng trở lên. Nội dung phỏng vấn
tập trung đánh giá về bấp cập trong xây dựng NTM hiện nay tại địa phương,
những đề nghị của người dân với lãnh đạo cấp trên
- Phương pháp quan sát. Đi thực tế tại các điạ phương ở vùng ngoa ̣i thành
Hà Nội đang triển khai chương trình x ây dựng NTM để tim
̀ hiể u , quan sát về
cách họ làm , từ xây dựng cơ sở vâ ̣t chấ t trường ho ̣c , điê ̣n, trạm y tế , đường
giao thông nông thôn đế n hiǹ h thành những vùng sản xuấ t hàng hóa quy mô
lớn để nâng cao cuô ̣c số ng cho người dâ n. Tìm hiểu, quan sát về việc đo ̣c
thông tin về xây dựng NTM trên báo Hànô ̣i mới và Đài PT-TH Hà Nội của
người dân hiện nay như thế nào.
- Phương pháp điều tra xã hội học (phát và lấy phiếu từ đại diện
công chúng).
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
6.1. Ý nghĩa khoa học
-Luâ ̣n văn cung cấ p mô ̣t số lý luâ ̣n về nô ̣i dung xây dựng “nông nghiê ̣p
,
nông dân, nông thôn” theo Nghi ̣quyế t Trung ương lần thứ bảy (khóa X) và
Chương trin
̀ h 02 về xây dựng NTM của Thành ủy Hà Nô ̣i.
-Bổ sung và làm rõ hơn hê ̣ thố ng lý luâ ̣n về vai trò , chức năng của báo chí
địa phương trong điề u kiê ̣n mới và nhiê ̣m vu ̣ tuyên truyề n
những hạn chế
trong chương trình xây dựng NTM để tìm ra cách thức tổ chức tác phẩm ,
16
các chương, mục
Chƣơng 1
CHỦ TRƢƠNG VỀ XÂY DỰNG NTM CỦA ĐẢNG, THÀNH ỦY HÀ
NỘI VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH NÀY
1.1. Khái quát nội dung về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Khái niệm nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới
* Khái niệm nông thôn mới
- Là nông thôn mà trong đó đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của
người dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn
và thành thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có
bản lĩnh chính trị vững vàng, đóng vai trò làm chủ NTM.
- Nông thôn mới có kinh tế phát triển toàn diện, bền vững, cơ sở hạ tầng
được xây dựng đồng bộ, hiện đại, phát triển theo quy hoạch, gắn kết hợp lý giữa
nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ và đô thị. Nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ. Sức mạnh của hệ thống chính
trị được nâng cao, đảm bảo giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội.
* Xây dựng nông thôn mới:
- Quá trình xây dựng NTM:
Từ trước tới nay chúng ta đã và đang thực hiện -> nay tiêu chuẩn hoá,
tiêu chí hoá → cần xây dựng đề án để hướng tất cả các nội dung chương trình
đầu tư, thực hiện đối với nông thôn → vào 19 tiêu chí NTM (đường, điện,
trường, y tế, thuỷ lợi, tổ chức sản xuất, công tác cán bộ, văn hoá, xã hội, môi
trường …) → tiêu chuẩn hoá → cuối cùng phải đạt được đời sống vật chất và
tinh thần của người dân được nâng cao, xóa dần sự cách biệt giữa nông thôn
với thành thị.
hoạch phát triển nông hôn phục vụ cho việc thực hiện chương trình xây
dựng NTM mà mục tiêu cơ bản là các làng, xã, ấp, bản có cuộc sống ấm no,
đầy đủ, văn minh, môi trường lành mạnh…
18
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ năm (Khóa
IX) đã chỉ rõ: “CNH-HĐH nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn theo hướng tăng nhanh tỷ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công
nghiệp và dịch vụ…; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, quy hoạch phát
triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái…; xây dựng nông thôn dân chủ, công
bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân
ở nông thôn” t. 49, tr. 93,94
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định:
“Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh,
có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
Có thể nói, vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết
đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. CNH-HĐH nông
nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình CNHHĐH đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông nghiệp, nông dân và
nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng NTM gắn với
xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch là
căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then chốt.
1.2. Chính sách của nhà nƣớc về xây dựng NTM trong giai đoạn 2010-2020.
1.2.1. Đầu tư về cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn
Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn là yêu cầu cấp thiết và
có tính chất sống còn đối với xã hội, để xóa bỏ rào cản giữa thành thị và
nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại
cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng để phát triển. Đứng trước yêu cầu
phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông
nghiệp theo hướng hiện đại, đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu
phương áp dụng chính sách hỗ trợ xi măng, cát sỏi, cống (chiếm khoảng 50%
kinh phí xây dựng), cộng đồng dân cư hiến đất, giải phóng mặt bằng, góp tiền,
công lao động và vật liệu khác nên đã thúc đẩy tiến độ phát triển giao thông
20
nhanh hơn trước. Tuy nhiên, sau một thời gian áp dụng Quyết định số
315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải, từ các kiến
nghị của địa phương Bộ Giao thông vận tải đang điều chỉnh quy mô các loại
đường giao thông nông thôn theo hệ thống chuẩn mới. Đến năm 2015 cả nước
có 36,4% số xã đạt tiêu chí về giao thông nông thôn, cả nước đã xây dựng
được 47.436 km đường giao thông các loại, tăng 10.251 km so với cả giai
đoạn 2001-2010.
Về phát triển hệ thống thủy lợi: Hết năm 2015 đã có 61,4% số xã đạt
tiêu chí thủy lợi, cả nước đã xây dựng, tu bổ, sữa chữa, nâng cấp được hơn
28.765 công trình thủy lợi. Việc này đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát
triển nông nghiệp của các địa phương.
Về đầu tư quy hoạch xây dựng hệ thống cấp điện nông thôn: Năm
2013, cả nước có 5.964 xã, tương đương 66,2% đạt chuẩn tiêu chí số 4 về
điện. Đến năm 2015 đã có 7.359 xã (chiếm 82,4%) số xã đạt tiêu chí điện
nông thôn. Nhiều thôn, bản vùng cao chưa có điện lưới quốc gia đã được hỗ
trợ bằng máy phát điện nhỏ.
Về quy hoạch và xây dựng hệ thống chợ nông thôn, năm 2013 cả nước
có 2.693 xã, tương đương 30% tổng số xã cả nước đạt chuẩn tiêu chí số 7.
Đến năm 2015 đã có 5.177 xã đạt (chiếm 58%). Một số địa phương đã có cơ
chế ngân sách hỗ trợ một phần vốn từ 20-30% nhằm khuyến kích các thành
phần kinh tế đầu tư xây dựng chợ trên địa bàn nông thôn.
Có thể nói, sau 5 năm thực hiện chương trình xây dựng NTM thì thành
tựu nổi bật nhất là phát triển cơ sở hạ tầng. Không chỉ tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội mà còn tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân.
1
.Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, giai đoạn 2010-2015 của Ban
chỉ đạo Trung ương chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM
2.
Báo cáo sơ kết 5 năm của Ban chỉ đạo Chương trình 02 Thành ủy Hà Nội về xây dựng NTM
22
1.2.2. Chính sách dồn điền đổi thửa, hình thành những vùng sản xuất hàng
hóa quy mô lớn.
DĐĐT không phải là 1 tiêu chí trong xây dựng NTM nhưng dồn điền đổi
thửa giúp tăng diện tích trên một thửa ruộng, tạo thuận lợi cho hộ canh tác,
thực hiện Cơ giới hoá nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; từng bước phân công
lao động trong từng địa bàn, tạo việc làm, tăng giá trị thu nhập trên một đơn
vị diện tích sản xuất. Thành phố Hà Nội, từ khi mở rộng địa giới hành chính
đến nay có tổng diện tích đất nông nghiệp là 179.270 ha. Trước đây thực hiện
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị, ruộng đất nông nghiệp được giao khoán đến
từng hộ gia đình được chia bình quân có ruộng tốt, có ruộng xấu, có gần có
xa. Do vậy rất phân tán, manh mún, bình quân 10 - 12 thửa/hộ, cá biệt có nơi
tới 30 - 40 thửa/hộ, diện tích bình quân 150m2/thửa, có nơi diện tích mạ chỉ
có 5 - 7m2/thửa. Ruộng đất manh mún đã không còn phù hợp với tình hình
sản xuất như hiện nay vì không thể đầu tư thâm canh, chuyển dịch cơ cấu cây
trồng, vật nuôi không đưa được cơ giới hóa vào gây lãng phí công lao động
rất lớn. Mặt khác ruộng đất manh mún, ô thửa nhỏ còn gây khó khăn cho việc
lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quản lý đất đai…
trên 100% kế hoạch (76.540,66/76.281,57 ha)… Diện tích đất dôi dư sau
DĐĐT (1.773,78 ha) tạo điều kiện cho các địa phương quy hoạch mở rộng
các công trình phúc lợi, quy hoạch đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn lực
thực hiện xây dựng NTM.Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Hà Nội Ngô Thị
Thanh Hằng cho rằng, sau 5 năm thực hiện NTM, với sự chỉ đạo sâu sát,
quyết liệt của Thành ủy, sự vào cuộc đồng bộ của các cấp, các ngành, sự đồng
thuận của các tầng lớp nhân dân, Chương trình 02 của Thành ủy đã đạt được
những kết quả nổi bật, rõ nét: Kinh tế nông nghiệp đã có bước phát triển theo
hướng sản xuất hàng hoá với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao; cơ sở hạ
tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường đầu tư, đời sống vật chất và
24